Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÍ GIÁO DỤC THỂ CHẤT VỚI SỰ THAM GIA CỦA ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HÀ TÂY

Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÍ GIÁO DỤC THỂ CHẤT VỚI SỰ THAM GIA CỦA ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HÀ TÂY

Tải bản đầy đủ - 0trang

38

Qua hơn 30 năm xây dựng và trưởng thành, sự phát triển của

nhà trường đã trải qua những bước thăng trầm với biết bao khó khăn,

vất vả, nhưng bằng nghị lực và ý chí vươn lên của các thế hệ cán bộ, giảng

viên, viên chức nhà trường cùng với sự quan tâm chỉ đạo của các cơ quan

ban ngành từ trung ương đến tỉnh, thành phố; sự giúp đỡ của các cơ

quan, đơn vị và địa phương nơi trường đóng. Nhà trường ngày càng khẳng

định được vị trí, vai trò của mình trong hệ thống giáo dục - đào tạo, đóng

góp tích cực vào việc đào tạo nguồn nhân lực có phẩm chất chính trị vững

vàng, có trình độ chun môn cao cho yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của

địa phương và khu vực.

2.1.1.1. Qui mô đào tạo

Bảng 2.1. Các chuyên ngành đào tạo Trường CĐ Cộng đồng Hà Tây

TT



Hệ Cao đẳng



Hệ trung cấp chuyên nghiệp



1



Dịch vụ thú y



Quản lý đất đai



2



Chăn nuôi



Công nghệ thực phẩm



3



Khoa học cây trồng



Trồng trọt



4



Bảo vệ thực vật



Quản lý doanh nghiệp



5



Lâm nghiệp



Quản lý và kinh doanh nông nghiệp



6



Công nghệ thực phẩm



Tin học ứng dụng



7



Cơng nghệ sinh học



Kế tốn doanh nghiệp



8



Cơng nghệ kỹ thuật môi trường



Chăn nuôi thú y



9



Quản lý đất đai



10



Công nghệ thông tin



11



Kế tốn



12



Tài chính - Ngân hàng



13



Quản trị kinh doanh



14



Kinh doanh nơng nghiệp



15



Tiếng Anh



16



Cơng nghệ kỹ thuật điện, điện tử



(Nguồn: Phòng đào tạo)



39



Nhà trường có khá nhiều chuyên ngành đào tạo, điều này giúp SV có

thêm nhiều lựa chọn chuyên ngành mà mình u thích. Các chun ngành

đều tập chung vào lĩnh vực khối ngành kinh tế và nông, lâm nghiệp. Với số

ngành đào tạo 18 ngành trong đó có 17 ngành công bố chuẩn đầu ra.

2.1.1.2. .2. Kết quả học tập của sinh viên

Bảng 2.2. Kết quả học tập của sinh viên (Nguồn: Phòng đào tạo)

Phân loại tốt nghiệp (%)

Các Ngành



Khóa



T



đào tạo CĐ



học/



T



chính qui



Năm



theo chương



tốt nghiệp



Số



Số



nhập



tố



Xuất



học



t



sắc



Tỉ lệ

Giỏi



Khá



TN có

việc



nghiệp



1



trình đại trà

CNTT



2012-15



88



81



1,23



4,94



30,86



làm

88,89



2



Thú Y



2012-15



56



53



3,77



11,32



56,60



94,33



3



Kinh tế



2012-15



55



48



2,08



12,5



56,25



89,58



4



QTKD



2012-15



73



61



4,92



13,11



39,34



95,08



5



Kế toán



2012-15



208



184



2,17



6,52



41,30



96,73



6



Tin học



2012-15



52



42



7,14



14,29



59,52



92,85



7



Điện – Điện tử



2012-15



30



23



4,35



17,39



43,48



100



8



Trồng trọt



2012-15



21



21



4,76



14,28



47,61



85,71



9



QL Đất đai



2012-15



56



51



5,88



13,73



27,45



98,03



2012-15



116



105



1,90



5,71



25,71



85,71



2012-15



37



32



6,25



18,75



37,5



100



10



CN Thực

phẩm



11 Tiếng Anh



40



2.1.2. Cơ cấu tổ chức và nhân sự



Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức

(Nguồn: Phòng Tổ chức-Hành chính)



41



Bảng 2.3. Đội ngũ giảng viên trường CĐ Cộng đồng Hà Tây

Chỉ tiêu



Số lượng



1. Tổng số giảng viên cơ hữu, hợp đồng dài hạn:



Tỷ lệ (%)



117



2. Phân theo giới tính

- Nam



46



39.3



- Nữ



71



60.7

0.0



3. Phân theo độ tuổi giảng viên

Dưới 30 tuổi



1



0.9



Từ 31 đến 35



34



29.1



Từ 36 đến 40



56



47.9



Từ 41 đến 45



12



10.3



Từ 46 đến 50



7



6.0



Từ 51 đến 55



2



1.7



Từ 56 đến 60



5



4.3



Trên 60 tuổi



0



0.0

0.0



4. Phân theo trình độ chun mơn

Giáo sư



-



Phó giáo sư



-



TSKH, tiến sỹ



1



0.9



Thạc sỹ



75



64.1



Cử nhân



41



35.0



(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính quản trị)

Từ Bảng 2.3. ta thấy:

Số lượng đội ngũ nhân lực là nam và nữ tương đồng trong môi trường

giáo dục. Số liệu cho thấy tỉ lệ GV nam và nữ chênh lệch thấp. Đa số đội ngũ

GV có độ tuổi trung bình từ 30 – 35 tuổi. Số GV trẻ chỉ chiếm tỉ trọng lớn, số

GV có độ tuổi trên 40 chiếm tỉ trọng nhỏ. Nhìn chung tỉ lệ này tương đối hợp

lí trong mơi trường giáo dục. Độ tuổi trung bình của GV tương đối trẻ, có thể



nói đó là độ tuổi lí tưởng năng động, sáng tạo, có trình độ, dễ tiếp thu

kiến thức mới, cầu tiến. Số đơng có độ tuổi từ 25 - 40, chững chạc trong

nghề nghiệp, tâm lí ổn định. Đó là một trong những nhân tố thuận lợi cho

quản lí đào tạo nói chung và quản lí GDTC nói riêng.

Tuy nhiên, số lượng GV có học vị Tiến sĩ còn thấp, điều đó cho thấy

chất lượng đội ngũ trong Nhà trường chưa được quan tâm đúng mức. Trong

tình hình thực tế, đội ngũ có điều kiện phấn đấu đạt được trình độ trên là

một điều đáng khích lệ. Nhà trường cần có sự điều chỉnh cần thiết về

hướng qui hoạch xây dựng nguồn nhân lực. Trường cần tăng cường chất

lượng nguồn nhân lực hơn nữa thông qua việc cử đi học đúng đối tượng,

đúng chuyên mơn, và thu hút những người có trình độ, năng lực chun mơn

giỏi.

Vì vậy, để chất lượng đội ngũ giảng viên đáp ứng được yêu cầu quản lí

và nhiệm vụ giảng dạy theo đổi mới thì nhà trường cần tăng cường chính

sách đào tạo, bồi dưỡng bằng các hình thức, phương pháp phù hợp,

đồng thời khuyến kích các nhà giáo tích cực tự học, tự bồi dưỡng với dưới

những hình thức khác nhau trong và ngoài nhà trường.

2.1.3. Hạ tầng vật chất-kĩ thuật

2.1.3.1. Thực trạng chung

Bảng 2.4. Cơ sở vật chất và trang thiết bị

Danh mục sơ sở vật chất



Đơn vị tính



Tổng số



Diện tích đất của trường



Ha



68,135



Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo:



m2



19.168,28



Diện tích phòng học các loại



-



5.162,34



Diện tích thư viện



-



3.090



Diện tích phòng thí nghiệm



-



1.400



Diện tích nhà xưởng thực hành



-



242



Diện tích sàn xây dựng ký túc xá của trường



m2



6.755



m2



1840



phòng



5



m2



712



phòng



1



m2



2261



phòng



45



- Bể bơi : Diện tích



m2



1200



- Sân vận động: Diện tích



m2



4500



Xưởng thực tập, thực hành: Diện tích

Số phòng

Nhà tập đa năng: Diện tích

Số phòng

Nhà ở học sinh (ký túc xá): Diện tích

Số phòng

Diện tích khác



(Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính)

Thư viện Trường có những đặc điểm sau:

- 100 chỗ ngồi đọc

- 20 máy tính tra cứu (đã cũ hỏng không sử dụng)

- Đầu sách và tài liệu tham khảo: 2365 (tình trạng đã cũ)

- Giáo trình học: có đủ giáo trình theo chương trình đào tạo

Kí túc xá Trường có 45 phòng có sức chứa 350 học sinh -SV.

Có thể thấy, CSVC tương đối đảm bảo cho hoạt động dạy và học, trong

đó có hoạt động GDTC. Tuy nhiên, hệ thống thông tin và trang thiết bị hiện

đại còn nhiều hạn chế, đặc biệt do chưa sử dụng thư viện điện tử nên sẽ

hạn chế khi SV cập nhật đầu sách, tài liệu, giáo trình mới. Số lượng phòng ở

KTX còn ít, sẽ hạn chế cho q trình học tập của SV.



2.1.3.2. Hạ tầng vật chất-kĩ thuật cho cho hoạt động giáo dục thể chất

Bảng 2.5. Thực trạng hạ tầng vật chất-kĩ thuật cho

hoạt động giáo dục thể chất

TT



Thiết bị



Số lượng



1



Quả bóng đá



26



2



Quả bóng chuyền



22



3



Quả cầu lơng



225



4



Quả bóng bàn



30



5



Quả cầu đá



75



6



Vợt cầu lơng



81



7



Vợt bóng bàn



2



8



Sân bóng đá



1



9



Sân bóng chuyền



1



10



Sân cầu lơng - đá cầu



6



11



Bàn bóng bàn



2



12



Cột nhảy cao



2



13



Đệm nhảy cao



2



14



Bàn đạp xuất phát



5



15



Gậy tiếp sức



0



16



Đồng hồ bấm giây



5



17



Quả bóng ném



59



18



Dây kéo co



1



19



Dây nhảy



0



20



Dây đích



1



21



Bể bơi



1

Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính



Với số lượng sinh viên tăng lên nhanh chóng (trên 7.000 sinh viên hiện

nay) thì hiện tại cơ sở vật chất GDTC của nhà trường còn thiếu thốn nhiều.

Nhất là diện tích sân tập chỉ đáp ứng được 35%. Mà theo quyết định hướng

qui hoạch của cơ sở vật chất TDTT trường học của nhà nước là 10m2/1SV.

Diện tích đất, cơng trình thể thao phục vụ cho việc luyện tập ngoại khố ở kí

túc xá hầu như khơng có. Mật độ giảng dạy cao, dẫn đến sân bãi dụng cụ

khơng đáp ứng đủ. Qua Bảng 2.5. có thể thấy việc xây dựng nhà thi đấu

đa năng, 1 sân điền kinh, 1 sân bóng đá, 2 hoặc 3 sân bóng chuyền… là hết

sức cần thiết do điều kiện chưa đủ.

Qua kết quả khảo sát, thống kê tình hình trang thiết bị GDTC và quản lí

hoạt động này, có thể thấy rằng các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động

giảng dạy và học tập mơn thể dục còn ít về số lượng, hạn chế về chất lượng

và thiếu về chủng loại. Đây cũng chính là những hạn chế trong việc nâng

cao chất lượng, hiệu quả của công tác GDTC của nhà trường hiện nay.

2.1.4. Mục tiêu và phương hướng phát triển của Trường

2.1.4.1. Mục tiêu chiến lược đến năm 2030

Nhà trường xác định mục tiêu phát triển đến năm 2030:

Phát hiện năng khiếu và phát triển tài năng kĩ thuật, công nghệ,

khoa học và lao động trong môi trường đào tạo chất lượng cao;

Cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực chất lượng cao trong một số lĩnh

vực ngành nghề; từng bước kết hợp cung cấp các sản phẩm đào tạo đa

dạng phục vụ công cuộc sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân Thủ

đô;

Sáng tạo, phát triển các ý tưởng, giải pháp mới trong lĩnh vực đào tạo,

phấn đấu trở thành trung tâm giao lưu, trao đổi góp phần cùng Thủ đơ gìn

giữ, bảo tồn và phát triển các giá trị truyền thống của dân tộc;

Nâng cao đời sống tinh thần cho nhân dân Thủ đô, cũng như phát

triển quan hệ hợp tác, thân thiện cùng phát triển với bạn bè quốc tế.



2.1.4.2. Tầm nhìn của Trường đến năm 2030

Xây dựng Trường CĐ Cộng đồng Hà Tây trở thành trung tâm đào tạo

nguồn nhân lực chất lượng cao về giáo dục đa ngành, ngang tầm các trường

CĐ tiên tiến trong khu vực; là cơ sở bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học và ứng

dụng công nghệ có uy tín của Hà Nội. Tạo dựng mơi trường văn hóa chất

lượng đậm chất nhân văn - hiện đại trong nền kinh tế tri thức.

2.1.3.2. Định hướng phát triển

- Đào tạo nguồn nhân lực trong một số lĩnh vực ngành nghề có

chất lượng trong nền kinh tế tri thức vì lợi ích cộng đồng và xã hội. Nâng cao

chất lượng đào tạo toàn diện để cạnh tranh với những cơ sở đào tạo uy

tín cùng lĩnh vực trong nước; tiếp cận với chất lượng của các trường CĐ tiên

tiến trong khu vực và thế giới;

- Tăng cường công tác nghiên cứu khoa học; kết hợp hiệu quả, hợp lí

giữa nghiên cứu cơ bản và nghiên cứu ứng dụng; chủ động mở rộng liên

kết với các cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu, các tổ chức trong và ngoài nước

theo hướng đa phương hóa, đa dạng hóa các loại hình hợp tác để nâng

cao hình ảnh, uy tín của Trường;

- Xây dựng đội ngũ cán bộ giảng dạy, nghiên cứu khoa học và quản lí

đạt chuẩn về chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu để có đủ năng

lực thực hiện các nhiệm vụ chính trị của Nhà trường trong thời kì mới. Phấn

đấu đến 2030 đội ngũ giảng viên là 150/200 cán bộ - công nhân viên,

trong đó: 100 % đạt trình độ sau đại học, có 20 tiến sĩ trở lên; đội ngũ cán

bộ quản lí là 50/200 cán bộ - cơng nhân viên, trong đó 100% đạt trình độ sau

đại học;

- Phấn đấu trở thành trường cao đẳng hiện đại, có đầy đủ cơ sở vật

chất và các trang thiết bị phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học, ứng dụng

nghệ thuật với hệ thống giảng đường, thư viện và hệ thống các dịch vụ

cung cấp cho sinh viên có chất lượng cao



Bảng 2.6. Kế hoạch phát triển nguồn nhân lực

TT



Chỉ số



2016



2020



2030



A



Số lượng CB -GV cơ hữu



130



150



200



I



CB quản lý và phục vụ



38



40



50



II



Đội ngũ giảng viên



116



130



150



1



Nhà giáo nhân dân



0



01



03



2



Nhà giáo ưu tú/Giảng viên cao cấp



05



08



15



3



Giảng viên chính



10



20



50



4



Giảng viên



106



110



100



5



Tiến sĩ khoa học, Tiến sĩ



01



05



20



6



Thạc sĩ



47



70



120



7



Đại học



68



55



10



B



Thỉnh giảng



90



120



150



Tổng cộng (A + B )



220



270



350



2.2.Tổ chức khảo sát thực trạng quản lí giáo dục thể chất với sự tham gia

của Đồn thanh niên cộng sản

2.2.1. Mục tiêu, qui mơ khảo sát

2.2.1.1. Mục tiêu khảo sát

Làm rõ thực trạng quản lí GDTC với sự tham gia của ĐTNCSHCM, chỉ ra

những mặt thuận lợi, khó khăn đồng thời ưu, nhược điểm của quản lí.

2.2.1.2. Qui mơ khảo sát

Tổng số 159 người (Phụ lục 1), trong đó:

- Giảng viên: 21

- Sinh viên: 119

- CBQL: 19



2.2.2. Nội dung khảo sát

2.2.2.1. Thực trạng giáo dục thể chất chính khóa

Gồm những vấn đề được mơ tả ở (Phụ lục1)

2.2.2.2. Thực trạng giáo dục thể chất ngoại khóa và trong phong

trào Đồn trường

Tác giả đã khảo sát theo nội dung mẫu phiếu ở (Phụ lục 2)

2.2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí giáo dục thể chất với

sự tham gia của Đoàn trong trường Cao đẳng CĐ Hà Tây

Tác giả tiến hành khảo sát nội dung này theo ( Phụ lục 3)

2.2.2.4. Các biện pháp quản lí giáo dục thể chất với sự tham gia của

Đồn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

Tác giả khảo sát lấy ý kiến đánh giá về các biện pháp sau: Nội dung

từng biện pháp được tác giả đưa vào phiếu ở phụ lục 4:

+ Thực trạng về lập kế hoạch quản lí GDTC với sự tham gia của Đồn

thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

+ Biện pháp về mức độ tổ chức thực hiện GDTC với sự tham gia của

Đồn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

+ Mức độ chỉ đạo thực hiện GDTC với sự tham gia của Đồn thanh

niên cộng sản Hồ Chí Minh.

+ Thực trạng biện pháp xây dựng mơi trường giáo dục thể chất có sự

tham gia của Đồn

+ Thực trạng biện pháp quản lí việc đánh giá kết quả sự tham gia của

Đoàn vào GDTC

Đồng thời, đưa ra những Nhận xét chung về thực trạng quản lí giáo

dục thể chất với sự tham gia của Đồn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh của

Trường cao đẳng cộng đồng Hà Tây với các mặt mạnh, mặt hạn chế tồn tại và

chỉ ra nguyên nhân của thực trạng đó.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÍ GIÁO DỤC THỂ CHẤT VỚI SỰ THAM GIA CỦA ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG CỘNG ĐỒNG HÀ TÂY

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×