Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thời gian khảo sát và cách thức tiến hành khảo sát

Thời gian khảo sát và cách thức tiến hành khảo sát

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Thiết kế phiếu khảo sát.

- Tiến hành khảo sát: Gặp gỡ CBQL, GV và SV, trao đổi về mục đích

thực hiện, cách thức thực hiện...

- Thu thập, xử lí và tổng hợp số liệu.

2.3.Phân tích kết quả khảo sát

2.3.1. Thực trạng giáo dục thể chất chính khóa của Trường

Bảng 2.8. Thực trạng mức độ thường xuyên giáo dục thể chất chính khóa

TT

1



2



Nội dung



CBQL, GV



Sinh viên



Tổng



X



TB



X



TB



X



TB



Chạy cự ly TB 800 – 1500m



2.1



4



2.2



4



2.15 4



Nhảy xa



2.23



2



1.86 7



2.05 5



TD cơ bản



2.08



5



2.24 3



2.16 3



Nhảy cao



2.25



1



2.45 1



2.35 1



Đẩy tạ



2.05



6



2.31 2



2.18 2



Cầu lơng



2.10



4



2.02 6



2.05 7



Bóng chuyền



2.03



7



2.08 5



2.06 6



Nội dung môn học phần bắt buộc



- Nội dung mơn học phần tự chọn

Bơi lội

Bóng đá

Bóng rổ

Bóng ném

Bóng bàn

Thể dục dụng cụ

Đá cầu

Cờ vua



2.65



2.34



Kết quả khảo sát cho thấy:

Các tiết học trong môn GDTC tại trường CĐCĐHT thường xuyên là

Chạy cự li TB 800 – 1500m; Nhảy xa; TD cơ bản và Nhảy cao. Tromg đó,

các mơn học thường xuyên được GV và sinh viên lựa chọn là bóng ném. Có

thể thấy, các mơn học của GDTC trong nhà trường hiện nay còn nghèo nàn,

chưa phát huy được thể lực tối đa của người học. đặc biệt một số mơn học

tự chọn của người học còn ít. Ngun nhân có thể do cơ sở vật chất, trang

thiết bị của nhà trương chưa đáp ứng yêu cầu của một số mơn như bơi lội,

cờ vua, bóng rổ, bóng bàn… Các mơn thể dục trên được chia thành chính

khóa, và ngoại khóa.

Chương trình GDTC được đảm bảo với các tiêu chí:

- Thiết kế, xây dựng chương trình giáo dục thể chất, thay đổi nội dung;

lựa chọn những tri thức, kĩ năng, thái độ cần phải đưa vào khố trình; tổ

chức việc xây dựng nội dung, mục đích, kế hoạch các bài học, các hoạt

động, các câu hỏi đánh giá, kiểm tra.

- Phân phối, triển khai thực hiện chương trình GDTC, xác định việc bố

trí các khố trình đã sẵn sàng đưa vào giảng dạy, đảm bảo tính liên tục – kế

tiếp của các khố trình hoặc học phần, mơn học, lập thời gian biểu triển

khai các khố trình đảm bảo sự cân đối, linh hoạt và kịp thời.

- Đánh giá chương trình GDTC trên cơ sở xác định sự “hội tụ” các mục

tiêu của các khố trình, nội dung đã giảng dạy-giáo dục và kết quả đánh giá

sinh viên, đồng thời xem xét sự phù hợp của chương trình đối với sinh viên và

cộng đồng. Với trường CĐCĐHT, mơn GDTC có 3 tiêu chí:

- Kiến thức về GDTC: Thơng qua điểm lí thuyết chung và điểm lí

thuyết chun mơn.



- Kĩ năng thực hành: Khả năng thực hiện kĩ thuật các môn thể

thao được đánh giá qua các điểm kiểm tra thi các học kì.

- Trình độ thể lực: Tiến hành kiểm tra thể lực sinh viên theo nội dung

yêu cầu theo tiêu chuẩn RLTT trong chương trình GDTC do Bộ Giáo DụcĐào Tạo ban hành.

Về nội dung giảng dạy: Các giờ học nội khố tập trung chủ yếu vào 3

mơn điền kinh, thể dục và cầu lông. Song, ngay cả với 3 mơn này, mới chỉ có

một số nội dung cơ bản được đưa vào giảng dạy như: Một số cự li chạy, nhảy,

ném đẩy (môn Điền kinh), một số dạng bài tập thể dục phát triển chung

và một số kĩ thuật cơ bản trong cầu lơng. Chương trình có ngoại khóa và

nội khóa. Riêng với nội khóa là những buổi tập theo thời khoá biểu của

nhà trường, theo quĩ thời gian mà chương trình qui định, có qui cách

kiểm tra đánh giá cho điểm thường nằm trong phần học bắt buộc. Giờ nội

khoá đã tiến hành giảng dạy kĩ thuật các mơn thể thao trong chương trình

mơn học.

Các mơn thể thao khác, cũng đưa được vào chương trình tập nội khố

như võ thuật, bóng chuyền, bóng bàn, một số mơn bóng khác. Mặc dù,

ở trường CĐCĐ Hà Tây theo qui định của Bộ Giáo dục và đào tạo có gợi ý một

số môn thể thao tự chọn, song điều kiện sân bãi, dụng cụ thiếu, sinh

viên đông, nên hầu như các mơn tự chọn chưa có tác dụng tích cực đến

sự phát triển thể chất ở người tập. Điều này gây hạn chế cho tổ chức các

hoạt động TDTT hoặc tổ chức thi đầu TDTT cho SV trong trường.



2.3.2. Thực trạng giáo dục thể chất ngoại khóa và trong phong trào

Đoàn trường

Bảng 2.9. Thực trạng giáo dục thể chất ngoại khóa và

trong phong trào Đồn trường

TT



Nội dung



CBQL,



Sinh



GV



viên



X



1



Tổ chức hoạt động thể dục giữa



X



TB



2.53



1



2.39



1



2.30



1



2.34



2



2.32



2



2.05



4



1.97



5



2.01



4



thể thao của sinh viên với sự 2.20



3



2.12



3



2.16



3



5



1.96



4



1.83



5



Tổ chức hoạt động thể dục

Tổ chức hoạt động vui chơi mang

tính vận động



4



TB



2



theo chủ điểm

3



X



2.25



giờ

2



TB



Tổng



Kết hợp tổ chức hoạt động thi đấu

tham gia của Đoàn trường



5



Đoàn trường tổ chức các ngày kỷ

niệm, lễ lớn xen kẽ các hoạt động 1.70

thể thao thể thao

Hoạt động GDTC cho SV được tiến hành chủ yếu dưới hai hình thức,



giờ học chính khố và hoạt động thể thao khố. Các giờ học chính khố là

chương trình được thực hiện theo qui định có tính chất pháp qui và đây

được coi là phần thực hiện bắt buộc của các trường. Các hoạt động thể

thao ngoại khoá bao gồm hoạt động thể dục giữa giờ, các buổi sinh hoạt

theo chủ điểm có tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí mang tính vận

động, các hoạt động thi đấu thể thao, các câu lạc bộ thể thao...



Mức độ thực hiện giáo dục thể chất ngoại khóa và trong phong

trào Đồn trường được cán bộ quản lí và giảng viên tham gia điều tra đánh

giá ở mức độ trung bình với X =1.83 đến 2.39 (min=1; max=4).

Kết quả khảo sát cho thấy, nội dung được CBQL, GV đánh giá ưu điểm

của khi thực hiện hoạt động GDTC và phong trào thanh niên là “Tổ chức hoạt

động thể dục giữa giờ” có X = 2.39. Với X = 2.32 cao thứ 2 “Tổ chức hoạt

động thể dục theo chủ điểm”. Nội dung đứng thứ 3 là “Kết hợp tổ chức hoạt

động thi đấu thể thao của sinh viên với sự tham gia của Đồn trường” có X =

2.16. Các nội dung về “Tổ chức hoạt động vui chơi mang tính vận động” và

“Đồn trường tổ chức các ngày kỉ niệm, lễ lớn xen kẽ các hoạt động thể thao thể

thao” được thực hiện đạt kết quả hạn chế. GDTC ngoài giờ lên lớp với sự

tham gia của Đoàn trường còn nhiều hạn chế có các hoạt động mới chỉ

dừng lại ở việc tổ chức một số hoạt động như thể dục giữa giờ, sinh hoạt

đồn đội có nội dung GDTC như trò chơi vận động... mặc dù vậy thì những

hoạt động này cũng chỉ mang tính hình thức còn về bản chất thì chưa thể

hiện được vai trò của nó. Bên cạnh đó, Đồn trường chưa phát huy về

động viên, khích lệ hay tham mưu cho lãnh đạo trường về các buổi huấn

luyện đội tuyển để tham gia giải ngành TDTT ở khu vực và thành phố, tổ

chức trọng tài các giải thể thao sinh viên trong toàn trường. Tuy nhiên, hiện

nay các hình thức tổ chức hướng dẫn sinh viên tập luyện để hoàn thiện các

nội dung học tập chính khố còn chưa có, đồng thời chưa phát động được

phong trào tự tập luyện của các sinh viên thep các nội dung…nên chất lượng

học tập của các sinh viên chưa được nâng lên. Hoạt động xây dựng các câu

lạc bộ TDTT chưa được coi trọng, các hình thức tập luyện của các sinh viên

theo nhóm khơng có người hướng dẫn.

Như vậy, hoạt động GDTC ngoại khóa với sự tham gia của

ĐTNCSHCM tại trường CĐCĐHT đã có những ưu điểm nhất định, tuy nhiên

Đồn trường chưa có xây dựng được chương trình tổng thể về hoạt động



giáo



dục tư tưởng, chính trị, …và GDTC cho SV tồn trường, sự tham gia của

Đồn trong GDTC còn nhỏ hẹp, đơn điệu….

2.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng của Đoàn đến giáo dục thể chất

Đề tài tập trung tiến hành khảo sát 8 ngun nhân thuộc hai

nhóm ngun nhân trên để tìm ra mức độ các nguyên nhân ảnh hưởng, kết

quả được thể hiện qua Bảng dưới đây:

Bảng 2.10. Các yếu tố ảnh hưởng của Đoàn

đến giáo dục thể chất ở trường Cao đẳng CĐ Hà Tây

TT



Nội dung



CBQL,



Sinh



GV



viên

TB



X



TB



X



TB



6



2.34



1



2.24



3



2.05



8



1.95



5



2.00



7



2.43



2



2.00



4



2.22



4



Đoàn vào giáo dục thể chất còn 2.15



5



2.11



3



2.13



5



7



1.88



7



1.99



8



X



1



Tổng



Cơ sở vật chất, trang thiết bị

đồng thời kinh phí tổ chức ….còn 2.13

nhiều hạn chế



2



Kinh phí cho các hoạt động Đồn

còn hạn hẹp



3



Đội ngũ cán bộ đồn giáo viên

và sinh viên đa số có năng lực

và nghiệp vụ cơng tác đồn còn



4



hạn chế

Mức độ tham gia của tổ chức

hạn hẹp, nghèo nàn...



5



Nhận thức của một số cán bộ,

giáo viên, sinh viên về ý nghĩa các 2.10

hoạt động Đoàn còn phiến diện



6



Nội dung hoạt động Đồn nghèo

nàn, khơng thu hút được HS tham 2.38



3



2.23



2



2.31



1



2.80



1



1.71



8



2.26



2



2.35



4



1.88



7



2.12



6



gia

7



Cơ chế, chính sách quản lý về

tham gia Đoàn trong các hoạt

động giáo dục



8



Các hoạt động thể thao ngoại

khoá chưa nhiều, chưa thu hút và

chưa đáp ứng được nhu cầu

tập luyện của học sinh

Kết quả khảo sát cho thấy, các yếu tố trên đều ảnh hưởng và rất



ảnh hưởng đến cơng tác quản lí giáo dục thể chất với sự tham gia của

ĐTNCSHCM ở Trường CĐCĐHT. Cụ thể như sau:

Nguyên nhân ảnh hưởng lớn nhất đến thực trạng là “Nội dung

hoạt động Đồn nghèo nàn, khơng thu hút được HS tham gia” có X = 2.31.

Xếp

thứ 2 với điểm trung bình X = 2.26 là nội dung “Cơ chế, chính sách quản lý

về tham gia Đồn trong các hoạt động giáo dục” và “Cơ sở vật chất, trang

thiết bị đồng thời kinh phí tổ chức ….còn nhiều hạn chế”. Xếp thứ 4 với điểm

trung bình X = 2.22 là nội dung “Đội ngũ cán bộ đoàn giáo viên và sinh

viên đa số có năng lực và nghiệp vụ cơng tác đồn còn hạn chế”.

Bên cạnh đó, một số u tố có mức độ ít ảnh hưởng đến quản lí là:

Các hoạt động thể thao ngoại khố chưa nhiều, chưa thu hút và

chưa đáp ứng được nhu cầu tập luyện của học sinh; Nhận thức của một số

cán bộ, giáo viên, sinh viên về ý nghĩa các hoạt động Đồn còn phiến diện;

Mức độ tham gia của Đồn vào giáo dục thể chất còn hạn hẹp, nghèo

nàn...



2.3.4. Thực trạng các biện pháp quản lí giáo dục thể chất với sự tham gia

của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

2.3.4.1. Thực trạng lập kế hoạch trong quản lí GDTC với sự tham gia

của Đồn thanh niên

Để tìm hiểu mức độ lập kế hoạch giáo dục thể chất với sự tham gia

của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, chúng tơi khảo sát 40 CBQL,

GV trường CĐCĐHT. Kết quả khảo sát được thể hiện qua bảng 2.11. như sau:

Bảng 2.11. Thực trạng lập kế hoạch trong quản lí

GDTC với sự tham gia của Đồn thanh niên

Mức độ

TT Biện pháp lập kế hoạch



Tốt

SL



%



Khá

SL



%



TB

SL



Chưa tốt

%



SL







Thứ

bậc



%



Xác định điểm mạnh,

1



điểm yếu về GDTC với



0 0.0 14 35.0 12 30.0 14 35.0 80 2.00



5



cầu GDTC với sự tham 0 0.0 18 45.0 12 30.0 10 25.0 88 2.20



2



sự tham gia của Đoàn

thanh niên

Xác định mục tiêu, yêu



2



gia của Đoàn thanh niên

Xác định hệ thống công

việc với quỹ thời gian cụ

3



thể thực hiện GDTC với 1 2.5 10 25.0 15 37.5 14 35.0 78 1.95



6



sự tham gia của Đoàn

thanh niên

Xác định các nguồn lực

4



cần

GDTC



huy



động



cho 2 5.0 12 30.0 12 30.0 14 35.0 82 2.05



4



Thường xuyên kiểm tra

tính hợp lý và khả thi

5



của kế hoạch và điều 2 5.0 15 37.5 10 25.0 13 32.5 86 2.15



3



chỉnh kế hoạch cho phù



6

7



hợp

Phổ biến kế hoạch cho

các đối tượng thực hiện



2 5.0 16 40.0 15 37.5



Khác ............................... Trung bình



2.

9



-



35.4



-



31.7



7

-



17.5 93 2.33

--



-



30.0



1



-



-



2.11



7 nội dung QLGDTC với sự tham gia của ĐTNCSHCM trong nhà

trường được đánh giá theo mức độ trung bình X =2.11 (min=1; max=4). Kết

quả khảo sát cho thấy nội dung được các trường thực hiện có hiệu quả nhất



“Phổ biến kế hoạch cho các đối tượng thực hiện” có điểm trung bình X =

2.33. Một trong những nội dung của xây dựng kế hoạch cần vạch ra được thời

gian, tiến độ, nhân lực và điều kiện thực hiện, vì vậy xác định thời gian, kinh

phí rất quan trọng ảnh hưởng lớn đến hiệu quả QL. Đây là nội dung rất quan

trọng trong công tác QL, trong đó phổ biến về mục tiêu, kế hoạch, thời gian,

tiến độ đến toàn bộ CBQL, GV trong nhà trường, từ đó mỗi đối tượng có kế

hoạch thực hiện cho mục tiêu bồi dưỡng. Xếp thứ 2 với điểm trung bình X =

2.20 là nội dung “Xác định mục tiêu, yêu cầu GDTC với sự tham gia của

Đoàn thanh niên”. Xếp thứ 3 với điểm trung bình X = 1.99 là nội dung

“Thường xuyên kiểm tra tính hợp lí và khả thi của kế hoạch và điều chỉnh kế

hoạch cho phù hợp”. Bên cạnh đó, một số nội dung chưa được chú trọng

như: Xác định hệ thống công việc với quĩ thời gian cụ thể thực hiện GDTC

với sự tham gia của Đoàn; Xác định điểm mạnh, điểm yếu về GDTC với sự

tham gia của Đoàn; Xác định các nguồn lực cần huy động cho GDTC



Việc lập kế hoạch QLGDTC với sự tham gia của Đoàn đã đạt những

kết quả nhất định về phổ biến kế hoạch cho mọi đối tượng, xác đinh u cầu,

hình thức. Tuy nhiên, các cơng việc quyết định hiệu quả của một kế hoạch

như xác định hệ thống công việc với quĩ thời gian cụ thể thực hiện GDTC với

sự tham gia của Đoàn; xác định các nguồn lực cần huy động cho tổ chức;

kiểm tra tính hợp lí và khả thi của kế hoạch và điều chỉnh kế hoạch cho phù

hợp chỉ thực hiện ở mức độ trung bình yếu.

2.3.4.2. Thực trạng tổ chức thực hiện GDTC với sự tham gia của Đoàn

thanh niên

Kế hoạch khả thi, đi vào thực tiễn phụ thuộc vào việc tổ chức thực

hiện. Kết quả thực trạng quản lí GDTC với sự tham gia của ĐTN được trình

bày qua Bảng 2.12 sau:

Bảng 2.12. Biện pháp tổ chức thực hiện GDTC với

sự tham gia của Đoàn thanh niên

TT



Biện



pháp



Mức độ



tổ



chức thực hiện



Tốt

SL



%



Khá

SL



%



TB

SL



Chưa tốt

%



SL



%



9



Thứ







bậc



Truyền đạt nội

dung chính, cốt

1



lõi của kế hoạch



2



5.0



12 30.0 17 42.5



22.5



87



2.18



1



0



0.0



10 25.0 12 30.0 18 45.0



72



1.80



5



thuyết phục và

gây ảnh hưởng

Huy động nguồn

lực, thành lập

2



bộ máy tổ chức

thực hiện GDTC

với sự tham gia

của Đoàn thanh



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thời gian khảo sát và cách thức tiến hành khảo sát

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×