Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Biết sử dụng hai chế độ: chế độ thiết kế và chế độ trang dữ liệu. Nắm vững cách tạo mẫu hỏi mới trong chế độ thiết kế..

- Biết sử dụng hai chế độ: chế độ thiết kế và chế độ trang dữ liệu. Nắm vững cách tạo mẫu hỏi mới trong chế độ thiết kế..

Tải bản đầy đủ - 0trang

các phép toán và biểu thức. Yêu cầu HS

nêu một số phép toán và biểu thức sử

dụng trong mẫu hỏi?

Hoạt động của giáo viên



Hoạt động của học sinh

- Các kí hiệu phép toán thường dùng

bao gồm :

+ , – , * , / (phép toán số học)

<, >, <=, >=, =, <> (phép so sánh)

AND, OR, NOT (phép toán logic)

- Các tốn hạng trong tất cả các biểu

thức có thể là :

+ Tên các trường (đóng vai trò các

biến) được ghi trong dấu ngoặc

vng, ví dụ : [GIOI_TINH],

[LUONG], …

+ Các hằng số, ví dụ : 0.1 ; 1000000,

……

+ Các hằng văn bản, được viết trong

dấu nháy kép, ví dụ : “NAM”,

“HANOI”, ……

+ Các hàm số (SUM, AVG, MAX,

MIN, COUNT, …).

- Biểu thức số học được sử dụng để

mô tả các trường tính tốn trong mẫu

hỏi, mơ tả này có cú pháp như sau:

:

Ví dụ :

MAT_DO

:

[SO_DAN]

/

[DIENTICH]



- Bên cạnh việc sử dụng các biểu thức số

học thì Access cũng cho phép chúng ta sử

dụng các biểu thức điều kiện và biểu thức

logic. Biểu thức logic được sử dụng trong

các trường hợp sau:

+ Thiết lập bộ lọc cho bảng.

+ Thiết lập điều kiện lọc để tạo mẫu hỏi.

VD: Để tìm HS nữ ở tổ 2 biểu thức lọc sẽ

là: [GT] = “Nữ” AND [TO]=2.

- Vậy để tìm các HS là đồn viên có Tốn

từ 9 trở lên thì biểu thức điều kiện sẽ như

thế nào ?

c. Các hàm:

Giới thiệu cho HS biết chức năng của các

hàm trong thống kê.

- Biểu thức điều kiện sẽ là:

SUM

Tính tổng các giá trị.

[Doanvien] AND [TOAN] >=9

AVG

Tính giá trị trung bình.

MIN

Tìm giá trị nhỏ nhất.

MAX

Tìm giá trị lớn nhất

- HS lắng nghe và ghi chép.

COUNT Đếm số giá trị khác trống

(Null).

2. Tạo mẫu hỏi:

- Tương tự như bảng và báo cáo để làm

việc với đối tượng mẫu hỏi trước hết ta

phải làm gì ?

- Có các cách nào để tạo mẫu hỏi ?

- Nêu các bước chính để tạo mẫu hỏi ?

- Ta phải chọn Queries trong bảng



chọn đối tượng.

- Có 2 cách: sử dụng thuật sĩ và tự

thiết kế.

- Các bước chính để tạo mẫu hỏi:

+ Chọn nguồn dữ liệu cho mẫu hỏi

mới, gồm các bảng và các mẫu hỏi

khác.

+ Chọn các trường từ nguồn dữ liệu

để đưa vào mẫu hỏi mới.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Chú ý: Không nhất thiết phải thực hiện tất + Khai báo các điều kiện cần đưa

cả các bước này.

vào mẫu hỏi để lọc các bản ghi.

- Cách thiết kế mẫu hỏi

+ Chọn các trường dùng để sắp xếp

C1: Nháy đúp vào Create Query by using bản ghi trong mẫu hỏi.

Wizard

- Xây dựng các trường tính tốn từ

hoặc

các trường đã có.

C2: Nháy đúp vào Create Query in - Đặt điều kiện gộp nhóm.

Design View.

- GV trình chiếu màn hình mẫu hỏi ở chế

độ thiết kế và giải thích các thành phần

trên cửa sổ thiết kế.



IV. ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI

1. Những nội dung đã học

- Nhắc lại khái niệm mẫu hỏi, một số hàm và phép toán tạo ra các biểu thức số

học, biểu thức điều kiện và biểu thức lôgic để xây dựng mẫu hỏi.

- Nhắc lại các bước chính để tạo một mẫu hỏi, cũng như hai chế độ: chế độ

thiết kế và chế độ trang dữ liệu của mẫu hỏi.

2. Câu hỏi và bài tập về nhà

- Yêu cầu HS đọc trước bài thực hành 6.



Ngày 08/02/2012

Tiết: 27 – 28. Bài tập và thực hành 6:

MẪU HỎI TRÊN MỘT BẢNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Làm quen với mẫu hỏi kết xuất thông tin từ một bảng.

- Tạo những biểu thức điều kiện đơn giản.

- Làm quen với mẫu hỏi có sử dụng gộp nhóm, biết sử dụng các hàm gộp

nhóm ở mức độ đơn giản.

2. Kỹ năng Tạo các mẫu hỏi đơn giản từ một bảng.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Chuẩn bị GV

Sách GK tin 12, Sách GV tin 12

2. Chuẩn bị HS: Sách GK.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Bài cũ: Không.

2. Nội dung bài:

Hoạt động của giáo viên

Bài 1: Sử dụng CSDL Quanli_HS,

tạo mẫu hỏi liệt kê và sắp thứ tự theo

tổ, họ tên, Ngày sinh của các bạn

nam ?

- Chỉ ra bảng hoặc mẫu hỏi làm dữ

liệu nguồn cho mẫu hỏi này ?

- Yêu cầu HS xác định các trường

cần đưa và mẫu hỏi ?

- Để lọc ra các bạn Nam phải làm thế

nào ?

- Lưu ý HS trường GT chỉ tham gia

trong mẫu hỏi nhưng không nhất

thiết phải hiển thị, cách sắp theo thứ

tự tổ.

- Dựa vào các kiến thức đã xác định

ở trên yêu cầu HS tạo mẫu hỏi.



Hoạt động của học sinh

- Bảng làm dữ liệu nguồn là bảng Hocsinh

- Các trường đưa vào mẫu hỏi: Holot, ten,

ngaysinh, to, GT.

- Trên hàng Criteria ứng với cột GT có giá

trị “Nam”.

- HS tạo mẫu hỏi BT1:



Bài 2: Trong CSDL Quanli_HS tạo

mẫu hỏi Thongke có sử dụng hàm - HS làm theo yêu cầu GV.

gộp nhóm để so sánh trung bình

điểm tốn và điểm văn giữa các tổ.

- Yêu cầu HS đọc kỹ SGK sau đó - Trường To, Van, Toan.

giải thích cho HS hiểu vì sao phải



dùng hàm gộp nhóm.

- Bài tâp này cần đưa các trường nào

vào mẫu hỏi ?

- Vì sao khơng đưa các trường Holot,

ten, GT…?



- Các trường đó khơng còn quan trọng và

mẫu hỏi chỉ thông kê chungchws không

cần thông tin cụ thể.

- Để khi hiển thị nhìn vào tên cột dể hiểu

hơn.

- HS tạo mẫu hỏi Thongke:



- Vì sao lại đổi tên các trường ?

- Yêu cầu HS tạo mẫu hỏi Thongke.



Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Bài 3: Sử dung CSDL Quanli_HS - Tạo mẫu hỏi Ki_Luc_diem:

tạo mẫu hỏi Ki_luc_diem thống kê

điểm cao nhất của các bạn trong lớp

về từng mơn Tốn, Lí , Hố, Văn,

Tin.

- u cầu HS tạo mẫu hỏi theo yêu

cầu Bài 3.



IV. ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI

1. Những nội dung đã học

- Chọn vừa đủ dữ liệu nguồn. Chỉ chọn các trường cần thiết cho mẫu hỏi của

từng bài tập.

- Trong các trường đã chọn, trường nào cần hiển thị, trường nào cần xoá dấu

hiển thị.

- Hàng Total dùng để làm gì ?

- Chọn trường nào để đăt điều kiện hỏi cho phù hợp với yêu cầu ?

- Đặt tên mới cho trường như thế nào ?

2. Câu hỏi và bài tập về nhà

- Yêu cầu HS đọc trước bài thực hành 7.



Ngày 26/01/2012

Tiết: 29 – 30. Bài tập và thực hành 7

MẪU HỎI TRÊN NHIỀU BẢNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Tạo mẫu hỏi kết xuất thông tin từ nhiều bảng.

2. Kỹ năng

- Cũng cố và rèn luyện kỷ năng tạo mẫu hỏi.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Chuẩn bị GV

Sách GK tin 12, Sách GV tin 12

2. Chuẩn bị HS: Sách GK.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Bài cũ: Không.

2. Nội dung bài:

Hoạt động của giáo viên

- Yêu cầu HS đọc kỷ BTH 7 và hãy

xác định dữ liệu nguồn của các mẫu

hỏi ở BT 1, 2 là bao nhiêu bảng ?

Bài 1: Sử dụng hai bảng HOADON

và MATHANG, dùng hàm Count lập

mẫu hỏi liệt kê các loại mặt hàng

(theo tên mặt hàng) cùng số lần được

đặt.

- Các trường cần đưa vào ở đây là

các trường nào ?

- Yêu cầu HS xác định trường cần

gộp nhóm là trường nào sau đó tạo

mẫu hỏi cho BT 1.



Hoạt động của học sinh

- Mẫu hỏi đối với các bài tập này cần phải

lấy thông tin từ 2 hoặc 3 bảng nên dữ liệu

nguồn là 2 hoặc 3 bảng.



- Các trường cần đưa vào mẫu hỏi là:

Ten_mat_hang ở bảng Mathang, trường

Sodon của ở bảng Hoadon.

- Làm theo yêu cầu GV.



Bài 2: Sử dụng hai bảng HOADON

và MATHANG, dùng các hàm Avg,

Max, Min để thống kê số lượng

trung bình, cao nhất, thấp nhất trong

các đơn đặt hàng theo tên mặt hàng. - HS tạo mẫu hỏi của Bài 2:

- Tương tự ở Bài 1 yêu cầu HS xác

định các trường đưa vào mẫu hỏi và

Sử dụng các hàm thống kê theo yêu

cầu của bài?

- Kiểm tra kết quả làm bài thực hành

của HS, giải thích một số thắc mắc



Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

của học sinh như khi các em tạo liên

kết giữa các trường không cúng kiểu

dữ liệu.

- Nêu ra một số bài tập khác giúp các

em luyện tập thêm:

BT1: Thống kê theo tên khách hàng

cùng số lần được đặt hàng.

BT2: Tạo mẫu hỏi hiển thị số hoá

đơn, tên khách hàng, tên mặt hàng

và thành tiền của hố đơn đó, với

thành tiền = số lượng* đơn giá.

- Thực hiện các bài tập theo yêu cầu GV.

IV. ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI

1. Đánh giá cuối bài

- Chọn chính xác mẫu hỏi và bảng làm dữ liệu nguồn.

- Chọn chính xác trường đưa vào mẫu hỏi.

2. Câu hỏi và bài tập về nhà

- Yêu cầu HS đọc trước bài 9: “Báo cáo và kết xuất báo cáo”



Ngày 03/03/2012

Tiết: 31.



KIỂM TRA 1 TIẾT



I. MỤC TIÊU CẦN ĐÁNH GIÁ

- Đánh giá kết quả học tập của học sinh về kiến thức Access từ bài 3 đến bài 7.

II. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA ĐỀ BÀI:

- Kiểm tra sự nhận biết, thông hiểu, vận dụng các thao tác của hệ QTCSDL

Access vào một bài tốn cụ thể.

- Phương tiện: Phòng thực hành.

III. MA TRẬN ĐỀ:

Nội

Các lệnh làm việc

dun

với bảng

g

Mức độ

Nhận biết

1, 3

Thông hiểu

Vận dụng

5



Biểu mẫu



Liên kết giữa các

bảng



4

2



IV. NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA:

Câu 1: Tạo một CSDL có tên là QL_Sach.MDB lưu tại ổ đĩa D có cấu trúc như

sau:

Tên bảng

Tên trường

Kiểu DL

Khố chính

TAC_GIA

Ma_TG

Text

*

TenTG

Text

Ngaysinh

Date/Time

Linhvuc

Text

SACH

Ma_sach

Text

*

Tensach

Text

Giatien

Number

TG_SACH

MS

Auto Number

*

Ma_TG

Text

Ma_sach

Text

Câu 2: Thiết lập mối quan hệ giữa bảng TAC_GIA và TG_SACH qua trường

Ma_TG, giữa bảng SACH và TG_SACH qua trường Ma_sach.

Câu 3: Nhập dữ liệu cho 3 bảng, mỗi bảng ít nhất 3 bản ghi.

Câu 4: Tạo biểu mẫu cho TAC_GIA, SACH và bảng TG_SACH.

Câu 5:

- Hiển thị các tác giả thuọc lĩnh vực tự nhiên.

- Tìm các tác giả có họ là Nguyễn

V. BIỂU ĐIỂM:

Câu 1 (1 điểm);Câu 2 (1 điểm); Câu 3 (1 điểm); Câu 4 (3 điểm); Câu 5: (4

điểm)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Biết sử dụng hai chế độ: chế độ thiết kế và chế độ trang dữ liệu. Nắm vững cách tạo mẫu hỏi mới trong chế độ thiết kế..

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×