Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Lý do chọn đề tài:

Lý do chọn đề tài:

Tải bản đầy đủ - 0trang

đúng đắn dẫn đến khơng tích cực học tập hoặc sa sút về đạo đức, lối sống. Việc

nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng các

trường THPT trong huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc nhằm đề ra các biện

pháp quản lý đồng bộ có tính khả thi cao, phù hợp với sự phát triển của giáo dục

trong thời kỳ đổi mới là vấn đề cấp thiết sớm được nghiên cứu và làm sáng tỏ.

Xuất phát từ những lý do trên, cùng với việc nghiên cứu cơ sở lý luận và

thực tiễn những kinh nghiệm về đào tạo bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đáp ứng

chuẩn nghề nghiệp tại đơn vị công tác, tôi chọn đề tài nghiên cứu“Nâng cao

chất lượng công tác chủ nhiệm ở trường THPT Trần Hưng Đạo”

2. Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các

trường THPT, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh..

3. Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xác định cơ sở lý luận về quản lý công tác chủ nhiệm lớp của Hiệu

trưởng các trường THPT.

- Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác chủ nhiệm lớp và thực trạng các

biện pháp quản lý của hiệu trưởng đối với công tác chủ nhiệm lớp ở các trường

THPT huyện Tam Dương, tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay.

- Đề xuất một số biện pháp các trường THPT nhằm nâng cao chất lượng

giáo dục toàn diện cho học sinh.

- Đề xuất một số biện pháp tăng cường quản lý công tác chủ nhiệm lớp của

hiệu trưởng ở trường THPT Trần Hưng Đạo và các trường THPT trong tỉnh có

điều kiện thực tế tương đương.

4. Đối tượng nghiên cứu:

Các thành tố quản lý công tác chủ nhiệm lớp của hiệu trưởng các trường

THPT.

5. Phạm vi nghiên cứu

Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý của hiệu trưởng các

trường THPT đối với hoạt động chủ nhiệm lớp.

6. Phương pháp nghiên cứu

6.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận:



4



Thu thập và đọc các tài liệu lý luận, các văn bản pháp qui, các cơng trình

nghiên cứu khoa học về quản lý giáo dục, quản lý công tác chủ nhiệm lớp. Từ đó

phân tích và tổng hợp các vấn đề lý luận liên quan đến luận văn.

Phân tích và tổng hợp các quan niệm về quản lý giáo dục, quản lý công tác

chủ nhiệm lớp; công tác quản lý của hiệu trưởng đối với hoạt động chủ nhiệm

lớp ở trường THPT; công tác chủ nhiệm lớp của GV.

6.2. Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp đàm thoại

- Phương pháp điều tra (Phiếu hỏi)

- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm

- Phương pháp tổng kết, đánh giá.

6.3. Nhóm các phương pháp nghiên cứu hỗ trợ:

- Thống kê toán học

- Bảng biểu.

7. Cấu trúc của sáng kiến kinh nghiệm:

Sáng kiến kinh nghiệm được cấu trúc 3 phần:

- Phần I: Mở đầu

- Phần II: Nội dung

- Phần III: Kết luận và kiến nghị

PHẦN II: NỘI DUNG

A. CƠ SỞ LÝ LUẬN.

1. Khái niệm công tác chủ nhiệm lớp.

Trong trường học, lớp học là đơn vị cơ bản được thành lập để tổ chức giảng

dạy và giáo dục học sinh. Để quản lý, giáo dục học sinh trong lớp, nhà trường

phân công một trong những GV đang giảng dạy có năng lực chun mơn tốt, có

kinh nghiệm làm cơng tác quản lý, giáo dục học sinh, có tinh thần trách nhiệm

cao và lòng nhiệt tình trong cơng tác, có uy tín với HS và đồng nghiệp làm chủ

nhiệm lớp. Đó là giáo viên chủ nhiệm.

2. Vai trò, chức năng nhiệm vụ của người giáo viên chủ nhiệm lớp ở

trường THPT.

* Vai trò, chức năng của giáo viên chủ nhiệm lớp



5



GVCN là người thay mặt hiệu trưởng QL lớp học. Vai trò QL đó được thể

hiện trong việc xây dựng kế hoạch GD; tổ chức các hoạt động GD; đôn đốc,

hướng dẫn việc thực hiện các hoạt động GD theo kế hoạch; kiểm tra, đánh giá

kết quả học tập, tu dưỡng của HS trong lớp. GVCN chịu trách nhiệm về kết quả

học tập và rèn luyện của HS trong lớp trước hiệu trưởng, hội đồng nhà trường và

cha mẹ HS. Do đó, có thể nói trách nhiệm của GVCN lớp rất nặng nề. Đồng thời

GVCN là linh hồn của tập thể lớp, là người tập hợp HS thành một khối đoàn kết.

GVCN là người tổ chức quản lý lớp học và dìu dắt các em nhỏ như con em mình

trưởng thành qua từng năm tháng.

GVCN giữ vai trò chủ động trong việc phối hợp các lực lượng GD: Gia

đình, nhà trường, xã hội là ba lực lượng GD, trong đó nhà trường là lực lượng

GD có tính chất chuyên nghiệp. GVCN là người giữ vai trò chủ động trong việc

phối hợp các lực lượng GD. Do vậy, GVCN phải là người đứng ra điều phối và

kết hợp cùng các lực lượng GD để tổ chức các hoạt động GD một cách có hiệu

quả nhất.

Năng lực chun mơn, đạo đức, uy tín và kinh nghiệm cơng tác của GVCN

là điều kiện quan trọng nhất cho việc tổ chức, phối hợp thành công các hoạt

động GD học sinh của lớp.

* Nhiệm vụ của người giáo viên chủ nhiệm lớp

Trước hết GVCN phải là giáo viên giảng dạy bộ môn, thực hiện đầy đủ các

nhiệm vụ của một người giáo viên đứng lớp đó là: Dạy học và GD theo chương

trình, kế hoạch GD, kế hoạch dạy học của nhà trường theo chế độ làm việc của

GV do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy định; Quản lý HS trong các hoạt động GD do

nhà trường tổ chức; Tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; chịu trách

nhiệm về chất lượng, hiệu quả GD; Tham gia nghiên cứu khoa học sư phạm ứng

dụng; Tham gia công tác phổ cập GD ở địa phương; Rèn luyện đạo đức, học tập

văn hóa, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả

giảng dạy và GD; Vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính



6



tích cực, chủ động, sáng tạo đồng thời rèn luyện phương pháp tự học của HS;

Thực hiện điều lệ nhà trường; Thực hiện quyết định của Giám đốc, chịu sự kiểm

tra, đánh giá của hiệu trưởng và các cấp QLGD; Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy

tín của nhà giáo, gương mẫu trước HS; Thương yêu, tôn trọng HS, đối xử công

bằng với HS, bảo vệ các quyền lợi chính đáng của HS; Đồn kết, giúp đỡ đồng

nghiệp, tạo dựng môi trường học tập và làm việc dân chủ, thân thiện, hợp tác, an

toàn và lành mạnh.

Phối hợp với các GV khác, gia đình HS, Đồn thanh niên cộng sản Hồ Chí

Minh trong dạy học và GD học sinh; Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy

định của pháp luật.

3.Quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở trường THPT.

Quản lý công tác chủ nhiệm lớp là hoạt động tổ chức, điều hành đội ngũ

các GVCN và các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tồn diện.

Quản lý cơng tác chủ nhiệm lớp là một mảng trong hệ thống công tác quản

lý nhà trường của hiệu trưởng, đây là một cơng việc mang tính chiến lược lâu

dài, thường xuyên. Để làm tốt công tác này người hiệu trưởng phải căn cứ vào

tình hình GD thực tiễn của nhà trung tâm như số lượng HS, địa bàn trung tâm,

số lượng GVCN, đặc diểm của đội ngũ GVCN... để lên kế hoạch cho từng công

việc cụ thể, thời gian thực hiện những công việc này, rồi tiến hành tổ chức, chỉ

đạo đội ngũ GVCN thực hiện từng công việc hoặc thực hiện đồng thời các công

việc theo đặc trưng từng khối lớp, tiếp theo đó là đánh giá, kiểm tra việc thực

hiện các công việc này của đội ngũ GVCN nhằm phát hiện kịp thời các sai lệch,

yếu kém để từ đó người hiệu trưởng có các biện pháp tư vấn, thúc đẩy, giúp đỡ

GVCN khắc phục, giải quyết các tồn tại nhằm hoàn thiện, đồng bộ cơng tác chủ

nhiệm lớp góp phần nâng cao hiệu quả GD toàn diện HS trong nhà trường.

4. Nội dung của công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THPT.

4.1. Tìm hiểu và nắm vững đối tượng học sinh

Để giáo dục học sinh, giáo viên phải hiểu chúng một cách tồn diện và cụ

thể, từ đó mới có thể có những tác động sư phạm thích hợp. GVCN phải tìm



7



hiểu và nắm được các đặc điểm cơ bản về tâm lý, tư tưởng, chính tri, đạo đức,

về năng lực nhận thức, về thể lực, về khả năng và ý thức lao động, về hoàn cảnh

sống và các mối quan hệ với tập thể, với những người chung quanh. Qua đó,

thấy được những mặt mạnh, những mặt yếu cơ bản của từng học sinh cũng như

của cả lớp. ở đây điều quan trọng là phải hình dung được rõ nét quá trình phát

triển nhân cách, phát triển tập thể với những yếu tố mới, những mầm mống mới

tích cực.

* Nội dung tìm hiểu:

- Tìm hiểu và nắm vững đặc điểm của lớp chủ nhiệm:

- Tìm hiểu và nắm vững đặc điểm của từng HS

Tóm lại, GVCN cần hiểu rõ tồn bộ cuộc sống tâm hồn, tình cảm của HS

kể cả những thay đổi trong đời sống nội tâm của từng HS. Đặc biệt, đối với HS

cá biệt cần tìm hiểu kỹ những nguyên nhân dẫn đến cá biệt để có giải pháp tác

động phù hợp, kịp thời.

* Cách thức tìm hiểu đối tượng GD:

- Nghiên cứu hồ sơ học sinh: Gồm học bạ, sơ yếu lí lịch, sổ liên lạc, các

bản nhận xét đánh giá học sinh của các GV cũ, sổ điểm... Đây là bước tiếp cận

đầu tiên nhằm tìm hiểu sơ bộ những nét cơ bản nhất ở mỗi học sinh.

- Đàm thoại, trò chuyện trực tiếp với học sinh, GV bộ môn, GVCN cũ, cha

mẹ HS, bạn bè..., những người có liên quan khác với HS để tìm hiểu những vấn

đề cá nhân HS đó.

- Quan sát: Theo dõi trực tiếp, thường xuyên một cách khách quan những

biểu hiện về thái độ, hành vi của trong mọi hoạt động học tập, lao động, sinh hoạt

tập thể, trong cuộc sống ở trong lớp, ngoài lớp, trong trường, ngoài trường...

- Thông qua các sản phẩm do HS làm ra như bài kiểm tra, sáng tác, làm đồ

dùng học tập, các sản phẩm lao động khác

- Thông qua một số phương pháp nghiên cứu Tâm lý học, Giáo dục học

như điều tra bằng Ankét, Test.



8



* Thu thập và xử lý thông tin:

- Những thông tin thu thập được qua quá trình tìm hiểu cần được ghi vào

Sổ chủ nhiệm hay Nhật ký GVCN.

- Phối hợp các cách thức tìm hiểu để có “bức tranh chung” có hệ thống về

đối tượng.

- Dùng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, phân loại để rút ra

kết luận chính xác, khách quan, khoa học, tránh hời hợt, chủ quan, thiên vị, cảm

tính trong đánh giá đối tượng giáo dục.

Tóm lại, tìm hiểu học sinh là một q trình khó khăn, lâu dài, phức tạp, đòi

hỏi GVCN phải kiên trì, thận trọng, có tinh thần trách nhiệm cao và lòng thương

yêu học sinh sâu sắc. Ngược lại, GVCN lại phải là người có đạo đức và tri thức,

một người thầy có nhân cách để học sinh tôn trọng và nể phục, nhưng cũng là

người dễ chia sẻ và thông cảm với học sinh, sao cho học sinh sẵn sàng cởi mở, chia

sẻ với GVCN.

4.2. Lập kế hoạch chủ nhiệm

Lập kế hoạch năm học và các kế hoạch giáo dục ngắn hạn khác để thực

hiện có hiệu quả các mục tiêu giáo dục, các chủ trương, nhiệm vụ nhà trường

giao cho.

Kế hoạch chủ nhiệm là chương trình hoạt động của GVCN được vạch ra một

cách có hệ thống về những cơng việc dự định làm trong thời gian một năm học

với cách thức và trình tự tiến hành nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Bản kế hoạch

chủ nhiệm là văn bản trong đó thiết kế cụ thể tồn bộ nội dung cơng tác chủ

nhiệm lớp, là chương trình hành động của lớp trong một thời gian cụ thể. Đó là

kết quả sáng tạo của GVCN, phản ánh năng lực dự đoán và thiết kế của GVCN.

Kế hoạch chủ nhiệm thường được xây dựng theo trục thời gian của năm học như kế

hoạch năm học, kế hoạch học kỳ, kế hoạch tháng, kế hoạch tuần và theo nội dung

của các hoạt động GD như kế hoạch luyện tập văn nghệ, kế hoạch lao động…

* Mục đích, ý nghĩa của việc xây dựng kế hoạch



9



- Mục đích: Xây dựng kế hoạch nhằm đảm bảo việc đạt được mục tiêu đề

ra một cách khoa học và hiệu quả. GVCN lập kế hoạch sẽ luôn nắm vững mục

tiêu và thực hiện một cách khoa học để đạt mục tiêu trong công tác chủ nhiệm.

- Ý nghĩa:

+ Giúp GVCN và học sinh luôn nắm vững mục tiêu phấn đấu.

+ Tác động đến sự nỗ lực của GVCN và học sinh có tính phối hợp hướng đến

mục tiêu.

+ Làm cho các hoạt động được thực hiện theo chương trình định trước cụ

thể và thống nhất, giảm thiểu hoạt động trùng lặp, dư thừa, tránh gây áp lực cho

học sinh, tăng hiệu quả hoạt động.

+ Giúp GVCN chủ động, tự tin trong cơng việc của mình.

+ Là cơng cụ cho việc kiểm tra đánh giá và tự kiểm tra đánh giá kết quả

họat động của mình.

+ Là phương tiện để GVCN nhận được sự tư vấn, hướng dẫn của cấp trên

và giao tiếp với đồng nghiệp, cha mẹ HS, các tổ chức đoàn thể và HS một cách

thân thiện trên tinh thần hợp tác.

* Phương pháp xây dựng kế hoạch:

- Phương pháp phân tích: giúp GVCN có cái nhìn theo hệ thống từ bao quát

đến cụ thể khi xác lập mục tiêu và các biện pháp thực hiện. Phương pháp phân

tích thường được GVCN sử dụng để phân tích đánh giá tình hình HS, tập thể lớp

ở trong và ngồi nhà trường.

- Phương pháp so sánh:

GVCN nên so sánh tình hình lớp với lớp khác, lực học của HS với lực học

của HS trong khối…từ đó xác định mục tiêu, biện pháp phù hợp.

- Phương pháp chuyên gia: GVCN sử dụng phương pháp này để xác định

đúng mục tiêu, các biện pháp khi dự báo thiếu thông tin tin cậy.



10



- Phương pháp cân đối: Cân đối là trạng thái thống nhất tạm thời về sự phát

triển của sự vật hiện tượng. Cân đối là sự tương xứng giữa nhu cầu và khả năng

hoặc phương hướng phát triển, nhịp độ phát triển. GVCN sẽ căn cứ vào các điều

kiện, thế mạnh, khả năng của tập thể HS để đưa ra những chỉ tiêu hợp lý, từ đó

xác định các nhiệm vụ, giải pháp để phân phối tiềm lực cho loại hoạt động nhằm

thực hiện mục tiêu.

* Qui trình xây dựng kế hoạch:

- Phân tích mơi trường;

- Xây dựng định hướng chiến lược phát triển;

- Xác định mục tiêu;

- Xác định các giải pháp;

- Xác định các đề xuất tổ chức thực hiện;

- Viết văn bản và phê chuẩn văn bản kế hoạch.

* Cấu trúc, nội dung của kế hoạch chủ nhiệm:

+ Thể hiện được nhiệm vụ năm học của ngành, của nhà trường và phù hợp

với hoàn cảnh, đặc điểm của địa phương và hoàn cảnh sống của HS.

+ Thể hiện tính tồn diện, cân đối của các nhiệm vụ, nêu rõ nhiệm vụ trọng

tâm, cân đối giữa nhu cầu và khả năng, giữa nội dung công việc và biện pháp

thực hiện.

+ Các biện pháp đưa ra cần cụ thể, hệ thống, có tính khả thi cao

+ Trình bày gọn, rõ.

5. Phương pháp và hình thức của cơng tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường

THPT.

5.1. Phương pháp của công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THPT:

Phương pháp của công tác GVCN là hệ thống đa dạng, bao gồm:



11



a. Phương pháp vận động quần chúng:

b. Phương pháp giáo dục cá biệt:

c. Phương pháp tổ chức sinh hoạt tập thể:

d. Phương pháp tổ chức các hoạt động:

5.2. Hình thức của công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THPT.

Để làm tốt công tác chủ nhiệm lớp, người GVCN phải thực hiện các nhiệm

vụ bằng các hình thức sau đây:

- Nghiên cứu, nắm vững tình hình học sinh của lớp nhằm xây dựng mục

tiêu, chương trình, kế hoạch năm học để xác định nội dung, phương pháp và các

hình thức tổ chức giáo dục phù hợp với đặc điểm của lớp.

Công tác nghiên cứu của GVCN lớp thường tập trung vào các nội dung sau

đây:

+ Nghiên cứu tình hình địa phương về vị trí, kinh tế chính trị, xã hội, mức

sống, nguồn sống, ngành nghề sản xuất, trình độ văn hóa, tơn giáo, truyền thống

học tập và phong trào xã hội hóa giáo dục...

+ Nghiên cứu tình hình gia đình học sinh như trình độ học vấn, nghề

nghiệp của cha mẹ học sinh, số con, hoàn cảnh, mức sống, phương pháp giáo

dục...

+ Nghiên cứu về học sinh : số lượng, chất lượng học tập, đặc điểm lứa tuổi,

đặc điểm cá biệt, quá trình học tập, phương pháp, kết quả học tập ...Từ kết quả

này để phân loại học sinh theo trình độ,năng lực, ý thức học tập, thói quen hành

vi... để có biện pháp giáo dục thích hợp.

+ Nghiên cứu tình hình chung của lớp như bầu khơng khí tâm lí, thực trạng

học tập, tu dưỡng đạo đức, tinh thần đoàn kết, phong trào thi đua, truyền thống,

ưu nhược điểm, mặt mạnh, mặt yếu của lớp...

Tất cả những tài liệu đó sẽ rất hữu ích giúp cho giáo viên chủ nhiệm lớp

trong việc xây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh một

cách có hiệu quả.

12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Lý do chọn đề tài:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×