Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.9 - Mẫu sổ cái kiêm sổ chi tiết TK 333400 - Thuế TNDN năm 2016

Hình 2.9 - Mẫu sổ cái kiêm sổ chi tiết TK 333400 - Thuế TNDN năm 2016

Tải bản đầy đủ - 0trang

Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Thị Hồi Anh



thể của đơn vị để từ đó thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của công ty đối với Nhà nước.



SV thực hiện: Lê Diễm Thi



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Thị Hồi Anh



Hình 2.10 - Tờ khai qút tốn th́ TNDN năm 2016

Mẫu số: 03/TNDN

(Ban hành kèm theo Thông tư số

151/2014/TT-BTC ngày

10/10/2014 của Bộ Tài chính)



CỘNG HỒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________



TỜ KHAI QUYẾT TỐN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

[01] Kỳ tính th́: 2016 từ 01/01/2016 đến 31/12/2016

[02] Lần đầu

[03] Bổ sung lần thứ:

Doanh nghiệp có quy mơ vừa và nhỏ

Doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc

Doanh

nghiệp thuộc đối tượng kê khai thông tin giao dịch liên kết

x

[04] Ngành nghề có tỷ lệ doanh thu cao nhất: Cơng nghiệp chế biến, chế tạo

[05] Tỷ lệ (%): ......... %

[06] Tên người nộp thuế: CÔNG TY TNHH BIA CARLSBERG VIỆT NAM

[07] Mã số thuế: 3 3 0 0 1 0 0 5 8 6

[08] Địa chỉ: Lô B8, KCN Phú Bài, Phường Phú Bài

[09] Quận/huyện: TX Hương Thủy



[10] Tỉnh/Thành phố: Thừa Thiên Huế



[11] Điện thoại: 02343850169



[12] Fax:



[13] Email:

Đơn vị tiền: đồng Việt Nam



STT

(1)



Chỉ tiêu

(2)



Mã chỉ

tiêu

(3)



Số tiền

(4)



A



Kết quả kinh doanh ghi nhận theo báo cáo tài chính



A



1



Tổng lợi nhuận kế tốn trước thuế thu nhập doanh nghiệp



A1



B



Xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế thu nhập doanh

nghiệp



B



1



Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp

(B1= B2+B3+B4+B5+B6 +B7)



B1



503.240.665.697



1.1



Các khoản điều chỉnh tăng doanh thu



B2



600.000.000



1.2



Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh giảm



B3



1.3



Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế



B4



1.4



Thuế thu nhập đã nộp cho phần thu nhập nhận được ở nước ngoài



B5



1.5



Điều chỉnh tăng lợi nhuận do xác định giá thị trường đối với

giao dịch liên kết



B6



1.6



Các khoản điều chỉnh làm tăng lợi nhuận trước thuế khác



B7



166.938.887.722



Điều chỉnh giảm tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp

(B8=B9+B10+B11)



B8



54.879.828.168



2.1



Giảm trừ các khoản doanh thu đã tính thuế năm trước



B9



9.327.004.880



2.2



Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh tăng



B10



2.3



Các khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế khác



B11



2



SV thực hiện: Lê Diễm Thi



520.503.820.000



335.656.777.975



45.552.823.288



Khóa luận tốt nghiệp



3

3.1



GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh



Tổng thu nhập chịu thuế

(B12=A1+B1-B8)

Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh



B12



968.864.657.529



B13



968.864.657.529



Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản

(B14=B12-B13)

Xác định thuế thu nhập doanh nghiệp ( TNDN) phải nộp từ

hoạt động sản xuất kinh doanh



B14



1



Thu nhập chịu thuế (C1 = B13)



C1



2



Thu nhập miễn thuế



C2



3



Chuyển lỗ và bù trừ lãi, lỗ



C3



968.864.657.529



Lỗ từ hoạt động SXKD được chuyển trong kỳ

Lỗ từ chuyển nhượng BĐS được bù trừ với lãi của hoạt động

SXKD



C3a



147.047.553.384



C3b



147.047.553.384

821.817.104.145



3.2

C



3.1

3.2



C



4



Thu nhập tính thuế (TNTT) (C4=C1-C2-C3a-C3b)



C4



5



Trích lập quỹ khoa học cơng nghệ (nếu có)



C5



6



TNTT sau khi đã trích lập quỹ khoa học cơng nghệ

(C6=C4-C5=C7+C8+C9)



C6



Trong đó: + Thu nhập tính thuế tính theo thuế suất 22% (bao gồm

cả thu nhập được áp dụng thuế suất ưu đãi)



C7



+ Thu nhập tính thuế tính theo thuế suất 20% (bao gồm cả

thu nhập được áp dụng thuế suất ưu đãi)

+ Thu nhập tính thuế tính theo thuế suất không ưu đãi

khác

+ Thuế suất không ưu đãi khác (%)



C8



6.1

6.2

6.3



968.864.657.529



821.817.104.145



821.817.104.145



C9

C9a

C10



7



Thuế TNDN từ hoạt động SXKD tính theo thuế suất không ưu đãi

(C10 =(C7 x 22%) + (C8 x 20%) + (C9 x C9a))



8

9



Thuế TNDN chênh lệch do áp dụng mức thuế suất ưu đãi

Thuế TNDN được miễn, giảm trong kỳ



C11

C12



9.1



Trong đó: + Số thuế TNDN được miễn, giảm theo Hiệp định



C13



9.2



TNDN



11



Số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngồi được trừ trong kỳ tính thuế



C15



12

D

1

2

3



Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh

(C16=C10-C11-C12-C15)

Tổng số thuế TNDN phải nộp (D=D1+D2+D3)

Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh (D1=C16)

Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản

Thuế TNDN phải nộp khác (nếu có)



C16



148.005.059.310



D

D1

D2

D3



148.005.059.310

148.005.059.310



+ Số thuế TNDN được miễn, giảm không theo Luật Thuế



SV thực hiện: Lê Diễm Thi



164.363.420.829



16.358.361.519



C14



Khóa luận tốt nghiệp



E

1

2

3

G

1

2

3

H

I



GVHD: Th.S Lê Thị Hồi Anh



Số th́ TNDN đã tạm nộp trong năm (E = E1+E2+E3)

Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh

Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản

Thuế TNDN phải nộp khác (nếu có)

Tổng số th́ TNDN còn phải nộp (G = G1+G2+G3)

Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh (G1 = D1-E1)

Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (G2 = D2E2)

Thuế TNDN phải nộp khác (nếu có) (G3 = D3-E3)

20% số thuế TNDN phải nộp (H = D*20%)



E

E1

E2

E3

G

G1



134.000.000.000

134.000.000.000



14.005.059.310

14.005.059.310



G2

G3

H



29.601.011.862



Chênh lệch giữa số thuế TNDN còn phải nộp với 20% số thuế

I

TNDN phải nộp (I = G-H)

(15.595.952.552)

Tôi cam đoan là các số liệu, tài liệu kê khai này là đúng và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật

về số liệu, tài liệu đã kê khai./.



NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên:………..

Chứng chỉ hành nghề số:...............



Ngày 29 tháng 03 năm 2017

NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))

TAYFUN UNER



SV thực hiện: Lê Diễm Thi



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh



CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM GĨP PHẦN HỒN THIỆN

CƠNG TÁC KẾ TỐN THUẾ GTGT VÀ THUẾ TNDN Ở CÔNG TY

TNHH BIA CARLSBERG



3.1. Đánh giá chung về cơng tác kế tốn th́ GTGT tại Công ty TNHH Bia

Carlsberg Việt Nam

3.1.1. Ưu điểm

3.1.1.1. Về bộ máy kế toán



- Bộ máy kế toán được tổ chức khá đầy đủ, khoa học, thống nhất từ kế toán

trưởng xuống các nhân viên kế toán. Mỗi kế toán viên làm đúng chức năng, nhiệm vụ,

quyền hạn riêng dưới sự giám sát của kế tốn trưởng nhưng vẫn có sự liên kết chặt chẽ

giữa các phần hành kế toán với nhau và phối hợp nhịp nhàng với các bộ phận khác

trong Cơng ty.

- Cơng ty có đội ngũ kế tốn có chun mơn cao và nhiều kinh nghiệm, thành

thạo tiếng anh, vi tính văn phòng, thành thạo phần mềm kế toán giúp cho hoạt động

của bộ phận vận hành trơn tru.

- Kế tốn thường xun kiểm tra các chi phí phát sinh, các nghiệp vụ bất

thường cần điều chỉnh lại, đơn đốc thu hồi cơng nợ. Kế tốn phản ánh nhanh chóng,

kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo đúng chế độ kế toán, tuân thủ quy định

của luật pháp Việt Nam.

3.1.1.2. Về chính sách kế tốn



- Cơng ty áp dụng thông tư 200/2014/TT-BTC ngay khi thông tư có hiệu lực

vào ngày 01/01/2015.

- Tồn bộ q trình hạch tốn kế tốn đều được thực hiện trên máy tính, sử

dụng phần mềm Navision được lập trình theo hình thức chứng từ ghi sổ. Tất cả dữ

liệu, thông tin của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hằng ngày đều được nhập liệu vào hệ

thống máy tính để xử lý.

SV thực hiện: Lê Diễm Thi



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Thị Hồi Anh



- Cơng ty có chi nhánh tại nhiều nơi, đều áp dụng chung một chính sách kế

tốn và phần mềm kế toán, điều này tạo nên sự thống nhất về thông tin, giúp ban lãnh

đạo đưa ra những quyết định kịp thời và chính xác.

3.1.1.3. Về hệ thống tài khoản



- Cơng ty sử dụng phần mềm kế tốn Navision của Microsoft cho toàn hệ thống

tập đoàn đa quốc gia, đây là một trong những phần mềm hoạch định tài nguyên doanh

nghiệp (ERP) tốt nhất hiện nay. Công ty đã xây dựng riêng một hệ thống tài khoản

chuyên nghiệp và chi tiết, rất phù hợp với đặc điểm sản xuất của Công ty. Tuy nhiên

Công ty vẫn không tách rời với hệ thống tài khoản Việt Nam mà sử dụng song song

hai hệ thống này. Điều này giúp tập đoàn vừa đáp ứng chuẩn mực quốc tế vừa phù hợp

với quy định của Việt Nam, các nhà quản lý doanh nghiệp là người nước ngoài sẽ dễ

dàng tiếp cận với các báo cáo tài chính, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp hơn

3.1.1.4. Về hệ thống chứng từ, sổ sách sử dụng:



- Công ty sử dụng đầy đủ hệ thống chứng từ, các chứng từ được tập hợp đầy đủ

theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

- Quy trình luân chuyển chứng từ hợp lý góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho

việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh chính xác.

- Việc sử dụng chứng từ và luân chuyển chứng từ thực hiện đúng theo quy định

của Bộ Tài chính ban hành.

- Báo cáo tài chính của Cơng ty được kiểm tốn bởi Cơng ty KPMG là cơng ty

kiểm tốn uy tín trong Big4 của ngành kiểm tốn, nên báo cáo tài chính mang đến độ

tin cậy cao cho người dùng.

- Trong cơng tác hạch tốn hàng bán trả lại của Cơng ty, kế tốn theo dõi, lưu

trữ hóa đơn liên 2 của người mua cùng biên bản trả lại hàng.

3.1.1.5. Về cơng tác kế tốn thuế GTGT và thuế TNDN



- Công ty luôn cập nhật nhanh nhất phiên bản mới phần mềm Hỗ trợ kê khai

của Tổng Cục Thuế theo đúng yêu cầu, giúp cho việc kê khai thuận tiện, nhanh chóng



SV thực hiện: Lê Diễm Thi



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Thị Hồi Anh



và chính xác.

- Kế tốn kê khai đầy đủ các hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào, bán

ra theo đúng thời gian quy định.

- Công ty lập Tờ khai thuế GTGT, Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và nộp

theo đúng quy định của Cơ quan thuế.

- Các hóa đơn GTGT hầu hết đều được thanh tốn qua Ngân hàng.

- Tờ khai quyết toán thuế GTGT và thuế TNDN luôn được lập đúng thời gian

và quy định của Luật.

- Cơng ty ln tìm hiểu và áp dụng những thay đổi mới nhất của Nhà nước về

Luật thuế, thông tư của Bộ Tài Chính.

3.1.2. Hạn chế

3.1.2.1. Về cơng tác kế tốn



- Tuy bộ máy kế tốn khá hồn chỉnh nhưng có một điểm bất cập là một nhân

viên kiêm nhiệm quá nhiều công việc như nhân viên vừa làm kế toán Doanh thu, kế

toán TCSĐ, kế toán Phải thu khách hàng, kế toán Thuế GTGT và thuế TTĐB; điều này

tuy không vi phạm nguyên tác kiêm nhiệm nhưng sẽ gây áp lực cho nhân viên vì khối

lượng cơng việc nhiều, dẫn đến hiệu quả công việc không cao.

3.1.2.2. Về hệ thống tài khoản



- Tuy đã cập nhật và áp dụng Thơng tư 200/2014/TT-BTC nhưng vẫn có một số tài

khoản không thấy xuất hiện như tài khoản về Giảm giá hàng bán, Hàng bán trả lại,...

- Một số tài khoản chỉ có số hiệu tài khoản Carlsberg nhưng lại khơng có số hiệu

tài khoản Việt Nam, ví dụ như tài khoản Carlsberg là TK 3015110 có tên là doanh thu bán

bia-cơng ty con nhưng lại khơng hề có số hiệu tài khoản Việt Nam. Điều này tạo nên khó

khăn cho các đơn vị thuế khi thanh tra, kiểm tra các khoản doanh thu.

- Một số trường hợp tên tài khoản dễ gây hiểu nhầm, ví dụ tài khoản Thu nhập

tài chính khác nhưng lại có số hiệu là TK 635240, rất dễ gây hiểu nhầm là tài khoản

Chi phí tài chính.

SV thực hiện: Lê Diễm Thi



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Thị Hồi Anh



3.1.2.3.Về hóa đơn Giá trị gia tăng, chứng từ, sổ sách kế tốn



- Hóa đơn GTGT của Công ty thường thiếu chữ ký người mua hàng và thủ kho.

- Hóa đơn hàng hóa dịch vụ mua vào khi nhận hóa đơn do mua có lượng hóa

đơn lớn, mua hàng ở xa nên hóa đơn nhận bằng cách chuyển phát nhanh làm nhiều khi

trách nhiệm pháp lý trên hóa đơn còn thiếu như dấu của bên bán, tên người bán

hàng… hay thất lạc hóa đơn.

- Một số hóa đơn phải hủy, kế toán hay viết chữ Hủy bằng bút chì ở một góc

hóa đơn, khơng gạch chéo hóa đơn đó. Vết bút chì rất dễ bị phai trong q trình ln

chuyển chứng từ, có thể vơ tình bỏ sót hóa đơn hủy, kê khai nhầm Báo cáo tình hình

sử dụng hóa đơn.

- Tuy Báo cáo tài chính được lập dựa theo mẫu nhưng mẫu sổ của Công ty

được xuất tự động và khơng có nội dung tiếng Việt, một vài chỉ tiêu khác so với mẫu

sổ do Bộ Tài chính ban hành, trong đó điển hình là khơng có tài khoản đối ứng, dẫn

đến khó khăn trong việc đọc, xem xét và phân tích cho các nhà quản lý nếu như khơng

có sự giải trình của nhân viên kế toán hay kế toán trưởng.

- Kho lưu trữ hồ sơ tại bộ phận kế tốn thì có hạn trong khi số lượng giấy tờ,

chứng từ sổ sách cần lưu trữ lại quá lớn, khiến cho việc cất giữ các binder chứng từ bị

dồn ép vị trí, khơng đúng vị trí,...từ đó khó khăn trong việc tìm kiếm sau này hoặc

nhầm lẫn hồ sơ của phần hành kế toán này qua phần hành kế tốn khác.

3.1.2.4.Về cơng tác kế tốn thuế



- Cơng ty vẫn chưa có phân cơng kế tốn chun trách về thuế, kế tốn doanh

thu kiêm ln kế toán thuế và khấu hao tài sản cố định. Việc kiêm nhiệm nhiều việc

dẫn đến việc theo dõi khó khăn và thiếu khách quan.

3.1.2.5.Về công tác kê khai thuế GTGT và thuế TNDN



- Nhập hóa đơn GTGT đầu vào do nhiều người cùng phụ trách, hóa đơn thuộc

nhiệm vụ của ai thì người ấy nhập. Việc nhiều người cùng nhập dễ xảy ra thiếu,

trùng hóa đơn.

- Cuối tháng khi lập Tờ khai thuế GTGT khơng có kế tốn thuế GTGT kiểm tra,

SV thực hiện: Lê Diễm Thi



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Thị Hồi Anh



đối chiếu hóa đơn đầu vào.

- Việc tính thuế TNDN tạm tính theo tháng khác với quy định có thể gây khó

khăn cho Cơ quan Thuế trong cơng tác quản lý, khó xác định được thời hạn nộp và

khó xử lý vì khơng có căn cứ giải quyết các trường hợp trễ nộp, nộp thiếu…



3.2. Một số kiến nghị nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn thuế GTGT tại

Công ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam

3.2.1. Kiến nghị về cơng tác kế tốn

- Tiến hành phân cơng trách nhiệm, công việc một cách rõ ràng, khoa học, đảm

bảo công việc chia đều cho các nhân viên mà vẫn đảm bảo nguyên tắc kiêm nhiệm.

3.2.2. Kiến nghị về hệ thống tài khoản

Cơng ty nên xây dựng, hồn thiện các hệ thống tài khoản, bỏ bớt các tài khoản không

cần thiết, bổ sung các tài khoản tương ứng giữa hai bảng hệ thống tài khoản

Carlsberg và Việt Nam cho phù hợp.

3.2.3. Kiến nghị hóa đơn GTGT, chứng từ kế tốn

- Hóa đơn GTGT bán hàng của Cơng ty phải có đầy đủ chữ ký người mua hàng,

thủ kho.

- Hóa đơn hàng hóa dịch vụ mua vào nếu ở xa kế tốn nên đến tận nơi để lấy

hóa đơn và kiểm tra hóa đơn đó, tuy nhiên nếu khơng thể đến lấy thì yêu cầu bên bán

hàng scan hoặc fax hóa đơn và chuyển cho kế tốn tiến hành kiểm tra số lượng, số

tiền, thông tin Công ty và con dấu của người bán sau đó gửi như bình thường. Khi bán

hàng khách hàng ở xa thiếu chữ ký của người mua hàng cần đóng dấu “bán hàng qua

điện thoại” vào hóa đơn.

- Các hóa đơn hủy kế tốn nên gạch chéo hóa đơn, ghi chữ hủy bằng bút mực xanh.

- Đảm bảo mọi chứng từ đều được kiểm tra cẩn thận, kĩ càng nhân viên cần

nâng cao ý thức và trách nhiệm bản thân, trước khi chuyển giao chứng từ cho bộ phận

khác cần kiểm tra xem chứng từ đã đầy đủ chữ ký, sự phê duyệt hay chưa.



SV thực hiện: Lê Diễm Thi



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh



- Mở rộng kho lưu trữ hồ sơ, chứng từ để tiện cho việc lưu trữ cũng như tìm

kiếm sau này được dễ dàng hơn khi có nhu cầu.

3.2.4. Kiến nghị về kế tốn thuế

- Cơng ty cần bổ sung thêm nhân viên kế toán chuyên về mảng thuế, trong đó

có thuế GTGT, có hiểu biết sâu rộng về Luật thuế, có nghiệp vụ tốt, hiểu rõ và có kinh

nghiệm về kế tốn thuế để tránh sai sót trong việc kê khai và giảm bớt áp lực cho kế

tốn doanh thu, làm viêc có hiệu quả hơn tránh được sai sót. Kế tốn thuế phải được

tập huấn thường xun vì các thơng tư về thuế thay đổi nhiều vì việc nắm luật thuế để

vận dụng là rất quan trọng.

3.2.5. Hồn thiện cơng tác kê khai thuế

- Cơng ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam với số lượng hóa đơn GTGT đầu vào

lớn đến cuối tháng khi lập Tờ khai thuế GTGT khơng có kế tốn thuế kiểm tra lại các

hóa đơn này. Vì vậy kiến nghị có kế tốn thuế GTGT kiểm tra các hóa đơn đầu vào

tránh tình trạng kê khai nhầm số thuế GTGT hoặc các thông tin khác.

- Kê khai thuế GTGT kế tốn khơng nên bỏ sót hóa đơn đầu vào và hóa đơn đầu

ra. Theo khoản 8 điều 4 Thơng tư 219/2013/TT-BTC thì có thể kê khai các hóa đơn bỏ

sót. Tuy nhiên nếu để qn kê khai hóa đơn q lâu thì rất dễ thất lạc, hơn nữa nếu

khơng có sự phát hiện kịp thời các hóa đơn đó khi cơ quan thuế tiến hành kiểm tra,

thanh tra thuế đột suất sẽ dễ bị truy cứu.



-



SV thực hiện: Lê Diễm Thi



Khóa luận tốt nghiệp



GVHD: Th.S Lê Thị Hoài Anh



PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ



3.1. Kết luận

Qua q trình thực tập ở Cơng ty TNHH Bia Carlsberg Việt Nam đã tạo điều kiện

để em nghiên cứu và học hỏi kiến thức thực tế, củng cố thêm kiến thức đã được trang bị

từ nhà trường. Trên cơ sở lý thuyết và phân tích thực tế cho thấy những vấn đề còn tồn tại

trong cơng tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN cần phải được hoàn thiện phù hợp với

mục tiêu nghiên cứu bài Luận văn cụ thể, em đã đạt được các mục tiêu sau:

- Hệ thống được những vấn đề mang tính lý luận chung liên quan đến thuế

GTGT và thuế TNDN.

- Thực trạng cơng tác kế tốn thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH

Bia Carlsberg Việt Nam.

- Đưa ra các kiến nghị nhằm hồn thiện cơng tác kế tốn thuế GTGT và thuế

TNDN.



3.2. Kiến nghị

Thời gian thực tập ngắn, đề tài với kiến thức chuyên môn sâu và rộng, bên cạnh

đó kinh nghiệm thực tế của em vẫn còn rất ít nên chắc chắn bài báo cáo sẽ có những

thiếu sót. Các giải pháp đưa ra chỉ là những vấn đề cơ bản và mới chỉ là những suy

nghĩ bước đầu mang tính chủ quan, vậy nên em rất mong sự chỉ bảo từ phía các anh

chị trong Cơng ty và đặc biệt là Cô giáo hướng dẫn ThS. Lê Thị Hoài Anh để Luận văn

của em được hoàn thiện hơn.

Bên cạnh đó, cơng ty nên lưu tâm đến những hạn chế mà em đã nêu ra, xem xét

liệu rằng các vấn đề đó có phải là trở ngại của cơng ty hay khơng để có những hướng

xử lý phù hợp, giúp cho quy trình kế tốn hoạt động có hiệu quả hơn.

Về phía nhà trường, em có một số kiến nghị như sau:

Quá trình 4 năm đại học em được trang bị kiến thức lý thuyết đầy đủ nhưng về

thực tế thì chưa nhiều, nhà trường nên tạo điều kiện tổ chức thêm nhiều dự án thực tế,

SV thực hiện: Lê Diễm Thi



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.9 - Mẫu sổ cái kiêm sổ chi tiết TK 333400 - Thuế TNDN năm 2016

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×