Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Câu hỏi và bài tập về nhà

Câu hỏi và bài tập về nhà

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hoạt động của giáo viên

Bài 1: Em hãy chọn khoá cho mỗi bảng

trong CSDL trên và giải thích lí do vì sao

có sự lựa chọn đó ?

- GV giải thích vì sao cần có 3 bảng để

đảm bảo sự khách quan, cơng bằng trong

chấm thi nói chung.

- Chú ý với HS việc có thể chọn STT làm

khố chính.



Bài 2: Em hãy chỉ ra mối liên kết cần thiết

giữa 3 bảng để có được kết quả thi thơng

báo cho thí sinh.

- Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra mối liên

kết giữa các bảng.



Hoạt động của học sinh



- Sau khi nghe giải thích của GV, HS xác

định khố của bảng:

+ Bảng Thí sinh chọn trường SBD làm

khố chính.

+ Bảng Đánh phách chọn trường Phách

làm khố chính.

+ Bảng Điểm thi chọn trường Phách làm

khố chính



- Sau khi thảo luận HS các dịnh các mối

liên kết giữa các bảng.

+ Bảng Thí sinh và bảng đánh phách liên

kết nhau qua trường SBD.

+ Bảng đánh phách và điểm thi liên kết

với nhau qua trường Phách.

- Sau khi thảo luận HS đưa ra câu trả lời:

Với SBD HA11 ở trong bảng Thí sinh ta

- Dựa và liên kết đã xác định, yêu cầu HS xác định được các thơng tin chi tiết về HS:

tìm các phương án liên kết có thể được sao Lê Như Bình…, trong bảng Đánh phách ta

cho đưa ra kết quả thi. VD đối với HS có xác định được số phách là S27 lại được

SBD là HA11?

giải thích ở bảng Điểm thi đó là điểm 8.

* Hoạt động 2 : Làm bài tập 3

a. Mục tiêu:

- Sử dụng Microsoft Access để đưa ra các kết quả thi theo yêu cầu.

b. Nội dung:

- Tạo lập CSDL, Sử dụng báo cáo để đưa ra các kết quả thi.

c. Các bước tiến hành



Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Bài 3: Sử dụng Microsoft Access để:

3.1: Tạo lập CSDL Ket qua thi gồm 3 bảng - Tạo lập CSDL theo yêu cầu GV.

(với khoá đã chọn), thiết đặt các mối liên

kết cần thiết, nhập dữ liệu giã định ít nhất

là 10 bản ghi.

-Ta phải Sử dụng báo cáo

3.2: Đưa ra kết quả thi thơng báo cho thí - Tạo báo cáo theo u cầu:

sinh:

- Để đưa thông báo cho HS ta cần Sử dụng

cơng cụ gì ?

- Chú ý cho HS để đ kết quả thi cần có đẩy

đủ các thơng tin: STT, SBD, Họ tên, Ngày

sinh, Trường, Điểm.

- Báo cáo thống kê theo Trường:



3.3: Đưa kết quả thi theo Trường.

- Yêu cầu HS trước khi tạo báo các phải

xác định trường cần phải thống kê.

- Yêu cầu HS tạo báo cáo đưa kết quả thi

thống kê theo Trường.

- Tạo báo cáo cho bài 3.3:

3.4: Đưa kết quả thi toàn tỉnh theo thứ tự

giảm dần của điểm thi:

- Yêu cầu HS trước khi tạo báo các phải

xác định trường cần phải sắp xếp

- Yêu cầu HS tạo báo cáo.

IV. ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI

1. Những nội dung đã học

- Nhắc nhở những sai sót mà học sinh gặp phải trong việc chọn khố chính và

liên kết giữa các bảng.

- Chú ý HS cách định dạng Báo cáo.

2. Câu hỏi và bài tập về nhà

- Yêu cầu đọc trước Bài 11: Các thao tác với CSDL quan hệ.



Ngày

06/04/2012

Tiết: 42-43.



§ 11. CÁC THÁO TÁC VỚI CƠ SỞ DỮ LIỆU QUAN HỆ



I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Nắm được các chức năng mà hệ QTCSDL quan hệ phải có và vai trò, ý nghĩa

của các chức năng đó trong quá trình tạo lập và khai thác hệ QTCSDL.

2. Kỹ năng

Có sự liên hệ với các thao tác cụ thể được trình bày ở chương II.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Chuẩn bị GV

Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, máy chiếu Projector

2. Chuẩn bị HS: Sách GK, ôn lại các kiến thức chương II

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Bài cũ: Nêu khái niện về CSDL quan hệ và hệ QTCSDL quan hệ?

2. Nội dung bài:

Tiết 42

* Hoạt động 1 : Tìm hiểu chức năng Tạo lập và cập nhật dữ liệu của hệ

QTCSDL quan hệ

a. Mục tiêu:

- Nắm được ý nghĩa chức năng tạo lập, cập nhật dữ liệu của hệ QTCSDL quan

hệ.

b. Nội dung:

- Chức năng tạo lập CSDL

- Chức năng cập nhật dữ liệu.

c. Các bước tiến hành

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Tạo lập cơ sở dữ liệu:

- Nhóm chức năng Tạo lập CSDL đóng vai - Lắng nghe.

trò như lệnh khai báo cấu trúc và khai báo

biến trong ngôn ngữ lapạ trình. Chương trình

bao giờ cũng bắt đầu từ khai báo.

- Với các kiến thức đã học yêu cầu HS xác - Thao tác tạo bảng và thiết đặt mối liên

định thao tác tạo lập CSDL quan hệ gồm kết giữa các bảng.

những thao tác nào ?

- Hãy nêu các bước để tạo bảng ?

- Các bước để tạo bảng:

+ Khai báo cấu trúc bảng

+ Chọn khóa chính cho bảng.

+ Đặt tên bảng và lưu cấu trúc bảng.

- Khi khai báo cấu trúc bảng ta cần khai báo - Khai báo cấu trúc bảng bao gồm:

gì ?

+ Đặt tên trường.

- Khi Sử dụng Microsoft Access để khai báo + Chỉ định kiểu dữ liệu cho trường.

cấu trúc bảng thì có giao diện như sau:

+ Khai báo kích thước của trường.



Hoạt động của giáo viên



Hoạt động của học sinh

- Để có thể cập nhật, khai thác CSDL

trước hết trong bảng phải có dữ liệu cụ

thể.



- Sau khi thực hiện xong thao tác tạo bảng, ta

có thể khai thác được CSDL chưa ?

- Ta thấy ở CSDL QLHS chương 2 ta phải

cập nhật dữ liệu cụ thể lúc đó mới thực hiện

cập nhật và khai thác .

2. Cập nhật dữ liệu:

Lưu ý: Mọi đối tượng trong CSDL đều có thể

cập nhật được và hệ QTCSDL ln có các

cơng cụ để thực hiện điều đó. Tuy nhiên

người ta rất ít cập nhật cấu trúc bảng.

- Trong quá trình khai thác, nhu cầu cập nhật

xuất hiện khi nào ?



- Nhu cầu cập nhật xuất hiện khi:

+ Cần bổ sung thêm dữ liệu mới.

+ Chỉnh sửa dữ liệu đã có do sai sót khi

nhập hoặc do thực tế thay đổi.

+ Xoá bản ghi.



Tiết 43

* Hoạt động 2 : Tìm hiểu chức năng khai thác CSDL

a. Mục tiêu:

- Nắm được ý nghĩa chức năng khai thác CSDL.

b. Nội dung:

Các thao tác khai thác CSDL:

- Sắp xếp dữ liệu

- Truy vấn dữ liệu

- Kết xuất báo cáo.

c. Các bước tiến hành

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

3. Khai thác CSDL:

- Khi làm việc trên CSDL QLHS ta có thể thực - Ta có thể thực hiện các thao tác:

hiện những thao tác nào ?

+ Sắp xếp dữ liệu

a. Sắp xếp các bản ghi :

+ Truy vấn dữ liệu

Một trong những việc mà một hệ QTCSDL

+ Kết xuất báo cáo.

thường phải thực hiện là khả năng tổ chức - Lắng nghe.

hoặc cung cấp phương tiện truy cập các bản

ghi theo một trình tự nào đó. Ta có thể hiển thị

trên màn hình hay in ra các bản ghi theo trình

tự này. Các bản ghi có thể được sắp xếp theo

nội dung của một hay nhiều trường.

- VD mở lại CSDL QLHS yêu cầu 1 em HS - 1 em HS làm cho cả lớp quan sát.

lên sắp xếp danh sách HS theo thứ tự giảm dần

của điểm toán.

b. Truy vấn CSDL:

Truy vấn là một phát biểu thể hiện yêu cầu của



Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

người sử dụng. Truy vấn mô tả các dữ liệu và

đặt các tiêu chí để hệ QTCSDL có thể thu thập

dữ liệu thích hợp. Nói một cách khác, đó là

một dạng bộ lọc, có khả năng thu thập thông

tin từ nhiều bảng trong một hệ CSDL quan hệ.

- Qua các bài thực hành các em đã làm ở - Sử dụng truy vấn trong các trường

chương 2 các em thấy ta thường Sử dụng truy hợp:

vấn làm những cơng việc gì ?

+ Xem một bộ phận thơng tin.

+ Tra cứu thơng tin được tính tốn từ

dữ liệu trong hệ thống

+ Tra cứu thông tin được tổng hợp từ

c. Kết xuất báo cáo

nhiều bảng.

Trông tin trong một báo cáo được thu thập + Tổ chức tra cứu, tìm kiếm dưới dạng

bằng cách tập hợp dữ liệu theo các tiêu chí do thuận tiện để in báo cáo.

người sử dụng đặt ra. Báo cáo thường được in

ra hay hiển thị trên màn hình theo khn mẫu

định sẵn. Cũng như các biểu mẫu, các báo cáo

có thể xây dựng dựa trên các truy vấn.

- Em hãy nêu một số VD trong thực tế Sử - Một số loại văn bản giấy tờ đòi hỏi

dụng báo cáo ?

phải đảm bảo các quy định rất chặt chẽ

khi trình bày, đặc biệt là các vấn đề

liên quan tới kế tốn, tài chính, cơng

văn …

- Yêu cầu 1 em HS lên thực hiện cho cả lớp - HS làm theo yêu cầu GV.

quan sát: Tạo báo cáo thống kê điểm cao nhất

mơn Tốn, Lý Hố theo tổ.

IV. ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI

1.Những nội dung đã học

- Nhắc lại một số thao tác cơ bản về tạo lập CSDL, cập nhật dữ liệu, khai thác

CSDL.

- Làm các bài tập ở trang 93 SGK.

2. Câu hỏi và bài tập về nhà

- Ôn lại các kiến thức đã học về Hệ CSDL quan hệ chuẩn bị cho tiết kiểm tra.

- Nhắc lại một số thao tác cơ bản về tạo lập CSDL, cập nhật dữ liệu, khai thác

CSDL.



Ngày

CHƯƠNG IV.

Tiết 44,45,46.

LIỆU



14/04/2012

KIẾN TRÚC VÀ BẢO MẬT CÁC HỆ CSDL

Bài 12. CÁC LOẠI KIẾN TRÚC CỦA HỆ CƠ SỞ DỮ



I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức.

HS nắm được các thao tác cơ bản sau:

- Biết các khái niệm về các cách tổ chức CSDL tập trung và CSDL phân tán.

- Biết ưu nhược điểm của mỗi cách thức tổ chức.

2. Kỹ năng.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Chuẩn bị GV

Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, phòng máy chiếu.

2. Chuẩn bị HS: Sách GK.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định tổ chức

- Cán bộ lớp báo cáo sĩ số

2.Bài cũ: Không kiểm tra bài cũ.

3. Nội dung bài:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu Mơ hình dữ liệu.

a. Mục tiêu:

- Biết về khái niệm và đặc trưng của mơ hình dữ liệu quan hệ

b. Nội dung:

- Khái niệm mơ hình dữ liệu quan hệ.

- Các đặc trưng cơ bản của mơ hình dữ liệu quan hệ

c. Các bước tiến hành

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

GV: Một người có thể sử dụng máy tính

cá nhân để tạo lập, bảo trì và khai thác

CSDL quản lí cơng vệc của mình. Thậm

chí mỗi cá nhân có thể dùng một CSDL để 1. Các hệ CSDL tập trung

quản lí địa chỉ của bạn bè, mối liên lạc

Với hệ CSDL tập trung, tồn bộ

cơng việc, quản lí việc thu, chi của gia dữ liệu được lưu trữ tại một máy

đình, tổ chức các thư viện CD nhạc và hoặc một dàn máy. Những người

Video,…

dùng từ xa có thể truy cập vào

Với qui mơ lớn, một tổ chức có thể xây CSDL thơng qua các phương tiện

dựng một hệ CSDL gồm nhiều CSDL nhỏ truyền thông dữ liệu. Nói chung có

đặt ở nhiều nơi cách xa nhau và được liên ba kiểu kiến trúc tập trung:

kết với nhau.

Có hai loại kiến trúc hệ CSDL: tập trung

và phân tán.

GV: Theo em hiểu thế nào là tập trung,

thế nào là phân tán?

GV: Em hiểu thế nào là cụm từ “cá nhân”



?

HS: Cá nhân theo em hiểu là của một

người.

GV: Do một người đảm nhận tất cả các

công việc do đó việc sử dụng và phát triển

các hệ CSDL cá nhân khá đơn giản và dễ

dàng, tuy nhiên tính an tồn khơng cao.

GV: Như chúng ta đã biết hệ thống bán

vé máy bay của hãng hàng không Việt

Nam, hệ thống bán vé tàu của ngành

đường sắt, hệ thống ngân hàng …Cụ thể

như hệ thống ngân hàng ngồi trụ sở chính

thì mỗi ngân hàng đều có rất nhiều chi

nhánh ở tất cả các địa phương. Hoặc các

máy rút tiên tự động mặc dù chúng ta thấy

nó ở khắp mọi nơi nhưng khi chúng ta rút

tiền thì chúng đều phải liên lạc về trung

tâm ngân hàng để lấy thông tin về tài

khoản của chúng ta.

GV: Trong gia đình chúng ta theo em có

mơ hình khách chủ khơng?

HS: Trả lời câu hỏi.

GV: Có vì trên thực tế trong gia đình Bố

mẹ là thành phần chủ có nhiệm vụ cung

cấp tài nguyên và các con là thành phần

khách yêu cầu tài nguyên.

HS đã từng làm quen với thuật ngữ khách

- chủ ở SGK tin học 10, ở mục mơ hình

mạng, liên quan đến máy khách, máy chủ.

Trong mục này giới thiệu hệ CSDL khách

chủ, quan tâm đến CSDL và vị trí các

thành phần của hệ QTCSDL được cài đặt.



Hình 50. Hệ CSDL khách - chủ



a. Hệ CSDL cá nhân

Là hệ CSDL có một người dùng,

người này vừa thiết kế, vừa tạo lập,

vừa cập nhật và bảo trì CSDL, đồng

thời cũng là người khai thác thông

tin, tự lập và hiển thị các báo cáo.

b. Hệ CSDL trung tâm

Là hệ CSDL với dữ liệu được lưu

trữ trên máy tính trung tâm, nhiều

người sử dụng từ xa có thể truy cập

CSDL này thơng qua các thiết bị

đầu cuối và các phương tiện truyền

thông. Tùy thuộc vào quy mơ của tổ

chức, máy tính trung tâm này là một

dàn máy hay một máy. Các hệ

CSDL trung tâm thường rất lớn và

có nhiều người dùng, ví dụ các hệ

thống đăng kí và bán vé máy bay,

các hệ thống thơng tin của tổ chức

tài chính,…

c. Hệ CSDL khách - chủ

- Trong kiến trúc khách-chủ, các

thành phần (của hệ QTCSDL)

tương tác với nhau tạo nên hệ thống

gồm thành phần yêu cầu tài nguyên

và thành phần cấp tài nguyên. Hai

thành phần này không nhất thiết

phải cài đặt trên cùng một máy tính.

- Thành phần cấp tài nguyên thường

được cài đặt tại một máy chủ trên

mạng (cục bộ)

- Còn thành phần u cầu tài

ngun

Có thể cài đặt tại nhiều máy khác

trên mạng (ta gọi là các máy

khách).

- Phần mềm CSDL trên máy khách

quản lí các giao diện khi thực hiện



GV:

Ví dụ: Một ngân hàng quốc gia có nhiều

chi nhánh, ở mỗi thành phố có một chi

nhánh, CSDL tại mỗi chi nhánh quản lí các

tài khoản của dân cư và đơn vị kinh doanh

tại thành phố này. Thông qua một mạng

truyền thông, các CSDL tại các chi nhánh

tạo thành một hệ CSDL phân tán. Người

chủ của một tài khoản có thể thực hiện các

giao dịch (chẳng hạn rút một khoản tiến

trong tài khoản) ở chi nhánh đặt tại địa

phương họ (Hà Nội chẳng hạn), nhưng

cũng có thể thực hiện giao dịch ở một chi

nhánh đặt tại thành phố khác (HCM chẳng

hạn).

Như vậy các CSDL ở các chi nhánh

được gọi là CSDL con.

GV: Cần phải phân biệt CSDL phân tán

với xử lí phân tán. Điểm quan trọng trong

khái niệm CSDL phân tán là ở chỗ các dữ

liệu được chia ra đặt ở những trạm khác

nhau trên mạng. Nếu dữ liệu tập trung tại

một trạm và những người dùng trên các

trạm khác có thể truy cập được dữ liệu

này, ta nói đó là hệ CSDL tập trung xử lí

phân tán chứ khơng phải là CSDL phân

tán.



Hình 52. Hệ CSDL phân tán



chương trình.

- Kiến trúc loại này có một số ưu

điểm sau:

+ Khả năng truy cập rộng rãi đến

các CSDL.

+ Nâng cao khả năng thực hiện: các

CPU ở máy chủ và máy khách khác

nhau có thể cùng chạy song song,

mỗi CPU thực hiện nhiệm vụ của

riêng nó.

+ Chi phí cho phần cứng có thể

được giảm do chỉ cần máy chủ có

cấu hình đủ mạnh để lưu trữ và

quản trị CSDL.

+ Chi phí cho truyền thơng được

giảm do một phần các thao tác được

giải quyết trên máy khách, chỉ cần:

yêu cầu về truy cập CSDL gửi đến

máy chủ và dữ liệu kết quả gửi về

cho máy khách.

+ Nâng cao khả năng đảm bảo tính

nhất qn của dữ liệu vì các ràng

buộc được định nghĩa và kiểm tra

chỉ tại máy chủ.

+ Kiến trúc này phù hợp với việc

mở rộng các hệ thống.



2. Các hệ CSDL phân tán

a. Khái niệm CSDL phân tán

- CSDL phân tán là một tập hợp dữ

liệu có liên quan (về logic) được

dùng chung và phân tán về mặt vật

lí trên một mạng máy tính.

Một hệ QTCSDL phân tán là một

hệ thống phần mềm cho phép quản

trị CSDL phân tán và làm cho người

sử dụng không nhận thấy sự phân

tán về lưu trữ dữ liệu.

- Người dùng truy cập vào CSDL

phân tán thơng quan chương trình



ứng dụng. Các chương trình ứng

dụng được chia làm hai loại:

+ Chương trình khơng u cầu dữ

liệu từ nơi khác.

+ Chương trình có yêu cầu dữ liệu

từ nơi khác.

- Có thể chia các hệ CSDL phân tán

thành 2 loại chính: thuần nhất và

hỗn hợp.

+ Hệ CSDL phân tán thuần nhất:

các nút trên mạng đều dùng cùng

một hệ QTCSDL.

+ Hệ CSDL phân tán hỗn hợp: các

nút trên mạng có thể dùng các hệ

Hình 53. Hệ CSDL tập trung xử lí phân

QTCSDL khác nhau.

tán

b. Một số ưu điểm và hạn chế của

các hệ CSDL phân tán

GV: Ở CSDL tập trung, khi một trạm làm

Sự phân tán dữ liệu và các ứng

việc gặp sự cố thì cơng việc ở trạm đó và

dụng có một số ưu điểm so với các

các trạm khác sẽ bị ngừng lại. Trong khi

hệ CSDL tập trung:

đó các hệ CSDL phân tán được thết kế để

+ Cấu trúc phân tán dữ liệu thích

hệ thống tiếp tục làm việc được cho dù gặp

hợp cho bản chất phân tán của

sự cố ở một số trạm. Nếu một nút (trên

nhiều người dùng.

mạng) bị hỏng thì hệ thống có thể chuyển

+ Dữ liệu được chia sẻ trên mạng

những yêu cầu dữ liệu của nút này đến cho

nhưng vẫn cho phép quản trị dữ liệu

một nút khác.

địa phương (dữ liệu đặt tại mỗi

trạm)

+ Dữ liệu có tính sẵn sàng cao.

+ Dữ liệu có tính tin cậy cao vì khi

một nút gặp sự cố, có thể khơi phục

được dữ liệu tại đây do bản sao của

nó có thể được lưu trữ tại một nút

khác nữa.

+ Hiệu năng của hệ thống được

nâng cao hơn.

+ Cho phép mở rộng các tổ chức

một cách linh hoạt. Có thể thêm nút

mới vào mạng máy tính mà khơng

ảnh hưởng đến hoạt động của các

nút sẵn có.

So với các hệ CSDL tập trung, hệ

CSDL phân tán có một số hạn chế

như sau:

+ Hệ thống phức tạp hơn vì phải

làm ẩn đi sự phân tán dữ liệu đối

với người dùng.

+ Chi phí cao hơn.



+ Đảm bảo an ninh khó khăn hơn.

+ Đảm bảo tính nhất quán dữ liệu

khó hơn.

+ Việc thiết kế CSDL phân tán phức

tạp hơn

IV. ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI

1. những nội dung đã học

- Nhắc lại khái niệm cơ bản.

2. Bài tập về nhà

trả lời các câu hỏi và bài tập sau bài học.



Ngày 19/04/2011

Tiết 47,48. §13. BẢO MẬT THƠNG TIN TRONG CÁC

HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU

I.



MỤC TIÊU

1. kiến thức

- Biết khái niệm bảo mật và sự tồn tại của các qui định, các điều luật bảo vệ

thông tin.

2. Kỷ năng

- Biết một số cách thơng dụng bảo mật CSDL.

- Có ý thức và thái độ đúng đắn trong việc sử dụng và bảo mật CSDL.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Chuẩn bị GV

Sách GK tin 12, Sách GV tin 12.

Máy chiếu, máy tính.

2. Chuẩn bị HS: Sách GK.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Ổn định tổ chức

- Cán bộ lớp báo cáo sĩ số

2. Bài cũ: Không kiểm tra bài cũ.

3. Nội dung bài:

Hoạt động của học giáo viên

1. Chính sách và ý thức:

GV: Ngày nay trong xã hội tin học

hóa nhiều hoạt động đều diễn ra trên

mạng có qui mơ tồn thế giới. Do đó

vấn đề bảo mật thơng tin được đặt lên

hàng đầu. Việc bảo mật có thể thực

hiện bằng các giải pháp kỹ thuật cả

phần cứng lẫn phần mềm. Tuy nhiên

việc bảo mật phụ thuộc vào rất nhiều

các chủ trương, chính sách của chủ

sở hữu thơng tin và ý thức của người

dùng.

2. Phân quyền truy cập và nhận

dạng người dùng

GV: Ví dụ, một số hệ quản lí học tập

và giảng dạy của nhà trường cho

phép mọi phụ huynh HS truy cập để

biết kết quả học tập của con em mình.

Mỗi phụ huynh chỉ có quyền xem

điểm của con em mình hoặc của khối

con em mình học. Đây là quyền truy

cập hạn chế nhất (mức thấp nhất). các

thầy cô giáo trong trường có quyền

truy cập cao hơn: Xem kết quả và



Hoạt động của học sinh

1. Chính sách và ý thức:

- Ở cấp quốc gia, bảo mật phụ thuộc vào

sự quan tâm của chính phủ trong việc

ban hành các chủ trương, chính sách,

điều luật qui định của nhà nước.

- Người phân tích, thiết kế và người

QTCSDL phải có các giải pháp tốt về

phần cứng và phần mềm thích hợp.

- Người dùng phải có ý thức bảo vệ

thơng tin.

2. Phân quyền truy cập và nhận dạng

người dùng

Bảng phân quyền truy cập:

Các



Các

thông tin

HS

điểm số

khác

K10

Đ

Đ

K

K11

Đ

Đ

K

K12

Đ

Đ

K

Giáo

Đ

Đ

Đ

viên

Người ĐSBX ĐSBX

ĐSBX



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Câu hỏi và bài tập về nhà

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×