Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ HÀ NỘI

PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ - 0trang

9



còn quá xa lạ. Nắm bắt được nhu cầu ấy Hanotours đã nghiên cứu, triển khai và thực

hiện các chương trình du lịch quốc tế đầy hấp dẫn.

Hanotour tập trung đẩy mạnh vào khai thác 2 thị trường quốc tế lớn là châu Á và

châu Âu. Ngoài ra Hanotours cũng có những chương trình du lịch ở các châu lục khác

như Mỹ- Canada, Nam Phi, Australia- New Zealand...

Cũng như các tour nội địa, khi thiết kế các tour quốc tế, Hanotours cũng cung cấp

đầy đủ các thông tin cần thiết cho chuyến đi của du khách như: thời gian, phương tiện,

ngày khởi hành, giá, các thông tin liên quan tới địa điểm du lịch, nền văn hóa, lịch

trình chuyến đi...

Tour du lịch

Du lịch Dubai –

Safari - Abudhabi

Seoul – Đảo Jeju –

Everland – Đảo

Nami

Tokyo – Nikko –

Hakone – Núi Phú Sĩ

Đức – Hà Lan – Bỉ Pháp

Pháp – Andorra – Bồ

Đào Nha

Pháp – Thụy sĩ –

Italy – Vatican Monaco



Thời gian

6 ngày 5 đêm



Ngày khởi hành

Khách đặt



Phương tiện

Máy bay



Giá( đồng)

25.900.000



6 ngày 5 đêm



Khách đặt



Hàng không Hàn

Quốc Jin Air



16.990.000



5 ngày 4 đêm



Khách đặt



28.990.000



9 ngày 8 đêm



Khách đặt



7 ngày 6 đêm



Thứ 5 hàng tuần

từ Paris

Khách đặt



Hàng không All

Nippon Airways

Hàng không

Vietnam Airline

Xe du lcihj đời

mới

Qatar Airway



11 ngày 10 đêm



56.990.000

16.000.000

54.990.000



(Nguồn: Công ty Cổ phần Du lịch Thương mại và Đầu tư Hà Nội )

Tuy nhiên các tour quốc tế cũng gặp phải những vấn đề tương tự như các tours

nội địa là quá phổ biến, chưa tạo được điểm nhấn hay sự khác biệt nổi trội so với đối

thủ cạnh tranh nên cơng ty cần có những giải pháp để quảng bá và thu hút khách hơn

nữa.

Các dịch vụ bổ sung khác

Bên cạnh cung cấp các tours du lịch trong nước và quốc tế thì Hanotours còn

cũng cấp cho khách hàng các dịch vụ bổ sung như: đặt vé máy bay, vé tàu tùy theo nhu

cầu khách hàng, dịch vụ tư vấn visa, hộ chiếu , xuất nhập cảnh, đặt phòng khách sạn

trong nước và quốc tế, cho thuê xe du lịch, dịch vụ vé tàu hỏa, dịch vụ quà tạng, tổ

chức các sự kiện, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kèm theo…

2.1.2. Thị trường khách của công ty Cổ phần Du lịch Thương mại và Đầu tư Hà

Nội

Bảng 2.1: Cơ cấu lượt khách của công ty Cổ phần Du lịch Thương mại và Đầu tư

Hà Nợi năm 2014 – 2015



10



ST

T



Thị trường



1

2



3



Đơn vị

tính



Năm

2015



Năm

2016



Quốc tế



Lượt



3.180



Nợi địa

Các DV làm visa, hộ chiếu

DV Dv vé tàu, vé máy bay

bổ

DV khác

trợ

Tổng cộng



Lượt

Lượt

Lượt



So sánh năm 2015 và

2016

(+/-)



(%)



4.035



855



26,89



6.935

490

650



7125

507

720



190

17

70



2,74

3,47

10,77



Lượt



680



683



3



0,44



Lượt



1.820



1.910

90

4,95

13.07

4

Tổng cộng

Lượt 11.935

1.135

9,51

0

(Nguồn: Công ty Cổ phần Du lịch Thương mại và Đầu tư Hà Nội )

Theo bảng thống kê trên có thể thấy: Tổng lượt khách của Hanotours năm 2015

là 11.935 lượt khách trong đó có 3.180 lượt khách du lịch quốc tế, 4.035 lượt khách

du lịch nội địa và 1820 lượt khách của các dịch vụ bổ trợ. Tổng lượt khách năm 2016

là 13.070 lượt khách , trong đó lượt khách du lịch quốc tế là 4.035 lượt, lượt khách du

lịch nội địa là 7.125, lượt khách của các dịch vụ bổ trợ là 1.910. So sánh 2 năm với

nhau thì tổng lượt khách của 2016 tăng so với 2015 (1.135 lượt )tương ứng với tăng

9,51%

Lượt khách du lịch quốc tế năm 2016 so với năm 2015 tăng mạnh với 855 lượt,

tương đương với tăng 26,89%. Lượt khách du lịch nội địa năm 2016 so với 2015 cũng

tăng 190 lượt tương đương với tăng 2,74%. Lượt khách của các dịch vụ bổ sung cũng

tăng lên 90 lượt tương ứng với tăng 4,95%.

Nhìn chung, thị trường khách du lịch nợi địa và thị trường khách của các dịch vụ

bổ sung có sự ổn định hơn thị trường khách đi du lịch quốc tế. Thị trường khách du

lịch quốc tế thì phát triển vượt trội hơn trong năm 2016. Sự phát triển này là do

Hanotours đã có được nhiều kinh nghiệm cũng như có nhiều các mối quan hệ với đối

tác nước ngồi sau 1 thời gian dài hoạt đợng. Bên cạnh đó, cơng ty cũng có mối liên

kết chặt chẽ với nhiều hãng lữ hành khác trong nước và ngoài nước giúp cơng ty đẩy

mạnh hơn việc kinh doanh của mình thu lại nguồn lợi nhuận lớn. Không những vậy,

công ty đã chú ý hơn về chuẩn bị nhân lực cũng như nắm bắt nhu cầu khách hàng để

kịp thời đáp ứng những mong muốn của họ.



11



2.2. Tình hình nhân lực và tiền lương của của cơng ty

2.2.1. Tình hình nhân lực

Bảng 2.2: Cơ cấu lao động tại của Công ty Cổ phần Du lịch Thương mại và Đầu tư

Hà Nội

So sánh năm 2015 và

2016



Năm

Cơ cấu lao động



Tổng lao động



Người



2015



2016



(+/-)



(%)



18



22



4



22,22



10



2



25



8



Đại học



Người



Cao Đẳng



Người



8



9



1



12,5



Trung cấp



Người



2



3



1



50



Nam



Người



7



8



1



14,29



Nữ



Người



11



14



3



27,27



Trình đợ tiếng anh

( có bằng toeic, ielts,

chứng chỉ khác)



Người



10



14



4



40



Trình đợ tin học

(Có chứng chỉ tin học)



Người



18



22



4



40



Trìn

h đợ



Giới

tính



-



Đơn vị



(Nguồn: Phòng nhân sự Công ty Cổ phần Du lịch Thương mại và Đầu tư Hà Nội )

Qua bảng 2.2 có thể thấy số lượng nhân lực của Hanotours năm 2016 so với 2015

có sự tăng lên. Năm 2015, tổng số lao động của công ty là 18 người, năm 2016 tổng số

lao động của công ty đã tăng lên 22 người tương đương tăng 22,22%. Cụ thể:

Cơ cấu lao động phân theo giới tính

Cơ cấu lao đợng nữ và nam ln có sự chênh lệch. Về số lượng thì năm 2016 có

tăng hơn so với năm 2015 nhưng khơng nhiều. Cụ thể, năm 2015 lao động nữ trong

công ty là 11 người tương ứng với 61,11%, số lao động nam là 7 người chiếm tỷ lệ

38,89 %. Trong năm 2016 số lao động nữ tăng lên 14 người chiếm 63,64%, số lao

đợng nam là 8 người chiếm 36,36%. Có thể thấy số nhân viên nữ trong công ty chiếm

số lượng nhiều hơn số nhân viên nam. Điều này cũng tạo ra nhiều thuận lợi cho công

ty về việc phối hợp nhịp nhàng giữa các nhân viên với nhau. Tuy nhiên khả năng cũng

như phán đốn của nhân viên nữ thì khơng được tốt bằng nhân viên nam hay những

vấn đề sức khỏe, tâm lí, gia đình của nhân viên nữ...cũng mang lại nhiều khó khăn cho

cơng ty trong q trình hoạt đợng.



12

-



-



Cơ cấu lao đợng theo trình đợ chun mơn

Trình đợ của nhân viên so giữa 2 năm 2015 và năm 2016 có sự thay đổi tích cực.

Số nhân viên có trình đợ đại học tăng 2 người so với năm trước tương ứng tăng 25%,

trong khi đó số nhân viên ở mỗi trình đợ cao đẳng và trung cấp tăng thêm 1 người ứng

với lần lượt là tăng 12,5% và 50%. Điều này chứng tỏ công ty đang dần đề cao trình

đợ và quan tâm nhiều hơn tới chất lượng đợi ngũ nhân viên.

Cơ cấu nhân lực dựa theo trình đợ tiếng anh và tin học

Số nhân viên có chứng chỉ tiếng anh và tin học cũng tăng lên. Năm 2015, số nhân

viên có chứng chỉ tiếng anh là 10 người, năm 2016 số nhân viên có chứng chỉ tiếng

anh đã tăng lên 14 người, tăng tương ứng 40%. Số nhân viên có chứng chỉ tin học văn

phòng năm 2015 là 18 người sang đến 2016 số nhân viên có chứng chỉ tin học đã tăng

lên 22 người, tăng tương ứng 40%.

Như vậy có thể thấy được cơng ty đang không ngừng tăng thêm đội ngũ nhân

viên cả về số lượng và chất lượng. Điều này có thể hiểu rằng, công ty đang muốn mở

rộng quy mô cũng như nâng tầm ảnh hưởng của mình trên thị trường, do đó cơng ty

cần thêm mợt đợi ngũ nhân lực có trình độ chuyên môn để đáp ứng tốt nhất nhu cầu

ngày càng cao của khách hàng. Vì vậy trong năm 2016 vừa rời cơng ty có thêm 4 nhân

viên chính thức và cả 4 nhân viên này đều phải có cả trình đợ tin học lẫn chứng chỉ

tiếng anh theo u cầu. Hơn nữa hiện tại công ty đã đăng tin tuyển dụng rất nhiều trên

các trang web tuyển dụng, các trang mạng xã hợi nhằm tìm kiếm ng̀n nhân lực có

chất lượng tốt, khơng chỉ đáp ứng về trình đợ chun mơn, trình đợ tin học đặc biệt

cơng ty chú trọng ng̀n nhân lực có trình đợ tiếng anh cao.

2.2.2. Tình hình tiền lương của cơng ty

Bảng 2.3: Tình hình tiền lương của công ty

ST

T

1

2

3

4

5

6



Chỉ tiêu

Tổng doanh thu

Tổng quỹ lương

Tổng số lao đợng



Đơn vị

Tr.Đ/năm

Tr.Đ/năm

Người



Năm

2015



Năm

2016



So sánh

2014/2015

+/%

2.080

14,83

351

15,11

4

22,22



14.030 16.110

2.323 2.674

18

22

121,5

Tiền lương bình qn năm Tr.Đ/người/năm 129,05

(7,5)

(5,81)

0

Tiền lương bình quân

10,12

Tr.Đ/người/tháng 10,75

(0,625) (5,81)

tháng

5

732,2

Năng suất lao đợng

Tr.Đ/Ng

779,4

47,13

(6,05)

7

(Nguồn: Phòng kế tốn tài chính Cty CP Du lịch Thương mại và Đầu tư Hà

Nội)



13



Bảng số liệu cho thấy tổng quỹ lương năm 2016 so với năm 2015 tăng 351 triệu

đồng, tương ứng tăng 15,11%. Mức doanh thu năm 2016 so với năm 2015 cũng tăng

thêm 2080 triệu đồng. Tiền lương bình qn năm mợt nhân viên nhận được năm 2016

giảm 7,5 triệu đồng ứng với giảm 5,81% so với 2015. Năng suất lao đợng bình qn

của mợt nhân viên năm 2016 là 732,27 triệu đồng/ người và giảm so với năm 2015 là

47,13 triệu đồng/ người, tương ứng giảm 6.05%. Năng suất lao động giảm dẫn đến tiền

lương bình quân cũng giảm theo. Tuy nhiên so sánh tiền lương với năng suất lao động

ta thấy năng suất lao đợng của nhân viên là khá cao, trong khi đó thu nhập trung bình

mợt năm của nhân viên còn thấp. Điều này cho thấy chính sách đãi ngợ của cơng ty

chưa thực sự tốt dẫn tới nhân viên có thể nghỉ việc để tìm kiếm cơng việc tốt hơn.

2.3. Tình hình vốn kinh doanh của cơng ty Cơng ty Cổ phần Du lịch Thương mại

và Đầu tư Hà Nội

Bảng 2.4: Bảng cơ cấu vốn của công ty Cổ phần Du lịch Thương mại và Đầu tư Hà Nợi

Stt



Chỉ tiêu



Đơn vị

tính



Năm

2015



Năm

2016



So sánh 2015/2016

+/-



%



1



Tổng vốn kinh doanh



Tỷ đồng



6,945



8,150



1,21



17,43



2



Vốn cố định



Tỷ đồng



3,350



3,810



0,46



13,73



3



Vốn lưu đợng



Tỷ đờng



3,595



4,34



0,745



20.72



(Nguồn: Phòng kế tốn tài chính Cty CP Du lịch Thương mại và Đầu tư Hà Nội)

Nhìn vào bảng số liệu có thể thấy tổng số vốn kinh doanh của công ty năm 2015

là 6,945 tỷ đồng, năm 2016 là 8,150 tỷ đồng tăng hơn 1,21 tỷ đồng so với năm 2015

tương ứng tăng 17,43 %. Vốn cố định chỉ có sự thay đổi nhỏ, năm 2015 là 3,350 tỷ

đồng đến năm 2016 chỉ tăng thêm 0,46 tỷ đồng lên 3,810 tỷ đồng tương ứng với 13,73

%. Trong khi đó vốn lưu đợng có sự thay đổi nhỉnh hơn với việc tăng thêm 0,745 tủ

đồng tăng tương ứng 20,72 %. Điều này cho thấy một thời gian đi vào hoạt động,

Hanotours dần dần phát triển, ngày càng tiến bộ và lớn mạnh hơn rất nhiều so với

những ngày đầu.

2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

Bảng 2.5: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2015 - 2016

STT

I



Chỉ tiêu

Doanh thu



Đơn vị



Năm

2015



Năm

2016



Triệu đồng



14.030



16.110



So sánh 2014 và

2015

±

%

2.080

14,83



14



III



Quốc tế

Tỷ trọng

Nợi địa

Tỷ trọng

Dịch vụ khác

Tỷ trọng

Chi phí

Quốc tế

Tỷ trọng

Nợi địa

Tỷ trọng

Dịch vụ khác

Tỷ trọng

Thuế VAT



Triệu đồng

%

Triệu đồng

%

Triệu đồng

%

Triệu đồng

Triệu đờng

%

Triệu đờng

%

Triệu đờng

%

Triệu đờng



5.472

39

7.745

55,2

813

5,8

4.065

1.667

41

2.154

53

244

6

1.403



6.842

42,47

8.595

53,35

673

4,18

4.385

1.894

43,2

2.293

52,3

198

4,5

1.611



1.368

850

(140)

320

227

139

(46)

208



25,04

3,47

10,97

(1.85)

(17,22)

(1,62)

7,87

13,62

2,2

6,45

(0,7)

(18,85)

(1,5)

14,83



IV



LNTT



Triệu đờng



9.965



11.725



1.760



17,67



V



Thuế TNDN



Triệu đờng



3.5075



4.0275



520



14,83



VI



LNST



Triệu đờng



6.4575



7.6975



1.240



19,2



1

2

3

II

1

2

3



-



-



(Nguồn: Phòng kế tốn tài chính cơng ty CP Du lịch Thương mại và Đầu tư HN )

Nhìn chung trong 2 năm 2015 và 2016 thì tình hình kinh doanh cơng ty Cổ phần

Du lịch Thương mại và Đầu tư Hà Nội là tương đối tốt. Qua bảng 2.5, về số liệu kết

quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 2 năm 2015 và 2016, có thể thấy được:

Doanh thu

Tổng doanh thu năm 2016 so với năm 2015 tăng 2.080 triệu đồng, tương ứng với

tỷ lệ tăng 14,83%. Trong đó, doanh thu từ du lịch quốc tế , từ năm 2015 đến năm 2016

tăng 1.368 triệu đồng ứng với 25,04%. Doanh thu từ du lịch nội địa năm 2016 so với

2015 tăng 850 triệu đồng ứng với 10,97%. Nhưng doanh thu từ các dịch vụ khác lại

có su hướng giảm. Năm 2016 doanh thu của các dịch vụ khác giảm 140 triệu ứng với

17,22% so với năm 2015. Qua đó, ta có thể thấy được , 2016 là năm của thị trường du

lịch quốc tế với lượt khách đi du lịch nước ngoài tăng mạnh dẫn đến doanh thu tăng

mạnh. Nguyên nhân là do sang năm 2016 công ty đã bắt đầu chú trọng nhiều hơn vào

thị trường này và Hanotours đã thiết lập được mối quan hệ bền vững với các đối tác

nước ngồi. Trong khi đó doanh thu từ thị trường du lịch nội địa lại kém hơn do các

tours du lịch nội địa của công ty tuy đa dạng nhưng thiếu tính mới, khơng khác gì so

với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh, các hoạt động quảng bá, giới thiệu sản phẩm còn

hạn chế. Tuy vậy doanh thu từ thị trường du lịch nội địa vẫn chiếm tỷ trọng lớn hơn so

với tỷ trọng của doanh thu từ thị trường du lịch quốc tế. Vì vậy, bên cạnh thị trường du

lịch quốc tế công ty cũng cần chú trọng đến thị trường du lịch nội địa và thị trường các

dịch vụ khác.

Chi phí



15



-



Tổng chi phí năm 2016 so với năm 2015 tăng 320 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ

tăng 7,87%. Dù vậy so với mức độ tăng của doanh thu thì mức đợ tăng của chi phí

cũng khơng đáng kể. Chi phí cho thị trường du lịch quốc tế năm 2016 so với 2015 tăng

227 triệu đồng ứng với 13,62%. Chi phí của thị trường du lịch nội địa tăng 139 triệu

đồng ứng với tăng 6,45%. Chi phí từ các bợ phận khác giảm 46 triệu ứng với 18,85%.

Điều này cho thấy Hanotours có rất nhiều chuyển biến tích cực trong hoạt đợng kinh

doanh, giảm được chi phí và làm ăn có lãi hơn.

Thuế doanh nghiệp

Năm 2015, thuế VAT phải nộp là 1.403 triệu, năm 2016 thuế VAT phải nộp là

1.611 triệu, tức tăng 208 triệu ứng với 14,83%. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

năm 2016 tăng 520 triệu so với năm 2015, tướng ứng tăng 14,83%. Nguyên nhân có

thể do daonh thù năm 2016 tăng hơn so với năm 2015.

- Lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận của doanh nghiệp đạt được sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ về

thuế của năm 2015 là 6.4575 triệu đồng và năm 2016 là 7.6975triệu đồng. Như vậy

năm 2016 lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng 1.240 triệu đồng ứng với 19,2%

so với năm 2015.

Qua các số liệu phân tích trên có thể thấy rằng kết quả kinh doanh của công ty là

tương đối tốt. Doanh thu , lợi nhuận, chi phí có tăng nhưng tăng khơng nhiều nên vẫn

đảm bảo lợi nhuận cho công ty. Trong doanh thu của Hanotours ta thấy được những

đóng góp tích cực của thị trường du lịch quốc tế. Chứng tỏ hiện tại và trong tương lai

Hanotours đã và sẽ trở thành một công ty vững mạnh về các tours du lịch quốc tế và

nội địa đầy hấp dẫn.



16



PHẦN 3: PHÁT HIỆN VẤN ĐỀ TỪ THỰC TẾ VÀ ĐỀ XUẤT VẤN ĐỀ CẦN

NGHIÊN CỨU



3.1. Những vấn đề từ thực tế kinh doanh của công ty

Công ty đã đi vào hoạt động được gần 4 năm và đạt được thành công và hiệu quả

hoạt đợng khá tốt. Tuy nhiên, trong q trình hoạt động kinh doanh, công ty cũng phải

đối mặt với nhiều khó khăn, thử thách; thực tế hoạt đợng kinh doanh còn tờn tại nhiều

vấn đề bất cập cần phải tiếp tục giải quyết trong thời gian tới. Cụ thể như:

3.1.1.Thành công

Công ty tổ chức tour du lịch nội địa, tour du lịch quốc tế có chất lượng tốt, tính

chun nghiệp cao giúp cơng ty khẳng định được uy tín, chất lượng của mình cũng

như mang lại mợt ng̀n thu đáng kể.

Công ty đã thiết lập và tạo dựng được nhiều mối quan hệ với các đối tác kinh

doanh như các khách sạn, các công ty vận chuyển, các nhà hàng... giúp cho cơng ty có

được những mức giá tối ưu, tiết kiệm được mợt khoản chi phí lớn khi tham gia giao

dịch.

Lãnh đạo tài giỏi, tận tình, thân thiện, đợi ngũ nhân viên trẻ trung, năng động.

Đây thực sự là một ưu thế rất lớn đối với công ty. Nguồn nhân lực trẻ mang đầy sự

nhiệt tình, năng đợng sẽ giúp công ty gặt hái được không nhỏ những thành công.

Hệ thống tour du lịch đa dạng, phong phú, thu hút được sự quan tâm của khách

du lịch. Khách du lịch có thể tha hờ lựa chọn tùy theo nhu cầu và sở thích của mình.

Cơ sở vật chất đầy đủ, tốt, được trang bị bàn làm việc,bàn tiếp khách, máy tính

có kết nối internet, có wifi,cách bài trí vơ cùng đẹp mắt với chậu hoa, cây cảnh,các mơ

hình của một số địa điểm nổi tiếng cả trong nước và thế giới,bằng khen, danh hiệu,

hình ảnh về cơng ty, bảng biểu phân cơng cơng việc, vệ sinh phòng sạch sẽ...tạo cảm

giác ấm cúng, thân thiện.

3.1.2.Hạn chế

Công ty chưa chú trọng đầu tư quảng bá thương hiệu. Sự xuất hiện của cơng ty

trên các cơng cụ tìm kiếm về các cơng ty lữ hành còn thấp hơn so với các đối thủ cạnh

tranh như PysTravel, Đất Việt, HanoiTourim, Hanoitourist...Trang mạng xã hội riêng

của công ty cũng vậy, lượt xem, lượt like cũng rất ít ( 1425 lượt like) .Thương hiệu của

cơng ty còn mờ nhạt gây khó khăn trong vệc đầu tư mở rộng các tour du lịch cũng như

chất lượng hành trình.

Hiệu quả sử dụng các cơng cụ quảng cáo của công ty chưa tốt. Đầu tư vào hoạt

động quảng cáo của công ty chưa nhiều, chủ yếu thông qua điện thoại trực tiếp và

mạng internet. Tuy nhiên việc sử dụng công cụ điện thoại trực tiếp tốn nhiều thời gian



17



và chỉ tiếp cận được ít khách hàng. Còn việc sử dụng internet thì cơng ty chưa khai

thác nhiều, phổ biến vẫn chỉ tại website chính của cơng ty hay các phần mềm lưu trữ

thông tin khách hàng. Gần đây công ty mới tận dụng thêm các trang mạng xã hội để

giới thiệu sản phẩm và đăng tin tuyển dụng.

Chế đợ đãi ngợ tài chính của cơng ty chưa thực sự phù hợp, chưa có phòng nghỉ

cho nhân viên. Khi nghỉ giữa giờ, nhân viên thường nghỉ tại sofa của văn phòng gây ra

hình ảnh khơng tốt nếu bất chợt có khách tới thăm.

Ng̀n nhân lực trẻ nhưng thiếu kinh nghiệm trong cơng việc và trình đợ thực tế

trong q trình tác nghiệp. Ít được trải nghiệm thực tế mà chủ yếu là nắm bắt các

thông tin từ các đối thủ cạnh tranh. Chất lượng lao động của nhân viên cơng ty chưa

ổn định.Vẫn xảy ra tình trạng nhân viên không giải quyết được vấn đề chuyên môn và

phải thường xuyên hỏi ý kiến giám đốc.

Hệ thống tour du lịch đa dạng, phong phú nhưng vẫn còn thiếu tính mới, thiếu

tính nổi trợi nên ấn tượng để lại ở khách hàng còn hạn chế so với các đối thủ cạnh

tranh khác.

Môi trường làm việc không thuận lợi: nằm trên tầng 4, trong phòng rất nhiều

người nhưng cửa ln đóng gây cảm giác ngợt ngạt. Bầu khơng khí trong phòng cũng

khơng được tốt, nhân viên ít có sự trao đổi, giao lưu với nhau, trừ khi có mợt dịp đặc

biệt nào đó thì các nhân viên mới tụ tập và nói chuyện với nhau.

3.2.Đề xuất vấn đề nghiên cứu

- Đề xuất thứ nhất: “Hoàn thiện tổ chức đào tạo nhân lực tại công ty Cổ phần Du

lịch Thương Mại và Đầu tư Hà Nợi ”

- Đề xuất thứ hai: “Hồn thiện hoạt động quảng cáo tại công ty Cổ phần Du lịch

Thương Mại và Đầu tư Hà Nội”

- Đề xuất thứ ba: “Nâng cao chất lượng chương trình du lịch nợi địa của công ty

Cổ phần Du lịch Thương Mại và Đầu tư Hà Nội”



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DU LỊCH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ HÀ NỘI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×