Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN 2: KẾT CẤU

PHẦN 2: KẾT CẤU

Tải bản đầy đủ - 0trang

-TÍNH TỐN THIẾT KẾ SÀN KHƠNG DẦM BÊ TƠNG CỐT THÉP

7. THIẾT KẾ CƠNG TRÌNH VỚI PHƯƠNG ÁN SÀN UBOOT-BETON

-TÍNH TỐN THIẾT KẾ SÀN UBOOT-BETON

8. THIẾT KẾ CƠNG TRÌNH VỚI PHƯƠNG ÁN SÀN UBOOT-BETON ỨNG

LỰC TRƯỚC

-TÍNH TỐN THIẾT KẾ SÀN UBOOT-BETON ỨNG LỰC TRƯỚC

9. SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ.

10. KIỂM TRA CHỐNG LẬT VÀ ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ CƠNG TRÌNH.



2



CHƯƠNG 1

LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG

Hiện nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam, yêu cầu xây dựng nhà cao tầng rất bức

thiết, nhằm giải quyết các vấn đề về về sự gia tăng nhanh chóng dân thành thị, giá đất xây

dựng ngày càng cao và các yêu cầu và các yêu cầu về sự phát triển kinh tế xã hội. Ngoài

ra, với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, việc sử dụng sắt thép và xi măng, phát minh

thang máy, cơ giới hóa và điện khí hóa trong xây dựng đã có vai trò hỗ trợ đắc lực, thậm

chí quyết định trong thiết kế thi công nhà cao tầng. Phát triển nhà cao tầng là xu thế tất

yếu.

Hầu hết các nhà cao tầng có đặc điểm riêng biệt, thiết kế kiến trúc có ảnh hưởng tới kết

cấu. Trong giai đoạn hiện nay yêu cầu phải có giải pháp thiết kế đạt hiệu quả kinh tế. Các

cơng trình có thiết kế kiến trúc phức tạp ngày càng nhiều, vai trò của người kĩ sư kết cấu

rất quan trọng khi tham gia ngay trong giai đoạn thiết kế sơ bộ.

Nhiệm vụ của kỹ sư kết cấu trong thiết kế nhà cao tầng là tìm ra một giải pháp tối ưu với

giá thành thấp nhất. Như vậy người kỹ sư thiết kế cần ý thức tầm quan trọng và mối liên

hệ giữa các lĩnh vực khác nhau như kiến trúc hay thiết bị kỹ thuật cơng nghệ và kinh tế.

Về kết cấu, cơng trình được định nghĩa là nhà cao tầng khi độ bền vững và chuyển vị của

nó do tải trọng ngang quyết định. Cơng trình càng cao, ảnh hưởng của tải trọng ngang

càng lớn, vì vậy nhà cao tầng có những đặc điểm riêng về tải trọng tác dụng cũng như kết

cấu, vật liệu sử dụng và tính tốn. Mặc dù chưa có một thống nhất chung nào về định

nghĩa nhà cao tầng nhưng mà có một danh giới được đa số kỹ sư kết cấu chấp nhận, có sự

chuyển tiếp từ “phân tích tĩnh học sang phân tích động học”

1.1.1. Tải trọng

Việc xác định chính xác tải trọng thiết kế là hết sức quan trọng để đảm bảo sự dung hòa

giữa hai yếu tố: độ bền vũng cho kết cấu và tính kinh tế của tồn bộ cơng trình. Kết cấu

nhà cao tầng được tính tốn với các loại tải trọng chính sau đây.

+ Tải trọng thẳng đứng (thường xuyên và tạm thời).

+ Tải trọng gió (thành phần tĩnh và thành phần động).

+ Tải trọng động đất (cho các cơng trình xây dựng trong vùng có động đất).

Ngồi ra, kết cấu nhà cao tầng cũng cần phải tính tốn kiểm tra với các trường hợp tải

trọng sau:

+ Do ảnh hưởng của sự thay đổi nhiệt độ.

+ Do ảnh hưởng của từ biến.

+ Do q trình thi cơng.

3



+ Do áp lực của nước ngầm và đất.

Khả năng chịu lực của kết cấu cần được kiểm tra theo từng tổ hợp tải trọng, được quy

định theo các tiêu chuẩn hiện hành.

1.1.2. Lựa chọn vật liệu

Nhà cao tầng thường có tải trọng rất lớn, nên vật liệu xây dựng cần có cường độ cao,

trọng lượng nhỏ, khả năng chống cháy tốt để tại điều kiện giảm đáng kể tải trọng cho

cơng trình, kể cả tải trọng đứng cũng như tải trọng ngang.

Vật liệu có tính thối biến thấp: Có tác dụng rất tốt khi chịu tác dụng của tải trọng lặp lại

(động đất, gió bão).

Vật liệu có tính biến dạng cao: Khả năng biến dạng dẻo cao có thể bổ sung cho tính năng

chịu lực thấp.

Vật liệu có tính liền khối cao: Có tác dụng trong trường hợp tải trọng có tính chất lặp lại

và khơng bị tách rời các bộ phận cơng trình.

Vật liệu có giá thành hợp lý.

Trong điều kiện Việt Nam hay các nước hiện ngay thì vật liệu BTCT hoặc thép là các loại

vật liệu đang được các nhà thiết kế sử dụng phổ biến trong các kết cấu nhà cao tầng.

1.1.3. Hình dạng cơng trình và sơ đồ bố trí kết cấu.

1.1.3.1. Sơ đồ mặt bằng, sơ đồ kết cấu.

Nhà cao tầng cần có mặt bằng đơn giản, tốt nhất là lựa chọn các hình có tính chất đối

xứng cao. Trong các trường hợp ngược lại cơng trình cần được phân ra các phần khác

nhau để mỗi phần đều có hình dạng đơn giản.

Các bộ phận kết cấu chịu lực chính của nhà cao tầng như vách, lõi, khung cần phải được

bố trí đối xứng. Trong trường hợp các kết cấu này khơng thể bố trí đối xứng thì cần phải

có biện pháp đặc biệt chống xoắn cho cơng trình.

Hệ thơng kết cấu cần được bố trí làm sau để trong mỗi trường hợp tải trọng sơ đồ làm

việc của các bộ phận kết cấu rõ rang mạch lạc và truyền tải một cách mau chóng nhất tới

móng cơng trình.

Tránh dùng các sơ đồ kết cấu có dạng cánh mỏng và kết cấu dạng cơng-sơn theo phương

ngang vì loại kết cấu này rất dễ bị phá hoại bởi tác dụng của động đất và gió bão.

1.1.3.2 Theo phương thẳng đứng.

Độ cứng của kết cấu theo phương thẳng đúng cần phải thiết kế đều hoặc thay đổ đều

giảm dần lên phía trên.

Cần tránh sự thay đổi đột ngột độ cứng của hệ kết cấu (như làm việc thông tầng, giảm cột

hoặc thiết kế dạng cột hẫng chân cũng như thiết kế dạng sàn giật cấp).

Trong các trường hợp đặc biệt nói trên người thiết kế cần phải có các biện pháp tích cực

làm cứng thân hệ kết cấu để tránh phá hoại ở các vùng xung yếu.

1.1.3.3. Cấu tạo các bộ phận liên kết.

4



Kết cấu nhà cao tầng cần phải có bậc siêu tĩnh cao để trong trường hợp bị hư hại do các

tác động đặc biệt nó khơng bị biến thành các hệ biến hình.

Các bộ phận kết cấu được cấu tạo làm sao để khi bị phá hoại do các trường hợp tải trọng

thì các kết cấu nằm ngang sàn, dầm bị phá hoại trước so với các kết cấu thẳng đứng: cột,

vách.

1.1.3.4. Tính tốn kết cấu.

Hệ kết cấu nhà cao tầng cần thiết được tính tốn cả về tĩnh lực và động lực.

Các bộ phận kết cấu được tính tốn theo trạng thái giới hạn thứ nhất và trạng thái giới

hạn thứ hai.

Khác với nhà thấp tầng, cần phải phối hợp 3 điều kiện:

+ Khả năng chịu lực.

+ Các yêu cầu sử dụng bình thường (dao động, chuyển vị).

+ Ổn định

Yếu tố ảnh hưởng lớn nhất là tải trọng ngang, cơng trình càng cao tầng thì ảnh hưởng này

đối với hình dạng kết cấu càng lớn. Đối với nhà thấp tầng thì khả năng chịu lực của từng

bộ phận kết cấu là yêu cầu quan trọng nhất. Tuy nhiên khi chueeyf cao cơng trình tăng lên

thì các yếu tố sau trở lên hết sức quan trọng:

+ Tải trọng đứng gồm: Trọng lượng bản thân và hoạt tải sử dụng.

+ Ảnh hưởng của tải trọng ngang do gió và động đất.

+ Việc xác định độ lớn của các giá trị tải trọng ngang đưa vào thiết kế.

+ Chuyển vị ngang tại đỉnh cơng trình và chuyển vị lệch tầng.

+ Gia tốc giao động.

+ Ảnh hưởng của chuyển vị ngang tới các bộ phận không chịu lực.

+ Hiệu ứng uốn dọc (P-Delta), chuyển vị do từ biến, chuyển vị chênh lệch giữa các kết

cấu chịu tải trọng đứng.

+ Ổn định tổng thể chống lật và chống trượt.

+ Tầm quan trọng của các cấu kiện chịu kéo.

+ Việc xác định tương tác nền và cơng trình.

1.2. GIỚI THIỆU VỀ HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC BÊ TÔNG CỐT THÉP.

Đây là hệ kết cấu thông dụng được dùng phổ biến tại Việt Nam. Với nhà cao tầng có thể

sử dụng nhiều loại hệ kết cấu khác nhau, có thể là các hệ cơ bản (Hệ khung, hệ vách, hệ

lõi, hệ hộp). Có thể phát triển các hệ cơ bản tạo thành các hệ hỗn hợp hay hệ liên hợp

nhằm tăng khả năng chịu tải đặc biệt là tải ngang của cơng trình. Các hệ kết cấu thường

được sử dụng như:



5



+ Kết cấu khung: Có khơng gian lớn, bố trí mặt bằng linh hoạt, có thể đáp ứng khá đầy

đủ yêu cầu sử dụng cơng trình nhưng độ cứng ngang của kết cấu khung nhỏ nên khả

năng lực biến dạng chống lại tác động của tải trọng ngang tương đối kém.

+ Kết cấu vách cứng: Độ cứng ngang tương đối lớn, khả năng chịu tải trọng ngang lớn.

Tuy nhiên do khoảng cách của vách nhỏ, khơng gian của mặt bằng cơng trình nhỏ nên

việc sử dụng bị hạn chế. Loại hình kết cấu này dùng nhiều trong các cơng trình nhà ở,

cơng sở, khách sạn.

+ Kết cấu khung không gian lớn tầng dưới đỡ vách cứng: Chân tường dọc, ngang của

kết cấu vách cứng không làm tới đáy ở tầng 1 hoặc một số tầng phần cuối. Dùng

khung đỡ vách vứng ở trên hình thành kết cấu khung đỡ vách cứng. Loại kết cấu này

có thể đáp ứng u cầu khơng gian tương đối lớn ở tầng dới như cửa hang, nhà ăn, lại

có khả năng chống tải trọng hướng ngang tương đối lớn. Do đó loại hình kết cấu này

được sử dụng rộng rãi ở nhà cao tầng mà tầng dưới làm cửa hàng và khách sạn.

+ Kết cấu khung-vách cứng: Là hệ kết cấu khung và vách cứng, lấy lợi thế của cái này

bổ sung bất lợi cái kia, cơng trình vừa có khơng gian sử dụng mặt bằng tương đối lớn,

vừa có tính năng chống lực bên tốt. Vách cứng trong loại kết cấu này có thể bố trí

đứng riêng cũng có thể lợi dụng tường gian thang máy, tường gian cầu thang, được sử

dụng rộng rãi trong các loại công trình. Khung có thể là kết cấu bê tơng cốt thép, cũng

có thể là kết cấu thép; vách cứng thường là bê tông cốt thép.

Kết cấu dạng ống cứng tạo thành ống không gian vỏ mỏng, tạo thành dầm hộp ngàm

cứng, hoặc do hệ dầm có độ cứng lớn và nhiều cột tạo thành ống khung; là một kết cấu

mà các cấu kiện chống lực bên chủ yếu là một hoặc số ống. Loại cấu kiện này có thể phân

thành kết cấu khung ống (bao gồm kết cấu bản trụ hình ống) và kết cấu ống lồng, ống

trong của loại trên là ống vỏ mỏng vách cứng, ống ngoài là khung thơng thường hoặc cột

bản khơng có dầm; ống trong của loại sau là ống vỏ mỏng vách cứng, ống vỏ ngoài là ống

khung do nhiều hàng cột tạo thành. Ngồi ra, còn có loại kết cấu nhiều hàng ống do mặt

trên mặt bằng bố trí nhiều vách cứng vỏ mỏng. Do tác động tồn khối khơng gian, kết cấu

dạng ống có độ cứng ngang tương đối lớn, có khả năng chịu tải ngang tốt nên thường

dùng trong cơng trình siêu cao tầng.

1.3. PHÂN TÍCH LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

1.3.1 Giải pháp sàn.

Trong trình hệ sàn có ảnh hưởng rất lớn tới sự làm việc của kết cấu, cũng như không gian

sử dụng. Việc lựa chọn phương án sàn hợp lý là điều rất quan trọng. Do vậy, phải có sự

phân tích để chọn ra phương án phù hợp với kết cấu của cơng trình.

1.2.1.1 Sàn sườn tồn khối.

Cấu tạo: Bao gồm hệ dầm và bản sàn.

-Ưu điểm: Tính toán đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta.

6



-Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn

đến chiều cao tầng của cơng trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu cơng trình khi chịu tải

trọng ngang, khơng tiết kiệm vật liệu và không gian sử dụng.

1.3.1.2. Sàn ô cờ.

Cấu tạo: gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành các ô bản

kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm không quá 2m.

-Ưu điểm: Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được khơng gian sử dụng

và có kiến trúc đẹp, thích hợp với các cơng trình u cầu thẩm mỹ cao và không gian sử

dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ…

-Nhược điểm: Thi công phức tạp. Mặt khác, khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí

thêm các dầm chính. Vì vậy, nó cũng khơng tránh được những hạn chế do chiều cao dầm

chính phải lớn để giảm độ võng.

1.3.1.3. Sàn không dầm ứng lực trước.

Cấu tạo: Gồm các bản kê trực tiếp lên cột.

-Ưu điểm: Giảm chiều dày, độ võng sàn, dẫn đến giảm được chiều cao công trình, tiết

kiệm được khơng gian sử dụng. Việc phân chia khơng gian các khu chức năng và bố trí hệ

÷

thống kỹ thuật một cách dễ dàng. Nó thích hợp với những cơng trình có khẩu độ 6 8m.

-Nhược điểm: Tính tốn phức tạp, sàn ứng lực trước có độ dày lớn nên tốn vật liệu. Ngoài

ra việc căng cốt thép cũng rất phức tạp, đòi hỏi các yêu cầu kỹ thuật cao.

1.3.1.4. Tấm panel lắp ghép.

Cấu tạo: Gồm những tấm panel ứng lực trước được sản xuất trong nhà máy. Các tấm này

được vận chuyển ra công trường và lắp dựng lên dầm, vách rồi tiến hành dải thép và đổ

bù bê tông.

-Ưu điểm:

+ Khả năng vượt nhịp lớn.

+ Thời gian thi công nhanh.

+ Tiết kiệm vật liệu.

+ Khả năng chịu lực lớn và độ võng nhỏ.

-Nhược điểm:

+ Kích thước cấu kiện lớn.

+ Quy trình tính tốn phức tạp.

1.3.1.5. Sàn Bubble Deck.

Cấu tạo: Là công nghệ sàn mới của đất nước Đan Mạch. Sử dụng các quả bóng bằng nhựa

tái chế để thay thế phần bê tông không tham gia chịu lực ở thớ giữa của bản sàn, bản sàn

bê tông Bubble Deck phẳng không dầm, liên kết trực tiếp với hệ cột, vách chịu lực.

-Ưu điểm:

+ Tạo không gian rộng cho thiết kế nội thất, giảm trọng lượng bản thân kết cấu tới 35%,

từ đó giảm kích thước hệ kết cấu móng.

+ Tăng khoảng cách lưới cột và khả năng vượt nhịp rất lớn có thể lên tới 15m mà không

cần ứng suất trước, giảm hệ tường, vách chịu lực.

+ Giảm thời giant hi cơng và các chi phí dịch vụ kém theo.

+ Tiết kiệm khối lượng bê tong (2,3 kg nhựa tái chế thay thế 230 kg bê tông/m 3 đối với

sàn bê tông Bubble Deck 280mm – BD 280)

7



+ Cách âm và cách nhiệt tốt.

-Nhược điểm:

+ Đây là công nghệ mới vào Việt Nam nên lý thuyết tính tốn chưa đề cập cụ thể.

+ Khả năng chịu cắt của sàn bê tông Bubble Deck = 0,63 sàn bê tơng đặc có cùng cấp độ

bền vật liệu.

1.3.1.6. Sàn composite – Liên hợp.

Cấu tạo: Gồm tấm tơn hình dập ngui v tm an bng bờ tụng ct thộp.

Sàn bê tông

Cốt thép



Dầm phụ



Dầm phụ



Sn liờn hp vi tụn hỡnh bng thép

-Ưu điểm:

+ Khi thi cơng, tấm tơn đóng vai trò sàn cơng tác.

+ Khi đổ bê tơng, nó đóng vai trò cốp pha cho vữa bê tơng.

+ Khi làm việc, nó đóng vai trò cốt thép lớp dưới của bản sàn.

-Nhược điểm: Tính tốn phức tạp, hiện chưa có tiêu chuẩn tính sàn liên hợp của Việt

Nam.

1.3.1.6 Sàn Uboot beton

U-Boot Beten là cốt pha bằng nhựa porypropylen tái chế sử dụng trong kết cấu sàn và

móng bè. Sử dụng cốp pha U-Boot Beton để tạo nên sàn phẳng không dần vượt nhịp lớn

tiết kiệm vật liệu và tăng tính thẩm mỹ cho cơng trình.

- U-Boot Beton có cấu tạo đặc biệt với 4 chân hình cơn và phụ kiện liên kết giúp tạo ra

một hệ thống dầm vng góc nằm giữa lớp sàn bê tông trên và dưới. Việc đặt U-Boot

Beton vao vùng bê tông không làm việc làm giảm trọng lượng của sàn cho phép sàn vượt

nhịp lớn, giảm lượng bê tông và thép sử dụng.

- U-Boot Beton được sử dụng trong sàn phẳng không dầm vượt nhịp cũng như chịu tải

trọng lớn. Với trọng lượng nhẹ, tính cơ động cũng như mô đun đa dạng người thiết kế có

thể thay đổi thơng số kĩ thuật khi cần trong mọi trường hợp để phù hợp với các yêu cầu

kiến trúc.

- Ưu điển:

+ Tăng số lượng sàn

Do giảm chiều cao sàn so với sàn truyền thống nên với cùng chiều cao, do cơng

trình có khả năng tăng thêm tầng sử dụng.

+ Nhịp lớn và kiến trúc thơng thống

8



Nhờ giảm trọng lượng bản thân cảu sàn mà cho phép sàn vượt nhịp lớn.

+ Giảm độ dày của sàn

Sàn mỏng hơn sàn truyền thống với tảI trọng và nhịp giống nhau.

+ Sàn phẳng khơng dầm

Bố trí kiến trúc căn hộ linh hoạt hơn khi sử dụng.

+ Giảm số lượng cột

Thuận tiện phân bố mặt bằng cột.

+ Tối ưu hóa tiết diện cột

Giảm tải trọng xuống cột nên giảm tiết diện cột.

+ Giảm tổng trọng lượng xuống móng

Giảm trọng lượng sàn đồng nghĩa với giảm tảI trọng xuống móng

+ Giảm kích thước móng

Giảm công tác đào đất.

+ Giảm tải tải trọng động đất

Giảm khối lượng tham gia dao động dẫn đến giảm tải trọng động đất.

+ Cải thiện khả năng cách âm

Nhờ tăng độ cứng của lớp sàn trên và sàn dưới cũng như cấu tạo rỗng của sàn nên việc

truyền âm giảm đi

1.3.2. Giải pháp cột.

Cột là kết cấu chịu lực chính của cơng trình. Vì thế lựa chọn phương án cột, kích thước

cột có ý nghĩa quyết định đến khả năng chịu lực của tồn kết cấu.

1.3.2.1. Cột bê tơng cốt thép.

-Ưu điểm: Được sử dụng phổ biến, thi công đơn giản.

-Nhược điểm: Trong những cơng trình chịu tải trọng lớn, nhà cao tầng kích thước cột

thường lớn, khơng gian chức năng bị hạn chế.

1.3.2.2. Cột thép.

-Ưu điểm: Thi công nhanh, chịu lực ngay sau khi thi công, chịu tải trọng động tốt.

-Nhược điểm: Khả năng chống cháy kém, tính tốn ổn định phức tạp.

1.3.2.3. Cột liên hợp thép – bê tơng.

-Ưu điểm: Khả năng chịu lực lớn, kích thước tiết diện nhỏ, tăng khả năng ổn định của kết

cấu thép hình, tăng khả năng chống cháy (so với kết cấu thép), phù hợp với các cơng trình

cao tầng.

-Nhược điểm: Tính toán phức tạp.

1.4. GIỚI THIỆU PHƯƠNG ÁN KẾT CẤU LỰA CHỌN.

9



Dựa trên cơ sở đặc điểm kiến trúc của công trình, đặc điểm kết cấu và phân tích sơ bộ ở

trên ta lựa chọn phương án kết cấu như sau:

-Phương án 1: Sử dụng giải pháp: cột bê tông cốt thép ,sàn bêtơng cốt thép tồn khối, dầm

khung bê tơng cốt thép.

-Phương án 2: Sử dụng giải pháp: cột bê tông cốt thép, sàn liên hợp thép-bê tông

-Phương án 3: Sử dụng giải pháp: cột bê tông cốt thép, sàn không dầm bê tông cốt thép

-Phương án 4: Sử dụng giải pháp: cột bê tông cốt thép, sàn nhẹ không dầm Ubootbeton

-Phương án 5: Sử dụng giải pháp: cột bê tông cốt thép, sàn Ubootbeton Ứng lực trước

1.5. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TỐN HỆ KẾT CẤU.

Sơ đồ tính là hình ảnh đơn giản hóa của cơng trình, được lập ra chủ yếu nhằm thực

hiện hóa khả năng tính tốn các kết cấu phức tạp. Như vậy với cánh tính thủ cơng, người

thiết kế buộc phải dùng các sơ đồ tính tốn đơn giản, chấp nhận việc chia cắt kết cấu

thành các phần nhỉ hơn bằng cách bỏ qua các liên kết không gian. Đồng thời sự làm việc

của vật liệu cũng được đơn giản hóa, cho rằng nó làm việc trong giai đoạn đàn hồi, tuân

theo định luật Hooke. Trong giai đoạn hiện nay, nhờ sự phát triển mạnh mẽ của máy tính

điện tử, để có những thay đổi quan trọng trong cách nhìn nhận phương pháp tính tốn

cơng trình. Khuynh hướng đặc thù hóa và đơn giản hóa các trường hợp riêng lẻ được thay

thế bằng khuynh hướng tổng quát hóa. Đồng thời khối lượng tính tốn số học khơng còn

là một trở ngại nữa. Các phương pháp mới có thể dùng các sơ đồ tính sát với thực tế hơn,

có thể xét tới sự làm việc phức tạp của kết cấu với các mối quan hệ phụ thuộc khác nhau

trong khơng gian. Về độ chính xác cho phép và phù hợp với khả năng tính tốn hiện nay,

đồ án này sử dụng sơ đồ tính tốn chưa biến dạng (sơ đồ đàn hồi).

Căn cứ vào giải pháp kiến trúc, và các bản vẽ kiến trúc ta thấy kích thước mặt bằng

2 phương của cơng trình khơng chênh nhau q lớn, do vậy ta đi tính tốn kết cấu cho

ngơi nhà theo sơ đồ khung không gian làm việc theo 2 phương.



10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN 2: KẾT CẤU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×