Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẦU TƯ VẠN THỊNH PHÁT

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẦU TƯ VẠN THỊNH PHÁT

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Lần 2: Trừ 01 tiếng vào lương

-lần 3 : trừ ½ phụ cấp cơm trưa

- Trong một tháng trể quá 05 lần, cắt phụ cấp cơm

2. Trong một tháng đi trễ, về sớm từ 30 phút trở lên:

- Lần 1: Trừ 01 tiếng, cảnh cáo

- Lần 2: Trừ ½ ngày công.

- Lần 3: Cắt phụ cấp cơm tháng

3. Trong một tháng quá 05 lần đi trể trên 30 phút buộc thôi việc.

B. Quy định về bấm thẻ chấm công:

- Mỗi ngày, buổi sáng đúng 7h50 tất cả nhân viên có mặt ở Cơng ty bấm thẻ vào

làm việc; buổi chiều đúng 17h nhân viên bấm thẻ ra về với ca làm việc 1 ca còn lạ

16h30-7h.

- Cơng ty khơng chấp nhận những trường hợp nhân viên buổi sáng báo là đi công

việc A, B, C, … mà không vào Công ty bấm thẻ hoặc vào bấm thẻ trể rồi giải trình

lý do A, B, ….

- Nhân viên nào vào Cơng ty làm việc mà khơng bấm thẻ thì xem như ngày đó

khơng đi làm, khơng tính cơng.

- Trường hợp quên bấm thẻ phải báo cáo HCNS và bảo vệ ngay ngày hôm sau để bổ

sung, số lần quên bấm thẻ tối đa 02 lần/ tháng.

- Nhân viên bấm thẻ chấm công thay cho người khác vắng mặt, người bấm giúp và

người được bấm đều bị trừ mỗi người 02 ngày công; vi phạm lần 02 phạt 500.000đ/

người; lần 03 buộc thôi việc.

C. Quy định nghỉ phép:

- Nhân viên khi nghỉ phải làm đơn xin phép trước một ngày, đơn xin nghỉ phải được

sự đồng ý của quản lý trực tiếp ký duyệt và chuyển về P. HCNS theo dõi.

- Trường hợp nghỉ đột xuất phải gọi điện báo cho quản lý và nhân sự biết trước

8h30, hôm sau vào bổ sung đơn và chứng từ hợp lệ.

- Nghỉ từ 03 ngày trở lên phải dược sự đồng ý phê duyệt của BGĐ, chuyển HCNS

trước 02 ngày, trước khi nghỉ phải sắp xếp và bàn giao công việc cho người nhận

bàn giao đồng ý ký tên vào đơn.

- Nghỉ không thực hiện theo đúng quy trình trên thì xem như nghỉ không phép.

- Các trường hợp vi phạm trong một tháng sẽ bị xử lý như sau:

4



+ Lần 1: Nghỉ 01 ngày không phép trừ 02 ngày công.

+ Lần 2: nghỉ 01 ngày không phép trừ 03 ngày công, khiểng trách bằng văn bản.

+ Trong một tháng nghỉ 05 ngày khơng lý do thì xem như tự ý thơi việc.

D.Thời gian thực hiện

Có hiệu lực từ ngày 1/06/2014 các qui định trứoc đó khơng còn giá trị

Thời gian còn lại thực hiện theo qui định cũ ( từ 20 đến 30/05/2013)

1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

Công ty tập trung phát triển dịch vụ nhà hàng, chú trọng phát triển cơ sở vật

chất, phát triển thực đơn và phong cách phục vụ ngày một chuyên nghiệp, lượng

khách hàng quen thuộc với công ty ngày một nhiều, 3 nhà hàng cũng có nhiều cơ

hội tiếp đón những khách hàng VIP. Bên cạnh dịch vụ ăn uống tại nhà hàng,

công ty còn cung cấp dịch vụ tổ chức tiệc tại nhà riêng khách hàng, tổ chức tiệc

cưới, hỏi, hội nghị, sinh nhật … Trong tương lai, cơng ty có kế hoạch mở rộng hệ

thống nhà hàng ra khắp cả nước.

Do nhu cầu của khách tại của các cơ sở lưu trú ngày càng đa dạng hoá đồng thời

do yêu cầu mở rộng phạm vi kinh doanh đa dạng hoá sản phẩm để tăng doanh thu,

tăng lợi nhuận cũng như do yêu cầu cạnh tranh giữa các khách sạn nhằm thu hút

khách mà khách sạn ngày càng mở rộng và đa dạng hố các loại hình kinh doanh

của mình. Bên cạnh hai dịch vụ chính lưu trú và ăn uống, khách sạn còn kinh doanh

các dịch vụ khác như tổ chức hội nghị, bán hàng lưu niệm, vui chơi giải trí, đổi tiền,

dịch vụ điện, điện thoại, internet…và nhiều dịch vụ cần thiết khác. Các hoạt động

kinh doanh cơ bản của Khách sạn bao gồm:

- Kinh doanh dịch vụ lưu trú

- Kinh doanh dịch vụ ăn uống

- Kinh doanh các dịch vụ bổ sung



5



1.3. Tình hình tổ chức

1.3.1. Tổ chức bộ máy quản lý

Hội đồng quản trị



Giám Đốc điều hành



Bộ phận lễ tân

Bộ phận Nhà hàng

Bộ phận Buồng,Bộ

Giặt

phận

là Bảo vệ, Bảo

Bộtrì

phận dịch vụ

Phòng.KT-TC



Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý

Bộ phận nhà hàng gồm: Tổ bàn, tổ bếp.

Bộ phận dịch vụ gồm: Karaoke, Massage, Bida.

Ghi chú:

Quan hệ chỉ đạo.

Quan hệ phối hợp.

Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

* Hội đồng quản trị: Là tổ chức quản lý cao nhất của Công Ty Cổ Phần Đầu

Tư Vạn Thịnh Phát. Hội đồng quản trị nhân danh công ty quyết định mọi vấn đề

liên quan đến mục đích và quyền lợi của cơng ty. Hội đồng quản trị có trách nhiệm

giám sát hoạt động của Giám đốc và những cán bộ quản lý khác trong công ty.



6



* Giám đốc điều hành: Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động

kinh doanh của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực

hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.

* Bộ phận lễ tân: Gồm 3 người, là bộ phận tương đối quan trọng, là bộ mặt

của khách sạn, là người trực tiềp hướng dẫn và giao dịch với khách hàng. Trình độ

của bộ phận này đòi hỏi phải cao ngồi trình độ chun mơn họ còn phải biết ngoại

ngữ, am hiểu hiểu về văn hóa, phong tục tập quán của nhiều nơi.

* Bộ phận nhà hàng: Gồm tổ bàn và tổ bếp.

+ Tổ bàn: Bố trí và hướng dẫn chỗ ăn uống cho khách. Phục vụ nhanh

chóng, kịp thời đáp ứng nhu cầu của khách và có phong cách phục vụ đúng mực.

Luôn giữ thái độ vui vẻ, hòa nhã tạo cảm giác thoải mái khi khách ăn.

+ Tổ bếp: Cung cấp kịp thời các loại thực phẩm tươi sống. Chế biến đảm bảo

đúng tiêu chuẩn, hợp khẩu vị đối với từng đối tượng khách hàng. Thực hiện đầy đủ

các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm.

* Bộ phận Buồng, Giặt là: thực hiện công việc quản lý buồng, đảm bảo tuyệt

đối khâu vệ sinh trang thiết bị trong phòng ngủ. Có trách nhiệm giữ gìn tài sản của

khách, đồng thời thơng báo cho bộ phận lễ tân với số lượng phòng đã chuẩn bị để

đón khách và phục vụ nhu cầu giặt là cho khách trong thời gian lưu trú.

* Bộ phân bảo vệ, bảo trì:

+ Bảo vệ: Có nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự và toàn bộ tài sản trong toàn

phạm vi khách sạn, giám sát, kiểm tra toàn bộ nhân viên và khách khi ra vào khách

sạn, theo dõi việc thuê mướn các phương tiên vận chuyển, tiếp nhận và đưa hành lý

của khách đúng nơi quy định, an toàn.

+ Bảo trì: Chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về việc bảo quản, duy tu,

bảo dưỡng chống sự xuống cấp của các trang thiết bị trong toàn khách sạn, sửa chữa

kịp thời các hư hỏng dù là nhỏ để kịp thời phục vụ khách. Tiến hành tuyên truyền

giáo dục, nâng cao ý thức bảo vệ an toàn tài sản trong tồn khách sạn.



7



* Bộ phận dịch vụ: Làm cơng tác phục vụ khách sử dụng các dịch vụ Massage,

Karaoke….

* Phòng kế tốn tài chính: Gồm 3 người có nhiệm vụ theo dõi, phản ánh và

cung cấp các số liệu kế tốn tài chính, các thơng tin kinh tế trong hoạt động kinh

doanh của Khách sạn, tham mưu và phối hợp với Ban Giám đốc, thường xuyên cập

nhật tình hình hoạt động của cơng ty, từ đó lãnh đạo của cơng ty sẽ đưa ra cách giải

quyết cụ thể, thích hợp nhằm đạt hiệu quả cao nhất.

1.3.2. Tổ chức bộ máy và chức năng từng phần của bộ phận kế toán

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Ở bất cứ một doanh nghiệp nào, thì bộ máy kế tốn là một phần không thể thiếu

được. Và ở Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Vạn Thịnh Phát cũng thế, nó đóng vai trò hết

sức quan trọng, đảm nhiệm việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.Tại Công

Ty Cổ Phần Đầu Tư Vạn Thịnh Phát tổ chức bộ máy kế toán được thể hiện ở sơ đồ

sau



Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp



Kế toán lương kiêm thủ quỷ



Kế toán thanh tốn, cơng nợ



Ghi chú:

Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ phối hợp

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ bộ máy kế toán



8



Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận:

* Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Phụ trách chung đồng thời tổ chức

cơng tác hạch tốn nội bộ của khách sạn. Kiểm tra sự chính xác tính hợp pháp và

hợp lý của từng chứng từ gốc, theo dõi mọi công việc của kế tốn viên, phân cơng

những cơng việc cụ thể cho từng người và ra thời hạn cụ thể cho từng bộ phận.

* Kế tốn lương kiêm thủ quỷ: Có nhiệm vụ quản lý lượng tiền mặt hiện có

tại xí nghiệp, thực hiện thu, chi đúng quy định theo sự điều hành của giám đốc

thơng qua kế tốn chính, và lập báo cáo quỹ vào định kỳ. Cuối tháng tính lương cho

toàn bộ nhân viên của khách sạn cũng như các khoản bảo hiểm, trích nộp theo

lương.

* Kế tốn thanh tốn, công nợ: Theo dõi chi tiết tiền mặt, tiền gửi, phân loại

các nghiệp vụ kinh tế có liên quan đến tiền mặt và tiền gửi. Lập bảng kê tổng hợp

và chuyển cho phụ trách kế toán. Sau khi các chứng từ đã được phê duyệt, kế tốn

thanh tốn có nhiệm vụ lập chứng từ theo biểu mẫu của Bộ Tài Chính quy định để

viết phiếu thu-chi, hoặc thu tiền những người có liên quan trên chứng từ.

1.4. Hình thức kế tốn tại Cơng ty

Tổ chức sử dụng tài khoản kế tốn

Thơng thường trong q trình kinh doanh khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

kế toán sử dụng những tài khoản đơn giản áp dụng cho các đơn vị doanh nghiệp vừa

và nhỏ ban hành theo QĐ số 48/2006/QÐ-BTC.

Tổ chức sử dụng chế độ chứng từ kế toán

Bao gồm có các phiếu thu, phiếu chi, UNC, Sec, giấy báo nợ, báo có, các phiếu

xuất, phiếu nhập, hố đơn GTGT và các loại chứng từ tự lập khác...

Tổ chức sử dụng chế độ sổ sách kế tốn:

Gồm có sổ chi tiết các tài khoản, sổ nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản và các

loại sổ đặc trưng riêng cho một số tài khoản như: Sổ quỹ tiền mặt, thẻ kho, bảng

phân bổ khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ, tiền lương...



9



Tổ chức sử dụng báo cáo kế tốn:

Gồm có bảng cân đối kế tốn, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh,lưu

chuyển tiền tệ, tình hình tăng giảm tài sản cố định, bảng cân đối phát sinh, báo cáo

thanh quyết toán thuế…

Các phương pháp kế toán cơ bản tại Doanh nghiệp:

Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

Áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên.

Phương pháp tính giá hàng xuất kho:

Áp dụng đơn giá bình quân gia quyền.

Phương pháp khấu hao tài sản cố định:

Khấu hao theo phương pháp đường thẳng.

Phương pháp thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.

Tổ chức trang bị các phương tiện công nghệ phục vụ cơng tác kế tốn:

Máy vi tính, máy in, máy photocopy, máy Fax, ngồi ra còn có các loại văn

phòng phẩm khác nhằm phục vụ cho cơng tác kế tốn.

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế tốn Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ

kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm l sổ

Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh vào theo nội dung kinh tế (định

khoản kế tốn) của nghiệp vụ. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ cái

theo từng nghiệp vụ phát sinh.

Hình thức kế tốn Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;

- Sổ cái;

- Các sổ, thẻ kế tốn chi tiết.

Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn Nhật ký chung



10



Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,

trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi

trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phối hợp. Nếu

đơn vị mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các

nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trong Sổ cái, lập Bảng cân đối số

phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trong Sổ Cái và bảng

tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo

cáo tài chính.Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ về Tổng số phát sinh Bảng cân

đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ về Tổng số phát sinh sổ Nhật ký

chung (hoặc sổ Nhật ký chung về các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số

trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.

Chứng từ kế toán



Sổ Nhật ký



đặc biệt



SỔ NHẬT KÝ CHUNG



Sổ, thẻ kế toán



chi tiết



SỔ CÁI



Bảng tổng hợp



chi tiết



Bảng cân đối

số phát sinh

Chứng từ kế toán



Ghi chú: Ghi hàng ngày



BÁO CÁO TÀI CHÍNH



:



Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ :

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra :

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy kế tốn

11



CHƯƠNG 2: THƯC TRẠNG KẾ TỐN VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

SẢN XUÁT KNH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN

ĐẦU TƯ VẠN THỊNH PHÁT

2.1. Đặc điểm về kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh của cơng ty cổ

phần tập đồn đầu tư Vạn Thịnh Phát

2.1.1. Hình thức kế tốn áp dụng

Khi khách hàng vào thì bộ phận phục vụ sẽ đưa cho khách hàng phiếu oder,

khách hàng muốn mua gì hay dùng gì thì sẽ ghi vào đó, sau đó sẽ đưa lại cho bộ

phận liên quan, căn cứ vào phiếu oder đó để lập ra hố đơn bán hàng. Hố đơn gồm

có hố đơn đỏ, hoá đơn trắng, hoá đơn xanh (hoá đơn đỏ khách hàng sẽ giữ nếu có

u cầu, hố đơn xanh khách sạn sẽ giữ, hoá đơn trắng sẽ được lưu vào chứng từ

gốc để đối chiếu sau này).

Căn cứ vào hợp đồng dịch vụ hoặc đơn đặt hàng của khách hàng, căn cứ vào giá

niêm yết của các món ăn, khi bán hàng sẽ lên hóa đơn bán lẻ, cuối ngày nhân viên

bán hàng sẽ lập báo cáo bán hàng trong ngày cùng với số tiền nộp về phòng kế toán

để nhân viên kế toán xử lý. Việc hạch toán doanh thu do kế toán phần hành doanh

thu đảm nhiệm, nhập số liệu vào máy và máy sẽ xử lý.

Khách hàng có thể thanh tốn cho khách sạn bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản,

hoặc bằng card.

Ở khách sạn hàng hố chính là thực phẩm như các món ăn, đồ uống, đồ ăn sáng và

các loại hàng hoá khác.

2.1.2. Tài khoản sử dụng

TK 511 doanh thu bán hàng hoá

TK 632 Giá vốn hàng bán

TK 641 và TK 642 trong thực tế chỉ dùng để phản ánh một số loại chi phí

Tk 911 KQSXKD ngồi ra còn có các TK lien quan

2.1.3. Chứng từ sử dụng

Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn điều chỉnh

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Phiếu thu, giấy báo Có

12



Bảng kê hàng hóa bán ra, chi phí.

2.2. Kế toán doanh thu

2.2.1. Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ

a, Tài khoản sử dụng:

 Tài khoản 5111 – Doanh thu xăng dầu

 Tài khoản 5112 – Doanh thu vận tải

 Tài khoản 5113 – Doanh thu thương mại

 Tài khoản 3331

 Tài khoản 111, 112

 Và các tài khoản khác có liên quan…

b, Chứng từ kế tốn sử dụng:

 Hóa đơn Giá trị gia tăng

 Phiếu thu

 Và các chứng từ khác có liên quan…

c, Sổ kế toán sử dụng:

Hàng ngày, hàng tháng diễn ra rất nhiều các nghiệp vụ kinh tế, vì vậy thay vì

ghi Sổ Cái cho tài khoản 511 và ghi Sổ chi tiết các tài khoản 5111, 5112, 5113, công

ty ghi Sổ Cái cho ba tài khoản 5111, tài khoản 5112, tài khoản 5113 và đến cuối

mỗi quý, công ty ghi Sổ tổng hợp tài khoản 511.

 Sổ Nhật ký chung

 Sổ Cái tài khoản 5111, 5112, 5113

 Sổ Cái tài khoản 333, 111, 112,131, …

 Sổ tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

 Và các sổ kế toán khác có liên quan ….



13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẦU TƯ VẠN THỊNH PHÁT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x