Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN I: MỞ ĐẦU

PHẦN I: MỞ ĐẦU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ví dụ: A1, B3, A6………...

+ Địa chỉ tuyệt đối: Đây là loại địa chỉ khi ta sử dụng các lệnh sao chép,

copy, di chuyển thì giá trị của chúng khơng thay đổi mà vẫn giữ nguyên giá trị

ban đầu của nó. Đối với loại địa chỉ này khi thực hiện ta phải bỏ dấu $ trước

hàng và cột hoặc đưa chuột đến ô địa chỉ và ấn F4 lập tức dấu $ được tự động

điền.

Ví dụ: $A1, $A$1, A$1,………………

1.2. Một số hàm thường dùng trong Excel

+ Tạo công thức số học cơ bản

Gõ dấu “=” trước cơng thức, ví dụ: =E1+F1

Nhấn Enter để kết thúc

Nội dung công thức được hiển thị trên thanh Formula bar

Sử dụng cặp dấu “( )” để thay đổi độ ưu tiên của các phép toán trong

cơng thức

+ Các phép tốn trong cơng thức số học

Cộng: +

Trừ: Nhân: *

Chia: /

Mũ: ^

+ Hàm ROUND

Cú pháp: ROUND(đối số 1, đối số 2)

 Đối số 1: số muốn làm tròn

 Đối số 2: số thập phân muốn làm tròn

Làm tròn đến một số thập phân nhất định

+ Hàm SUM

Cú pháp: SUM(đối số 1, đối số 2,…)

Trả lại tổng các giá trị số trong danh sách

3



Ví dụ: SUM(6,7,2,9,13)=37

+ Hàm IF

Cú pháp: IF(điều kiện, giá trị 1, giá trị 2)

Biểu thức điều kiện đúng trả lại giá trị 1 nếu, ngược lại trả lại giá trị 2

Ví dụ: ơ A1=Nam khi đó

IF(A1=“Nam”,”Trai”,”Gái”) = Trai

Có thể sử dụng các hàm IF lồng nhau.

+ Hàm VLOOKUP

Cú pháp: VLOOKUP(giá trị tra cứu, dải ô chứa giá trị tra cứu, số cột

trong dải ô chứa giá trị trả về, chỉ định tùy chọn TRUE cho kết quả khớp tương

đối hoặc FALSE cho kết quả khớp chính xác)

2. Giới thiệu Google Drive

Google Drive là dịch vụ lưu trữ và đồng bộ hóa tập tin được tạo bởi

Google. Nó cho phép người dùng có thể lưu trữ tập tin trên đám mây, chia sẻ tập

tin, và chỉnh sửa tài liệu, văn bản, bảng tính, và bài thuyết trình với cộng tác

viên. Google Drive bao gồm Google Docs, Sheets, và Slides, một bộ phần mềm

văn phòng cho phép chỉnh sửa tài liệu, bảng tính, thuyết trình, bản vẽ, biểu

mẫu,...

Google Drive phát hành vào 24 tháng 4/2012 và có 240 triệu người dùng

hoạt động tính đến tháng 10/2014.



4



3. Giới thiệu Lịch báo giảng trên giấy:



5



6



PHẦN II: NỘI DUNG

1. Thiết kế bảng tính Lịch báo giảng Microsoft Excel

- Bước 1: Thiết kế biểu mẫu bảng Lịch báo giảng hàng tuần của từng giáo

viên

Đây là phần giáo viên nhập lịch báo giảng của mình tương tự như lịch báo

giảng trên giấy được thể hiện như sau:



Bước 2: Tiến hành nhân bản Lịch báo giảng hàng tuần của từng

giáo viên theo từng tổ.



Bước 3: Thiết kế biểu mẫu bảng tổng hợp Lịch báo giảng hàng tuần của

từng giáo viên theo từng tổ

7



+ Để hiển thị lớp dạy của giáo viên theo từng tiết từng ngày tại ơ C7:

=IF(HỊA.T!C5=0,"",HỊA.T!C5). Sau đó tiến hành sao chép thông thường tới

các giáo viên tiếp theo.

+ Để tính số Tổng số tiết sử dụng TBDH và Tổng số tiết sử dụng PHBM

của giáo viên tại ô C37: =HỊA.T!E35. Sau đó tiến hành sao chép thơng thường

tới các giáo viên tiếp theo.

+ Để tính số Tổng số tiết sử dụng TBDH và Tổng số tiết sử dụng PHBM

của cả tổ P37: =SUM(C37:O37) tương tự ô P38 =SUM(C38:O38).

Vậy, từ các bước trên đã thiết kế Lịch báo giảng bằng Microsoft Excel.



8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN I: MỞ ĐẦU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×