Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VỀ NHẬP KHẨU HÀNG NGUYÊN CÔNG

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VỀ NHẬP KHẨU HÀNG NGUYÊN CÔNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

Theo Luật Thương mại năm 2005 của Việt Nam thì người giao nhận hàng hóa được

định nghĩa là thương nhân có giấy chứng nhận kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa.

2.1.2.2 Phạm vi dịch vụ của người giao nhận

a) Đại diện cho nhà xuất khẩu

Người giao nhận với những thoả thuận cụ thể sẽ giúp khách hàng của mình (người xuất

khẩu) những công việc sau:

- Lựa chọn tuyến đường vận tải.

- Ðặt/ thuê địa điểm để đóng hàng theo yêu cầu của người vận tải

- Giao hàng hoá và cấp các chứng từ liên quan (như: biên lai nhận hàng the Forwarder Certificate of Receipt hay chứng từ vận tải - the Forwarder Certificate of

Transport).

- Nghiên cứu các điều kiện của thư tín dụng (L/C) và các văn bản luật pháp của chính

phủ liên quan đến vận chuyển hàng hoá của nước xuất khẩu, nước nhập khẩu, kể cả các quốc

gia chuyển tải (transit) hàng hoá, cũng như chuẩn bị các chứng từ cần thiết.

- Ðóng gói hàng hố (trừ khi hàng hố đã đóng gói trước khi giao cho người giao

nhận).

- Tư vấn cho người xuất khẩu về tầm quan trọng của bảo hiểm hàng hoá(nếu được yêu

cầu).

- Chuẩn bị kho bảo quản hàng hoá, cân đo hàng hoá (nếu cần).

- Vận chuyển hàng hoá đến cảng, thực hiện các thủ tục về lệ phí ở khu vực giám sát hải

quan, cảng vụ, và giao hàng hoá cho người vận tải.

- Nhận B/L từ người vận tải, sau đó giao cho người xuất khẩu.

- Theo dõi q trình vận chuyển hàng hố đến cảng đích bằng cách liện hệ với người

vận tải hoặc đại lý của người giao nhận ở nước ngoài.

- Ghi chú về những mất mát, tổn thất đối với hàng hố (nếu có).

11



- Giúp người xuất khẩu trong việc khiếu nại đối với những hư hỏng, mất mát hay tổn

thất của hàng hoá.

b) Đại diện cho nhà nhập khẩu

Người giao nhận với những thoả thuận cụ thể sẽ giúp khách hàng của mình (người

nhập khẩu) những cơng việc sau:

- Theo dõi q trình vận chuyển hàng hoá trong trường hợp người nhập khẩu chịu trách

nhiệm về chi phí vận chuyển.

- Nhận và kiểm tra tất cả các chứng từ liên quan đến quá trình vận chuyển hàng hoá.

- Nhận hàng từ người vận tải.

- Chuẩn bị các chứng từ và nộp các lệ phí giám sát hải quan, cũng như các lệ phí khác

liên quan.

- Chuẩn bị kho hàng chuyển tải (nếu cần thiết).

- Giao hàng hoá cho người nhập khẩu.

- Giúp người nhập khẩu trong việc khiếu nại đối với những tổn thất, mất mát của hàng

hố.

2.1.2.3 Vai trò của người giao nhận

Từ trước đến nay các “Forwarders” vẫn được coi như những người trung gian

trong quá trình vận chuyển và giao nhận hàng hóa. Nhiều người cho rằng sự tồn tại của nghề

này sẽ khơng còn được bao lâu nữa bởi lẽ cơng nghệ thơng tin trên mạng tồn cầu đã phát

triển mạnh mẽ và trở nên phổ biến, các chủ hàng có thể giao dịch trực tiếp với các nhà vận

chuyển lớn.

Tuy nhiên, nhận định như vậy còn q sớm vì người giao nhận vẫn đóng vai trò rất

quan trọng. Họ là người điều phối làm sao đề tồn bộ q trình vận chuyển hàng hóa được

thơng suốt. Chúng ta biết thương mại điện tử là rất tốt, nhưng người ta vẫn phải cần một ai

đó thực hiện giao nhận món hàng. Các nhà cung cấp hàng hóa đơi khi cũng có thể chấp nhận

vận chuyển một container đẩy hàng của họ cho một khách hàng nào đó.Nhưng nếu một



12



container lại chứa hàng của rất nhiều người mua thì có lẽ chẳng ai khác ngồi người giao

nhận có thể đưa chúng đến tay người tiêu dùng. Có thể nói, người giao nhận đóng vai trò rất

quan trọng trong thương mại quốc tế.

2.1.2.4 Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận.

a) Quyền hạn, nghĩa vụ của người giao nhận

Ðiều 167 Luật thương mại quy đinh, người giao nhận có những quyền và nghĩa vụ sau

đây:

- Nguời giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác.

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo hợp đồng

- Trong q trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của

khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải

thông báo ngay cho khách hàng.

- Sau khi ký kết hợp đồng, nếu thấy không thể thực hiện được chỉ dẫn của khách hàng

thì phải thơng báo cho khách hàng để xin chỉ dẫn thêm.

- Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợp đồng

không thoả thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng.

b) Trách nhiệm của người giao nhận.

Khi là đại lý của chủ hàng

Tuỳ theo chức năng của người giao nhận, người giao nhận phải thực hiện đầy đủ các

nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã ký kết và phải chịu trách nhiệm về:

- Giao hàng khơng đúng chỉ dẫn

- Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng hố mặc dù đã có hướng dẫn.

- Thiếu sót trong khi làm thủ tục hải quan

- Chở hàng đến sai nơi quy định

- Giao hàng cho người không phải là người nhận



13



- Giao hàng mà không thu tiền từ người nhận hàng

- Tái xuất không theo những thủ tục cần thiết hoặc khơng hồn lại thuế

- Những thiệt hại về tài sản và người của người thứ ba mà anh ta gây nên.

Tuy nhiên, chúng ta cũng cần chú ý người giao nhận không chịu trách nhiệm về hành

vi lỗi lầm của người thứ ba như người chuyên chở hoặc người giao nhận khác...nếu anh ta

chứng minh được là đã lựa chọn cần thiết.

Khi làm đại lý người giao nhận phải tuân thủ “điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn”

(Standard Trading Conditions) của mình.

Khi là người chuyên chở (principal)

Khi là một người chuyên chở, người giao nhận đóng vai trò là một nhà thầu độc lập,

nhân danh mình chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu.

Anh ta phải chịu trách nhiệm về những hành vi và lỗi lầm của người chuyên

chở, của người giao nhận khác mà anh ta thuê để thực hiện hợp đồng vận tải như thể là hành

vi và thiếu sót của mình. Quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của anh ta như thế nào là do

luật lệ của các phương thức vận tải quy định. Người chuyên chở thu ở khách hàng khoản tiền

theo giá cả của dịch vụ mà anh ta cung cấp chứ không phải là tiền hoa hồng.

Người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở không chỉ trong trường hợp anh ta

tự vận chuyển hàng hoá bằng các phương tiện vận tải của chính mình (perfoming carrier) mà

còn trong trường hợp anh ta, bằng việc phát hành chứng từ vận tải của mình hay cách khác,

cam kết đảm nhận trách nhiệm của người chuyên chở (người thầu chuyên chở - contracting

carrier). Khi người giao nhận cung cấp các dịch vụ liên quan đến vận tải như đóng gói, lưu

kho, bốc xếp hay phân phối ..... thì người giao nhận sẽ chịu trách nhiệm như người chuyên

chở nếu người giao nhận thực hiện các dịch vụ trên bằng phương tiện của mình hoặc người

giao nhận đã cam kết một cách rõ ràng hay ngụ ý là họ chịu trách nhiệm như một người

chuyên chở.



14



Khi đóng vai trò là người chun chở thì các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn

thường không áp dụng mà áp dụng các công ước quốc tế hoặc các quy tắc do Phòng

thương mại quốc tế ban hành. Tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm về những

mất mát, hư hỏng của hàng hoá phát sinh từ những trường hợp sau đây:

- Do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng ủy thác

- Khách hàng đóng gói và ghi ký mã hiệu không phù hợp

- Do nội tỳ hoặc bản chất của hàng hố

- Do chiến tranh, đình cơng

- Do các trường hợp bất khả kháng.

Ngồi ra, người giao nhận không chịu trách nhiệm về mức khoản lợi đáng lẽ khách

hàng được hưởng về sự chậm trễ hoặc giao nhận sai địa chỉ mà không phải do lỗi của mình.

2.1.3. Các chứng từ liên quan đến lơ hàng nhập khẩu

2.1.3.1. Vận đơn (Bill of lading-B/L)

Có 2 loại:

-



Vận đơn người chuyên chở: Ocean Bill of lading (OB/L) hoặc Master Bill of lading (MB/L)

là vận đơn mà hãng tàu ở nước ngoài cấp cho đại lý giao nhận chứng nhận thưc sự đã xếp

hàng lên tàu và được vận chuyển về Việt Nam.

Nội dung bao gồm:

+ Tên người gửi hàng (shipper)

+ Tên người nhận hàng (consignee)

+ Tên người thông báo ( Notify party) có thể là tên của chủ hàng thực sự, của đại lý

giao nhận,hoặc của ngân hàng

+ Cảng xếp, cảng dỡ, tên tàu, số hiệu tàu,...

+ Mô tả chi tiết về hàng hóa bao gồm: tên hàng, khối lượng, thể tích,..



15



- Vận đơn của người giao nhận (House Bill of lading): là vận đơn của forwarder phát

hành cho shipper khi khách hàng shipper không yêu cầu lấy vận đơn của hãng tàu.

Nội dung bao gồm:

+ Tên người gửi hàng ( shipper): Bên xuất khẩu ( công ty,nhà máy..)

+ Tên người nhận hàng ( consignee): Bên nhập khẩu( công ty,nhà máy..)

+ Tên người thông báo (Notify party)

+ Cảng xếp, cảng dỡ, tên tàu, số hiệu tàu,...

+ Mô tả chi tiết về hàng hóa bao gồm: tên hàng, khối lượng, thể tích,.

2.1.3.2. Giấy báo hàng đến :

Là giấy do hãng tàu hoặc đại lý Forwarder phát cho người nhập khẩu trước 1 -2 ngày

tàu cập cảng nhằm thông báo lô hàng với các nội dung cụ thể như: ngày tàu đến, đi, số hiệu

và số chuyến của tàu, cảng dời, cảng xếp,...

2.1.3.3. Lệnh giao hàng ( Delivery Order – D/O)

Do người chuyên chở hoặc đại lý của họ ký phát với mục đích hướng dẫn (yêu cầu)

cảng hoặc bộ phận quản lý hàng hoá chuyển giao quyền cầm giữ hàng hoá cho bên được

định danh (giao hàng cho người nhập khẩu).

Lệnh giao hàng được người chuyên chở ký phát sau khi người nhận hàng xuất trình vận

đơn hợp lệ và thanh tốn đủ những khoản chi phí liên quan đến vận chuyển hàng hoá như

tiền cước (nếu cước chưa trả), phí lưu container q hạn (nếu có). Lệnh giao hàng gồm

những nội dung chính sau đây:

- Tên tàu và hành trình

- Tên người nhận hàng

- Cảng dỡ hàng

- Kí mã hiệu hàng hoá

- Số lượng bao kiện hàng, trọng lượng và thể tích hàng hố



16



- Lệnh giao hàng phải được ký hậu đúng cách (hợp lệ) bởi người vận chuyển hoặc đại

lý của họ.

2.1.4. Những hiểu biết chung về container

2.1.3.1 Khái niệm container

Theo tiêu chuẩn ISO 668:1995(E), container hàng hóa (freight container) là một cơng

cụ vận tải có những đặc điểm sau:

- Có đặc tính bền vững và đủ độ chắc tương ứng phù hợp cho việc sử dụng lại;

- Được thiết kế đặc biệt để có thể chở hàng bằng một hay nhiều phương thức vận tải,

mà không cần phải dỡ ra và đóng lại dọc đường;

- Được lắp đặt thiết bị cho phép xếp dỡ thuận tiện, đặc biệt khi chuyển từ một

phương thức vận tải này sang phương thức vận tải khác;

- Được thiết kế dễ dàng cho việc đóng hàng vào và rút hàng ra khỏi container;

- Có thể tích bên trong bằng hoặc hơn 1 mét khối (35,3 ft khối).

Thực tế thường hay gặp thuật ngữ container tiêu chuẩn quốc tế (ISO container), đó là

những container hàng hóa (như nêu trên) tuân theo tất cả các tiêu chuẩn ISO liên quan về

container đang có hiệu lực tại thời điểm sản xuất container.

2.1.3.2 Kích thước container

Theo tiêu chuẩn ISO 668:1995(E), kích thước và trọng lượng container tiêu chuẩn 20’

và 40’ như bảng dưới đây.

Kích thước



Cont 20’ thường

(20DC)

Hệ

anh



B

ên

ngoài



Cont 40’ thường

(40DC)



Hệ

mét



Hệ

Anh



Cont 40’ cao

(40HC)



Hệ

mét



Hệ

Anh







20’



40’



40’



Rộ



8’



8’



8’



Ca



8’6’’



8’6’’



9’6’’



i

ng



17



Hệ

mét



o

B

ên

trong

(tối

thiếu)







5,86



i



11,9



7m

Rộ



98 m

2,33



ng



98 m

2,33



0m

cao



11,9



0m

2,35



2,33

0m



2,35



0m



0m



Trọng lượng

52,9

24.0

67,2

30.4

67,2

toàn bộ (hàng & 90 Ib

00 kg

00 Ib

80 kg

00 Ib

vỏ)

Bảng 2.1: Kích thước và trọng lượng tiêu chuẩn của container



2,35

0m

30.4

80 kg



(Nguồn: www.container-transportation.com)

Tiêu chuẩn này cũng chấp nhận rằng tại một số quốc gia, có thể có các giới hạn về mặt

pháp luật đối với chiều cao và tải trọng đối với container.

Chẳng hạn tại Việt Nam, tiêu chuẩn Việt Nam mà Cục Đăng kiểm Việt Nam áp dụng là

TCVN 6273:2003 – “Quy phạm chế tạo và chứng nhận container vận chuyển bằng đường

biển”, trong đó quy định tải trọng tồn bộ cho container 20’ tối đa là 20,32 tấn (nhỏ hơn tiêu

chuẩn quốc tế nêu trên).

Trên thực tế, hàng đóng container tại Việt Nam chạy tuyến nội địa thường quá tải khá

nhiều. Nhiều chủ hàng có thể đóng trên 25 tấn đối với container 20' và trên 28 tấn đối với

container 40'.

2.1.3.3 Phân loại container

Theo CODE R688 – 21968 của ISO,phân loại theo mục đích sử dụng, container đường

biển bao gồm 7 loại chính như sau:

1. Container bách hóa

Container bách hóa thường được sử dụng để chở hàng khơ, nên còn được gọi là

container khô (dry container, viết tắt là 20’DC hay 40’DC).

Loại container này được sử dụng phổ biến nhất trong vận tải biển.



18



Hình ảnh 2.2: Container bách hóa

(https://www.container-transportation.com/phan-loai-container.html )

2. Container hàng rời (Bulk container/Bulker freight container)

Là loại container cho phép xếp hàng rời khô (xi măng, ngũ cốc, quặng…) bằng cách rót

từ trên xuống qua miệng xếp hàng (loading hatch), và dỡ hàng dưới đáy hoặc bên cạnh

(discharge hatch).

Loại container hàng rời bình thường có hình dáng bên ngồi gần giống với

container bách hóa, trừ miệng xếp hàng và cửa dỡ hàng. Tiện lợi của kiểu container

này là tiết kiệm sức lao động khi xếp hàng vào và dỡ hàng ra, nhưng cũng có điểm bất lợi là

trọng lượng vỏ nặng, số cửa và nắp có thể gây khó khăn trong việc giữ an tồn và kín nước

cho container vì nếu nắp nhồi hàng và nhỏ q thì sẽ gây khó khăn trong việc xếp hàng có

thứ tự.



19



Hình ảnh 2.2: container hàng rời

(https://www.container-transportation.com/phan-loai-container.html )

– Container chở hàng rời, máy móc vượt q kích thước lọt lòng của container, loại

container này thường được mở bửng hai bên vách để xuống hàng nhanh khi chở hàng rời,

mở nóc để nhập hàng rời từ phía trên container.



20



Hình ảnh 2.3: Container chở hàng rời vượt quá kích thước

(http://blogxuatnhapkhau.com/cac-loai-container/ )

3. Container chuyên dụng (Named cargo containers)

Là loại thiết kế đặc thù chuyên để chở một loại hàng nào đó như ơ tơ, súc vật sống...

- Container chở ô tô: cấu trúc gồm một bộ khung liên kết với mặt sàn, không cần vách

với mái che bọc, chun để chở ơ tơ, và có thể xếp bên trong 1 hoặc 2 tầng tùy theo chiều

cao xe. (Hiện nay, người ta vẫn chở ô tô trong container bách hóa khá phổ biến)



21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VỀ NHẬP KHẨU HÀNG NGUYÊN CÔNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×