Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Mục tiêu cụ thể của giai đoạn 2018-2025

Mục tiêu cụ thể của giai đoạn 2018-2025

Tải bản đầy đủ - 0trang

117

4.2.1. Giải pháp cho nhóm chỉ số thấp điểm

4.2.1.1. Đối với nội dung chỉ số Gia nhập thị trường

Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện tốt nhất để giảm chi phí

gia nhập thị trường và thời gian thực hiện các quy định của nhà nước cho các doanh

nghiệp. Về cải cách các chính sách và thực hiện giải pháp:

Để thực hiện có hiệu quả các chính sách phát triển kinh tế - xã hội nói chung

và Nâng cao NLCT cấp tỉnh nói riêng, cần thiết phải có mơi trường giao dịch thuận

lợi ban đầu đến với các nhà đầu tư, điều này được thực hiện trên cơ sở nền hành

chính minh bạch, đảm bảo tính pháp lý, hiệu quả và cơng bằng. Từ đó, xuất hiện

u cầu về đổi mới cải cách thủ tục hành chính có liên quan. Để có giải pháp tốt cho

cơng tác cải cách hành chính, xây dựng tầm nhìn chiến lược hiệu quả cần thiết làm

tốt các yêu cầu sau:

Một là: Phát huy năng lực và đạo đức của đội ngũ cơng chức trực tiếp cung

ứng dịch vụ hành chính cơng cho các tổ chức và công dân

Thực hiện tốt công tác phòng và chống tham nhũng, xây dựng đội ngũ cán bộ

công chức thật sự trong sạch, đủ năng lực đáp ứng yêu cầu công tác.

Để nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ công chức, cần quan

tâm đế các biên pháp như sau:

- Cả tiến công tác cán bộ, bao gồm việc tuyển dụng, sử dụng và đào tạo công

chức như: Lựa chọn những người vững về chuyên môn để xử lý các công việc liên

qan, bảo đảm tính chính xác và nhanh chóng của hoạt động này; Bố trí cơng việc

phù hợp với chun mơn và năng lực của mỗi người nhằm tạo điều kiện cho công

chức phát huy tố đa khả năng; Người quản lý có các biện pháp kiểm tra chất lượng

hoạt động của công chức thực thi kịp thời phát hiện và uốn nắn các sai sót, động

viên, khuyến khích; Tiến hành đánh giá công chức định kỳ về chuyên môn, xây

dựng hệ thống tiêu chuẩn đánh giá. Người quản lý cần tiến hành đánh giá định kì

phối hợp với sự kiểm tra thường xuyên hoặc dột xuất; Quan tâm cử công chức đi

học tập bồi dưỡng các kiến thức và kĩ năng mới liên quan.

- Khuyến khích sự tham gia của công chức vào hoạt động quản lý, tăng cường

ủy quyền và trách nhiệm cá nhân. Tổ chức cần thường xuyên khuyến khích và phát



118

huy các sáng kiến của cơng chức trong cải tiến chuên môn. Để tăng cường sự tham

gia chủ động của công chức, cần tạo điều kiện cho công chức phạm vi hoạt động

tương đối độc lập và đán giá họ trên cơ sở cuối cùng. Nên giao cho mỗi công chức

việc theo dõi và xử lý chọn gói cơng việc đó.

Bên cạnh việc nâng cao năng lực chuyên môn, đối với đội ngũ công chức trực

tiếp cung ứng dịch vụ công, cần đặc biệt chú ý đến việc nâng cao phẩm chất đạo đức

phục vụ khách hàng. Phẩm chất đạo đức của người công chức bao gồm 3 yếu tố:

+ Ý thức phấn đấu hồn thành cơng việc ở mức tốt nhất.

+ Tinh thần, thái độ phục vụ đối với doanh nghiệp.

+ Tinh thần đồng đội và sự phối hợp công tác với đồng nghiệp trong cơ quan

Các cơ quan, đơn vị cần xây dựng các tiêu chí rõ ràng, minh bạch về u cầu

cơng việc đối với từng vị trí cơng tác, làm cơ sở đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm

vụ của các cán bộ công chức. Thực hiện chế độ luân chuyển cán bộ phù hợp với

năng lực và u cầu cơng tác. Có chế độ khen thưởng, kỷ luật và đề bạt công bằng,

làm động lực cho cán bộ công chức phấn đấu thực hiện tốt nhiệm vụ. Đề cao giá trị

đạo đức của người cơng chức; Tạo mơi trường làm việc đồn kết, tin tưởng, phối

hợp và giúp đỡ lẫn nhau; Tạo sự binh đẳng trong đối xử công chức. Quan tâm đến

đời sống cá nhân cho công chức; Tạo điều kiện làm việc đầy đủ và tốt nhất có thể

được cho công chức; Tạo môi trường giao tiếp cho công chức; Bảo đảm việc kế

hoạch hóa thời gian làm việc.

Hai là: Tiếp tục cắt giảm thủ tục hành chính cơng, thực hiện cơ chế một cửa

hiện đại, tăng cường ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong cung ứng dịch vụ hành

chính cơng cộng.

- Tập trung rà sốt, sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các quy định của tỉnh, ngành,

huyện, thành phố khơng còn phù hợp hoặc đang hạn chế hoạt động của doanh nghiệp

để giảm thời gian thành lập doanh nghiệp và chi phí gia nhập thị trường.

- Xây dựng và thực hiện cơ chế "một cửa liên thông" về đầu tư để giải quyết

đồng bộ thủ tục từ: chuẩn bị đầu tư, thuê đất đai, đảm bảo môi trường đến thẩm duyệt

phòng cháy chữa cháy, thẩm định thiết kế cơ sở và cấp giấy phép xây dựng cho các

dự án đầu



119

tư ngồi các khu cơng nghiệp, giúp cho nhà đầu tư không phải tiếp xúc với nhiều cơ

quan, nâng cao sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương.

- Củng cố bộ phận "một cửa" tại các cấp và một số ngành. Các cơ quan đơn vị

phải chọn cán bộ nắm chắc nghiệp vụ, đủ khả năng hướng dẫn giải thích cho doanh

nghiệp và nhà đầu tư. Cơng khai trình tự thủ tục, mẫu hố tất cả các văn bản và

cung cấp miễn phí cho doanh nghiệp. Chỉ yêu cầu doanh nghiệp, nhà đầu tư bổ sung

hoàn chỉnh sửa chữa hồ sơ một lần, đảm bảo theo quy định.

- Xây dựng và thực hiện áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn

TCVN ISO 9001:2000 trong quản lý hành chính cơng.

Đối với chi phí thời gian thuần tuý theo Nghị định 78/2015/NĐ-CP ban hành

ngày 14 tháng 9 năm 2015 có tầm ảnh hưởng vơ cùng lớn “Doanh nghiệp có Vốn

đầu tư nước ngồi có thể đăng ký thành lập doanh nghiệp trực tuyến, giảm đáng kể

lượng giấy từ trong hồ sơ cần có. Quan trọng hơn là nghị định này nghiêm cấm các

cơ quan đăng ký yêu cầu thêm tài liệu không được pháp luật quy định trong hồ sơ

đăng ký. Cuối cùng Nghị định này giảm thời gian được cấp giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp sau khi nộp hồ so hợp lệ từ 5 ngày xuống còn 3 ngày. Đồng thời

doanh nghiệp áp dụng hinh thức này bằng cách kê khai thuế sẽ giảm được các tiêu

cực trong quản lý thuế.

- Tỉnh cần bố trí kinh phí (khoảng 0,10%) trích từ nguồn chi đầu tư phát triển

hàng năm, trước mắt tiếp tục trang bị các phần mềm quản lý mới cho bộ phận “một

cửa”. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các khu cơng nghiệp tỉnh, thống nhất

trong cách bố trí cán bộ, phương tiện làm việc, trụ sở làm việc để doanh nghiệp,

người dân không nhầm lẫn trong tiếp xúc làm thủ tục hành chính. Tới hết năm

2020, phấn đấu 100% các sở, ban, ngành chức năng liên quan phải có cổng thơng

tin điện tử, niêm yết thủ tục hành chính và tiếp nhận khai báo qua mạng Internet đối

với thủ tục hành chính.

Đẩy mạnh hoạt động xếp hạng chất lượng dịch vụ hành chính cơng theo quy

trình có tính khoa học và thực tiễn đồng thời có chế tài phù hợp với những đơn vị

xếp hạng kém: Sở Nội vụ tỉnh phối hợp với viện nghiên cứu kin tế xây dựng chỉ số



120

đo lường mức độ hài lòng của ngươi dân đốic với chất lượng cung ứng dịch vụ tại

bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả nằm xếp hạng các huyện dựa vào chỉ số này.

Ba là: Chính quyền tỉnh và các cơ quan công quyền cần phải đồng hành cùng

doanh nghiệp trong q trình giải quyết các khó khăn, vướng mắc. cụ thể:

Tỉnh cần tạo điều kiện cho các hoạt động của hiệp hội doanh nghiệp và nâng

cao vai trò của hiệp hội DN trong việc đề đạt các ý kiến của DN đến chính quyền

tỉnh và hỗ trợ cho các hoạt động của tỉnh.

Tỉnh nên tiếp tục hoạt động mỗi tháng 1 lần gặp gỡ đối thoại giữa các nhà lãnh

đạo với doanh nghiệp để trực tiếp tiếp nhận thông tin và trả lời kiến nghị đối với

doanh nghiệp.

Ngoài ra, nhân ngày doanh nhân Việt Nam, UBND tỉnh cần tổ chức vinh danh

các doanh nghiệp có thành tích tốt trong hoạt động sản xuất kin doanh và đóng góp

tích cực cho cơng tác xã hội đối với sự phát triển của tỉnh.

Tăng cường đều kiện cho các danh nghiệp tham gia vào q trình xây dựng

chính sách, tham vấn ý kiến các doanh nghiệp đối với những chính sách, hoạt động

liên quan đến doanh nghiệp

Ngồi ra, tỉnh cần phát huy vai trò cầu nối của các hiệp hội ngành nghề và giúp

đỡ các hiệp hội ngành nghề hoạt động tốt, tự tạo nguồn thu để duy trì hoạt động.

4.2.1.2. Đối với chỉ số tiếp cận đất đai và sử dụng đất

Cụ thể và đơn giản hoá các chính sách về đất đai phù hợp với tình hình thực tế

của địa phương, tạo niềm tin cho nhà đầu tư về chính sách tiếp cận và sử dụng ổn

định về đất đai. Điều kiện để thực hiện giải pháp:

Một là: Trong công tác quy hoạch đất đai

Lập quy hoạch sử dụng đất ở cả 3 cấp: Cấp tỉnh, huyện và cấp xã phường

Công khai quy hoạch sử dụng đất tại địa phương làm căn cứ cho việc giao đất, cho

th đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Rà sốt và sửa đổi quy định của tỉnh về giao, cho thuê đất sản xuất kinh doanh

theo hướng giảm thời gian giải quyết thủ tục, phân công trách nhiệm cụ thể rõ ràng.

Trong năm 2017, rà sốt, cơng khai trên Cổng thơng tin điện tử của UBND tỉnh,

website của các huyện, thành phố và sở, ngành liên quan các quy hoạch, kế hoạch



121

sử dụng đất các cấp trên địa bàn tỉnh và quỹ đất công chưa sử dụng, đất phi nông

nghiệp phục vụ cho sản xuất kinh doanh cùng các mẫu biểu, quy trình thủ tục liên

quan đến đất đai để nhà đầu tư, doanh nghiệp tiếp cận, tìm hiểu.

Chuẩn bị lập dự án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh đến năm 2020.

Hoàn thành xây dựng quy hoạch phát triển các khu công nghiệp đến năm 2020. Xây

dựng quy hoạch các cụm và điểm công nghiệp để tăng quỹ đất sản xuất kinh doanh,

tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận mặt bằng sản xuất.

Tăng cường hỗ trợ nhà đầu tư, doanh nghiệp các thủ tục về đất đai; nâng cao chất

lượng dịch vụ kỹ thuật địa chính, giải quyết thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất. Quan tâm bố trí nguồn lực hợp lý từ ngân sách, khuyến khích nhà đầu tư

nộp tiền thuê đất một lần hoặc ứng trước tiền thuê đất để Nhà nước giải phóng mặt

bằng tạo quỹ đất sạch theo quy định; huy động sự vào cuộc của cả hệ thống chính

trị tuyên truyền, vận động nhân dân chấp hành chính sách, pháp luật về đất đai.

Hai là, Chuẩn hóa và cơng khai minh bạch quy định trình tự thủ tuc giao đất,

cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và thời gian hồn thành các thủ tục.

Về thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai: cho kiểm tra, xác định lại chi tiết

tất cả các khâu, các công đoạn, các chức danh cán bộ tham gia xử lý các hồ sơ về

trách nhiệm, quyền hạn, thời gian tại một số đơn vị, địa phương điển hình. Từ đó

điều chỉnh quy trình theo hướng: giảm bớt công đoạn trùng lặp, không cần thiết;

quy trách nhiệm trọn gói cho từng cán bộ; có lưu đồ chi tiết từng khâu, từng chức

danh cán bộ tham gia quy trình xử lý; bắt buộc tất cả các địa phương phải tn thủ

quy trình, khơng được thêm bất cứ cơng đoạn nào. Có chế tài xử lý kỷ luật các cán

bộ, tổ chức nếu vi phạm quy trình.

Có chính sách ưu đãi đặc biệt để khuyến khích doanh nghiệp, nhà đầu tư vào

các khu vực có diện tích đất lớn nhưng cơ sở hạ tầng còn yếu kém (như khu vực

nông thôn miền huyện Sơn Động, Lục Nam, Lạng Giang…).

Tăng cường trách nhiệm của các cấp, các ngành, nhất là chính quyền cấp

huyện, thành phố và xã, phường, thị trấn trong việc giúp các nhà đầu tư thực hiện

công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, th đất.

Ba là, Chín sách giá đất: Thực hiện chính sách giá đất ổn định, cạnh tranh,

minh bạch; cơng khai những vị trí đất thuận lợi để đấu giá giao đất, cho thuê đất



122

theo quy định. Đồng thời, thường xuyên rà soát việc sử dụng đất của các dự án đã

được chấp thuận đầu tư; kiên quyết thu hồi đất những trường hợp thực hiện không

đúng mục tiêu, không triển khai hoặc triển khai chậm tiến độ kéo dài mà khơng có

lý do chính đáng.

Bốn là: Ban quản lý KCN đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo Sở Tài nguyên-Môi

trường làm việc với các Công ty kinh doanh hạ tầng KCN để ký kết hợp đồng thuê

đất và đề nghị UBND tỉnh cấp GCNQSDĐ đối với tồn bộ diện tích đất các KCN.

Rà sốt, thống kê và thu hồi đất của các dự án không triển khai, giải thể hoặc phá

sản theo quy định của pháp luật. Có biện pháp thúc đẩy các dự án chậm triển khai

do lý do khách quan.

Đầu tư hoàn thiện cơ sở hạ tầng, quy hoạch và tạo lập mặt bằng sản xuất. Tỉnh

cần dành quỹ đất và thực hiện các biện pháp khuyến khích xây dựng các khu, cụm

cơng nghiệp cho các DN trong nước và ngoài nước thuê làm mặt bằng sản xuất kinh

doanh, hoặc di dơi ra khỏi nội thành, nội thị để đảm bảo cảnh quan mơi trường.

Đồng thời hỗ trợ các doanh nghiệp có cơ sở SXKD gây ô nhiễm di dời khỏi đô thị,

khu dân cư. Tháo gỡ khó khăn cho các DN khi tìm kiếm mặt bằng SXkKD.

Ban Quản lý KCN làm việc với các Công ty kinh doanh hạ tầng KCN thường

xuyên cập nhật các thông ti về quỹ đất, giá cho thuê đất, ngành nghề thu hút đầu tư

đến các nhà đầu tư. Mặt khác đưa tiêu chí “Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh”

thành tiêu chí bắt buộc khi thẩm định năng lực của Chủ đầu tư, tránh tình trạng lập

doanh nghiệp mới để xin thuê đất sau đó chuyển nhượng, sáp nhập cả doanh nghiệp

để kiếm lời.

Kiên quyết thu hồi các dự án vi phạm quy định của Luật Đất đai nhằm loại trừ

những trường hợp đầu cơ đất đai hoặc thiếu năng lực. Một mặt tạo cơ hội cho

những chủ đầu tư có năng lực khác, một mặt tạo đòn bẩy cho các chủ đầu tư khác

thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình. Và cuối cùng là cần ưu tiên nguồn lực để

tạo quỹ đất sạch nhằm thực hiện quy hoạch của Nhà nước, tránh tình trạng doanh

nghiệp “làm quy hoạch”. Kiểm kê, quản lý tốt quỹ đất công, tài sản công, thực hiện

nghiêm túc quy định về đấu giá đất đai tài sản công sau khi doanh nghiệp giải thể,

khơng có nhu cầu sử dụng cho mục đích đã được giao.



123

4.2.1.3. Đối với Chỉ số tính minh bạch: tăng cường tính minh bạch và giúp các

doanh nghiệp tiếp cận thông tin

Để tiếp các loại tài liệu về kế hoạch (như ngân sách, quy hoạch và kế hoạch sử

dụng đất, các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, các chính sách ưu đãi đầu tư…) và

điểm tiếp cận các tài liệu pháp lý của các doanh nghiệp ở tỉnh trung vị năm nay

trong khoảng từ 2.20 điểm đến 3.18 điểm. Trong 08 chỉ tiêu chỉ có 05 chỉ tiêu đạt

còn lại 03 chỉ tiêu đánh giá chưa đạt (Tiếp cận các văn bản, kế hoạch ở cả ba cấp

(xã, phường- Thành phố, huyện-Tỉnh; Nôi dung trên trang web nghèo nàn; Cần có

mối quan hệ mới có được tài liệu).

Đáng lo ngại là mối quan hệ cá nhân với công chức nhà nước tiếp tục giữ vai

trò quan trọng trong khả năng tiếp cận các thơng tin, tài liệu quan trọng đối với hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Để thực hiện có hiệu quả các chỉ tiêu trên, cần thiết phải có một giải pháp cụ

thể để đảm bảo tính minh bạch, tính pháp lý, hiệu quả và cơng bằng cần có các biện

pháp cụ thể như sau:

Một là: Nâng cấp cổng thông tin của UBND tỉnh và website của các sở, ban,

ngành (Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Giáo dục và Đào tạo, Ban

quản lý các KCN…). Cần liên tục cập nhật thơng tin mới và hữu ích cho các doanh

nghiệp.

Hai là: Để tăng tính minh bạch và nâng cao chất lượng, hiệu quả các quy

hoạch, kế hoạch, trong quá trình xây soạn thảo tỉnh cần mở rộng đối tượng tham gia

ý kiến vào dự thảo các văn bản trước khi ban hành. Ngồi những đối tượng có liên

quan trên địa bàn tỉnh, cần thông tin đề nghị các tỉnh có điều kiện tương đồng trong

khu vực các tỉnh Miền núi Phía bắc, những tỉnh lân cận được biết, tham gia, đóng

góp ý kiến để nâng cao hiệu quả hoạt động quan hệ hợp tác, liên kết trong khai thác

các nguồn lực vùng của mỗi địa phương.

Ngoài những văn bản quy hoạch, đối với những văn bản quy phạm pháp luật

có tầm quan trọng, liên quan trực tiếp đến quyền lợi và lợi ích hợp pháp của nhân

dân. DN trên địa bàn tỉnh mà khơng có quy định về độ bảo mật, cần thiết phải đưa

ra dự thảo trước công luận, công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng (Đưa

lên cổng thông tin điện tử Bắc Giang trong một khoảng thời gian nhất định) để



124

người dân cũng như các doanh nghiệp được biết để đóng góp ý kiến trước khi quyết

định ban hành. Khi áp dụng vào thực tiễn chắc chắn sẽ giảm thiểu các vướng mắc

phát sinh hay các kiện cáo của người dân và các doanh nghiệp. Góp phần tạo mơi

trường pháp lý thơng thống, minh bạch, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước. Như

vậy các doanh nghiệp hiểu rõ chính sách của tỉnh sẽ ít chịu tác động từ những cơng

chức nhà nước trục lợi.

Cung cấp các văn bản pháp luật, hành chính của TW và của tỉnh; các chính

sách, cơ chế khuyến khích, ưu đãi đầu tư, các chương trình khuyến cơng, xúc tiến

thương mại cho các doanh nghiệp thông qua đầu mối là các tổ chức hội doanh

nghiệp và trên các phương tiện thông tin đại chúng, website.

Nội dung các thông tin trên trang websize cần đưa tin kịp thời các nội dung

văn bản, pháp quy có liên quan. Các thơng báo, chỉ dẫn dễ tìm hiểu, nên có hòm thư

điện tử email góp ý và bố trí cán bộ tập hợp trình báo cho nhà quản lý để kịp thời

đưa ra giải pháp.

Ba là: Thực hiện công khai quy hoạch phát triển kinh tế-xã hội; quy hoạch

ngành; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy hoạch xây dựng chi tiết; quy hoạch

thăm dò và khai thác khống sản và các quy hoạch khác trên mạng Internet (Cổng

thông tin của UBND tỉnh và các website của các sở, ban, ngành). Một số loại quy

hoạch cần niêm yết công khai tại trụ sở các cơ quan, đơn vị theo quy định của pháp

luật.

4.2.1.4. Đối với chỉ số Thiết chế pháp lý

Trên cơ sở chính sách, pháp luật của TW và điều kiện, hồn cảnh cụ thể của

Bắc Giang, chính quyền tỉnh cần đẩy mạnh xây dựng hệ thống văn bản pháp luật

đáp ứng được các đòi hỏi của nền kinh tế thị trường, tránh tình trạng chồng chéo,

mâu thuẫn, thiếu tính ổn định và hiệu quả thấp. Tuy nhiên những quy định sáng tạo

của chính quyền tỉnh trên cơ sở pháp luật TW cần đảm bảo tính thống nhất, thơng

suốt của cả bộ máy quản lý và tính nghiêm minh của hệ thống pháp luật nói chung.

Kết quả đánh giá của các doanh nghiệp trong tỉnh về giải quyết tranh chấp qua hệ

thống toà án năm 2017 giảm so năm 2016. Tỷ lệ doanh nghiệp cho rằng “Phán

quyết tồ án là cơng bằng” đã giảm từ 86% (năm 2016) xuống còn 78% (năm

2017). Đặc biệt qua kết quả khảo sát cũng cho thấy: Mức độ doanh nghiệp sẵn lòng



125

sử dụng tồ án để giải quyết khi có tranh chấp đã sụt giảm. Vậy khi có tranh chấp

họ giải quyết ra sao? Tại sao họ lại khơng chọn tồ án để giải quyết vấn đề đó?

Nói như Josef Thesing thì Nhà nước pháp quyền phải dựa trên “vị trí tối

thượng của pháp luật và khái niệm về đạo đức của công lý”. Song, bảo đảm được

giá trị đạo đức và tính tối thượng của pháp luật vẫn chưa đủ. Khả năng tiếp cận

pháp luật, tiếp cận cơng lý còn phụ thuộc vào các yếu tố khác nữa của pháp luật

trong Nhà nước pháp quyền.

Để cải thiện lòng tin của doanh nghiệp vào hệ thống pháp luật Việt Nam đòi

hỏi các cấp chính quyền cần thực thi đúng các vấn đề khi có các tranh chấp xảy ra,

xử lý công tâm, kịp thời giúp. Có như vậy mới lấy được lòng tin từ các doanh nghiệp.

Nội dung giải pháp đó là:

- Sở tư pháp chủ trì phối hợp với các Sở, ngành ở địa phương: Rà soát, đánh

giá tác động của các thủ tục hành chính, văn bản quy phạm pháp luật do tỉnh ban

hành trong quá trình soạn thảo, ban hành và thực thi. Đánh giá và có ý kiến góp ý về

quy trình giải quyết tranh chấp hợp đồng nói riêng và tranh chấp dân sự nói chung

theo hướng giảm thủ tục, giảm thời gian, giảm chi phí giải quyết tranh chấp hợp

động với những vụ việc đơn giản. Đồng thời củng cố vai trò, nâng cao chất lượng

của Đồn Luật sư, các Phòng cơng chứng, các Cơng ty Luật, các tổ chức tư vấn

pháp lý trong việc hỗ trợ và tư vấn pháp lý, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh

nghiệp; nâng cao kỹ năng hòa giải và thương lượng trong giải quyết tranh chấp giữa

các doanh nghiệp.

- Tăng cường sự công khai, minh bạch trong giải quyết các công việc cho các

nhà đầu tư; tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị nếu để xảy

ra tham nhũng, kiên quyết xử lý các trường hợp tham nhũng hoặc có dư luận khơng

tốt của các nhà đầu tư.

- UBND tỉnh sẽ đẩy mạnh hoạt động kiểm soát TTHC; đôn đốc, hướng dẫn

các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, cấp xã thực hiện cơng khai quy trình giải

quyết TTHC, nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp, nhà đầu tư dễ dàng tiếp nhận

đất đai đầu tư có sử dụng đất. Đồng thời chỉ đạo thụ lý giải quyết các vụ án mà

doanh nghiệp khởi kiện đúng thời hạn tố tụng, đảm bảo công bằng, khách quan đối



126

với hai bên đương sự; hoàn thiện bộ máy tổ chức, nâng cao chất lượng xét xử, tạo

điều kiện khi doanh nghiệp khởi kiện tại tòa án. Hơn nữa, các cơ quan tư pháp phải

tăng cường mối quan hệ trong việc xử lý những vụ án có tính chất phức tạp. Đặc

biệt là tăng cường công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành; công tác hướng dẫn, chỉ đạo

nghiệp vụ thi hành án, nhất là việc tổ chức thi hành các bản án, quyết định đã có

hiệu lực pháp luật về kinh tế, thương mại; cơng khai trình tự, thủ tục thi hành án dân

sự; công khai số điện thoại, lịch tiếp cơng dân...

- Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh và Tòa án nhân dân các huyện, thành phố cần

đẩy nhanh tiến độ xét xử các vụ án kinh tế, đảm bảo đúng pháp luật và chỉ đạo các

cơ quan thi hành án đẩy nhanh việc thi hành án.

- Chủ tịch UBND tỉnh yêu cầu các sở, ngành, địa phương đẩy mạnh tuyên

truyền, phổ biến các văn bản pháp luật có liên quan đến các lĩnh vực đầu tư, kinh

doanh cho cộng đồng doanh nghiệp. Chủ động kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa các

văn bản quy phạm do HĐND và UBND tỉnh ban hành, nhất là các văn bản liên

quan đến lĩnh vực thuế, phí, lệ phí, tài chính, lao động, đầu tư, doanh nghiệp để

tham mưu xử lý cho phù hợp.

Bên cạnh đó, tiếp nhận các kiến nghị và thực hiện giải đáp pháp luật cho

doanh nghiệp; củng cố và phát huy vai trò của các luật sư trong việc thực hiện hỗ

trợ, tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp thơng qua các chương trình hỗ trợ pháp lý;

nâng cao vai trò hoạt động của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh, để thực

hiện các hoạt động hỗ trợ doanh nghiệp

Nâng cao chất lượng ban hành các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng

nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp, nhất là các văn bản liên quan đến phát triển

kinh tế - xã hội; đảm bảo tuân thủ tính pháp chế và phù hợp với điều kiện của địa

phương.

4.2.1.5. Đối với chỉ số cạnh tranh bình đẳng

Kết quả điều tra PCI trong giai đoạn 2006-2017, cùng với đánh giá trực tiếp

của các doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Giang cho thấy có

cùng kết luận: Vẫn tồn tại một “sân chơi” chưa bình đẳng giữa các doanh nghiệp

tại tỉnh. Phần thiệt thòi vẫn là các doanh nghiệp dân doanh có quy mơ nhỏ và vừa.

Có hơn 34.3% doanh nghiệp cho rằng “Tỉnh ưu ái cho các tập đồn, tổng cơng ty



127

của Nhà nước hơn là doanh nghiệp”. Và hơn 42% doanh nghiệp đồng ý “Tỉnh ưu

tiên thu hút đầu tư nước ngoài hơn là phát triển khu vực tư nhân trong nước”. Như

vậy, có thể thấy phần thua thiệt vẫn là các doanh nghiệp trong nước, đặc biệt là

các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Sự thiếu bình đẳng còn thể hiện ở chỗ kinh doanh bằng một số quan hệ của một

số doanh nghiệp tiếp tục chèn lấn các hoạt động kinh doanh của đông đảo các doanh

nghiệp khác. Các lĩnh vực chủ yếu cạnh tranh thiếu bình đẳng đó là: Hợp đồng đất

đai và các nguồn lực kinh tế khác chủ yếu rơi vào tay các doanh nghiệp có liên kết

chặt chẽ với lãnh đạo các cơ quan của tỉnh. Nếu tỉnh khơng có giải pháp nào thì thật

bất cơng cho các doanh nghiệp ngoài nhà nước đã và đang hoạt động tại tỉnh, số các

doanh nghiệp đó chiếm khoảng 82,6% số doanh tại tỉnh và sẽ khó trở thành động lực

cho sự phát triển của nền kinh tế.

Nội dung giải pháp: Đây là chỉ số mới song tỉnh cũng cần hết sức chú ý trong

việc nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cụ thể như:

Trong quy hoạch phát triển của tỉnh cần có những chính sách phù hợp khơng vì

các doanh nghiệp Nhà nước mà ưu đãi hơn các doanh nghiệp tư nhân. Các doanh

nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài ưu tiên giải quyết tranh chấp hơn các doanh nghiệp

trong nước gây nên bất đồng trong xây dựng và phát triển doanh nghiệp.

Hỗ trợ doanh nghiệp trong đầu tư mở rộng sản xuất, đăng ký thương hiệu để

tạo nên những sản phẩm cạnh tranh, có chất lượng cao. Xây dựng chương trình xúc

tiến thương mại, phát triển thị trường, tổ chức cho các doanh nghiệp có nhiều cơ

hội quảng bá, giao thương sản phẩm tại các hội chợ trong tỉnh, ngoài tỉnh và khu

vực; Các doanh nghiệp trong nước, các doanh nghiệp nước ngoài. Các doanh nghiệp

Triển khai các Đề án phát triển thị trường trong nước gắn với Cuộc vận động "Người

Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" giai đoạn 2014 - 2020 đã được Thủ tướng

Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 634/QĐ-TTg ngày 29/4/2014; Đề án "Hỗ trợ

doanh nghiệp nhỏ và vừa để phát triển các cụm liên kết ngành trong chuỗi giá trị

khu vực nông nghiệp nông thôn" đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết

định số 644/QĐ-TTg ngày 05/5/2014.

Củng cố các trung tâm có chức năng dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp ; tổ chƣ́ c

hộ i nghị hội thảo kết nối giữa các công ty , đơn vị dị ch vụ hỗ trợ doanh nghiệ p

vớ i cá c



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Mục tiêu cụ thể của giai đoạn 2018-2025

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×