Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Đảm bảo chế độ chính sách để khuyến khích, tạo động lực làm việc cho giáo viên chủ nhiệm lớp.

Đảm bảo chế độ chính sách để khuyến khích, tạo động lực làm việc cho giáo viên chủ nhiệm lớp.

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Đảm bảo tốt các quyền lợi về vật chất, tinh thần cho GVCN lớp.

- Xây dựng tiêu chí thi đua, khen thưởng rõ ràng, công khai, đảm bảo

nguyên tắc khen thưởng kịp thời, đúng người, đúng việc. Chú trọng đúng mức

tới cả hai yếu tố vật chất và tinh thành, tạo động cơ lành mạnh cho giáo viên.



38



7. Về khả năng áp dụng của sáng kiến:

Có thể áp dụng đối với các trường trên địa bàn huyện hoặc các trường có

điều kiện giống nhà trường.

8. Những thơng tin cần được bảo mật: Không

9. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:

CB, GV có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của công tác chủ nhiệm

lớp ở trường THPT.

CBQL có biện pháp chỉ đạo việc thực hiện công tác chủ nhiệm lớp của giáo

viên.

10. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng

sáng kiến theo ý kiến của tác giả và theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã

tham gia áp dụng sáng kiến lần đầu, kể cả áp dụng thử (nếu có) theo các nội

dung sau:

Đề tài đã tiến hành nghiên cứu, tổng hợp được các vấn đề: Công tác chủ

nhiệm lớp, Quản lý công tác chủ nhiệm lớp. Qua một năm thực hiện các biện

pháp nêu trên nhà trường đã đạt được một số kết quả sau:

Toàn trường có 04 học sinh giỏi tồn diện, có 220 em HSTT. Tỷ lệ lên lớp

thẳng đạt 96.7%;

- Thi HSG vòng tỉnh HS lớp 12 của trường đạt 01 giải Nhì, 01 giải Ba;

- Thi KHKT: đạt 01 giải KK;

- Thi HSG 10, 11 đạt 02 giải Nhì, 03 giải Ba; 09 giải Khuyến khích

- Thi VDKTLM đạt: 01 giải Ba cấp Bộ; 01 giải Nhì, 01 giải Ba; 05 giải

Khuyến khích cấp tỉnh

- Thi TDTT cấp Tỉnh đạt 01 giải Nhất, 02 giải Nhì, 03 giải Ba.

Kết quả thi đua năm học 2015- 2016:



39



+ Bộ trưởng Bộ GD&ĐT tặng Bằng khen: 01

+ Chủ tịch UBND tỉnh tặng Bằng khen: Tập thể lao động xuất sắc.

+ Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh: 01

+ Chiến sỹ thi đua cấp cở sở: 07

+ Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh: 02

+ Giám đốc Sở GD&ĐT Vĩnh Phúc tặng Giấy khen Lao động tiên tiến xuất

sắc tiêu biểu: 07

+ LĐTT: 44 đồng chí

+ Cơng đồn được CĐN tặng giấy khen.

+ Đồn TNCS Hồ Chí Minh được Trung ương Đồn tặng Bằng khen.

Nhà trường đã tổ chức rất nhiều các hoạt động các hoạt động văn nghệ, thể

thao, các trò chơi dân gian và các hoạt động vui chơi giải trí tích cực, phù hợp

với lứa tuổi học sinh THPT nhằm khuyến khích sự tham gia một cách chủ động,

tích cực của học sinh như: Thi dân vũ, Võ cổ truyền dân tộc, Hội chợ Xuân,...;

Ngoài ra tổ chức các hoạt động NGLL như: diễn đàn, tổ chức thi tìm hiểu, xây

dựng các tiểu phẩm, tổ chức hội thảo, câu lạc bộ, văn nghệ, thể dục thể thao,

chương trình Ngoại khóa và trải nghiệm tại K9−Đá Chơng, Khu di tích đền thờ

Chu Văn An, Khu di tích ATK Tân Trào−Định Hóa, lồng ghép các nội dung

nhằm giúp cho các em có dịp trải nghiệm và thực hành kỹ năng sống.

11. Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp

dụng sáng kiến lần đầu:



Số

TT



Phạm vi/Lĩnh vực

Tên tổ chức/cá nhân



Địa chỉ

áp dụng sáng kiến



1



Trường DTNT Tỉnh



Vĩnh Yên – Vĩnh Phúc



2



Trường THPT Trần Hưng Đạo Tam Dương – Vĩnh Phúc



CBQL, Giáo viên

CBQL, Giáo viên



40



Tam Dương, ngày 24 tháng 02 năm 2018



Tam Dương, ngày 23 tháng 01 năm 2018



HIỆU TRƯỞNG



Tác giả sáng kiến



Phạm Thị Hòa



41



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục- Trường

CBQLGD- ĐTTW, Hà Nội.

2. Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lý nhà nước về giáo dục, Đại học quốc gia Hà

Nội- Khoa Sư phạm, Hà Nội.

3. Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Đắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới

tương lai vấn đề và giải pháp, Nxb Chính trị quốc gia.

4. Nguyễn Thanh Bình (2011), Một số vấn đề trong cơng tác chủ nhiệm lớp ở

trường THPT hiện nay, NXB Đại học Hà Nội.

5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2000), Chiến lược phát triển GD&ĐT đến năm

2020, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

6. Bộ GD&ĐT (2012), Chiến lược phát triển GD&ĐT đến năm 2020, NXBGD,

Hà Nội.

7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Chuẩn nghề nghiệp GV trung học cơ sở, GV

THPT (Ban hành kèm theo thôn g tư số 30/2009/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 10

năm 2009 của Bộ trưởng

8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Kỷ yếu hội thảo Công tác GVCN ở trường

phổ thơng, NXBGD.

9. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2003), Đại cương khoa học quản lý,

Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.

10. Hoàng Chúng (1984) Phương pháp thống kê toán học trong khoa học GD,

Nxb Thống kê, Hà Nội.

11. Đảng cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI

về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo (Nghị quyết số 29-NQ/TW).

12. Vũ Cao Đàm (2008), Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học.

Nxb Giáo dục, Hà Nội.

13. Nguyễn Tiến Đạt (2010), Giáo dục so sánh, Nxb ĐHQG, Hà Nội.

14. Trần Khánh Đức (2011), Giáo trình sự phát triển các quan điểm giáo dục,

Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.

15. Trần Khánh Đức (2011), Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học,

Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội.



42



16. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề về QLGD và khoa học GD, Nxb

Giáo dục, Hà Nội.

17. Đặng Vũ Hoạt- Hà Thế Ngữ (1986), Giáo dục học(t.1), Nxb Giáo dục.

18. Lê Ngọc Hùng (2009), Xã hội học giáo dục, Nxb ĐHQG, Hà Nội.

19. Mai Hữu Khuê (1982), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý, Nxb Lao

động, Hà Nội.

20. Trần Kiểm (2002), Khoa học quản lý nhà trường phổ thông, Nxb Giáo dục

Việt Nam

21. Trần Kiểm- Bùi Minh Hiền (2006), Giáo dục Quản lí và Lãnh đạo nhà

trường, trường ĐHSP Hà Nội.

22. Kỷ yếu Hội thảo quốc gia (2002), Viện nghiên cứu phát triển giáo dục.

23. Nguyễn Văn Lê, Tạ Văn Doanh (1994), Khoa học quản trị, NXB Thành Phố

Hồ Chí Minh

24. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2012), Quản lý giáo dục, một số vấn đề lý luận và thực

tiễn, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia, Hà Nội.

25. Luật giáo dục (2005), Nxb Chính trị Quốc gia,Hà Nội.

26. Hồ Chí Minh (1972), Bàn về cơng tác giáo dục, NXB Giáo dục Hà Nội.

27. Hồ Chí Minh (1997), Vấn đề GD, Nxb Giáo dục, Hà Nội.

28. Hà Thế Ngữ (2001), GD học, Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn- Nxb Đại

học Quốc gia, Hà Nội.

29. Nguyễn Dục Quang, Lê Thanh Sử, Nguyễn Thị Kỷ (2000), Những tình

huống giáo dục học sinh của người GVCN, Nxb ĐHQG Hà Nội.

30. Nguyễn Ngọc Quang, Những vấn đề cơ bản về lý luận QLGD, Trường

CBQLGDTW.

33. Hà Nhật Thăng (2001), Phương pháp công tác của người GVCN trường

THPT, Nxb ĐHQG Hà Nội.

34. Nguyễn Thị Phi Yến (2001), Tìm hiểu vai trò QL Nhà nước đối với phát huy

nhân tố con người, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.



43



MỘT SỐ HOẠT ĐỘNG TẠI NHÀ TRƯỜNG



Ngoại khóa tại khu di tích lịch sử K9−Đã Chơng



44



Ngoại khóa tại khu di tích lịch sử đền thờ Chu Văn An



Chung kết võ cổ truyền của học sinh



45



Ngoại khóa Mừng Đảng, Mừng Xuân



Hội chợ Xuân Mậu Tuất 2018



Hội thi Bánh cổ truyền



46



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đảm bảo chế độ chính sách để khuyến khích, tạo động lực làm việc cho giáo viên chủ nhiệm lớp.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×