Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
IV. ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI

IV. ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ngày 15/1/2018

Tiết 21.



§ 6. BIỂU MẪU



I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Hiểu khái niệm biểu mẫu, công dụng của biểu mẫu;

- Biết các chế độ làm việc với biểu mẫu: chế độ trang dữ liệu, chế độ thiết kế,

chế độ biểu mẫu;

- Biết sử dụng biểu mẫu để nhập và chỉnh sửa dữ liệu..

2. Kỹ năng

- Biết cách tạo biểu mẫu đơn giản và dùng chế độ thiết kế để chỉnh sửa thiết kế

biểu mẫu..

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên

- Giáo án, sách giáo khoa, ...

2. Học sinh

- Vở ghi, sách giáo khoa, sách tham khảo (nếu có).

III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1. Ổn định lớp

- Chào thầy cô.

- Cán bộ lớp báo cáo sĩ số.

2. Kiểm tra bài cũ

- Em hãy nêu cách thêm bản ghi vào bảng?

3. Tiến trình bài mới

3.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về biểu mẫu và cách tạo biểu mẫu mới.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khái niệm.

- Trả lời: Mở bảng ở chế độ trang

- Làm thế nào để nhập dữ liệu vào bảng ? dữ liệu.

+ Chọn nút New Record.

+ Gõ dữ liệu vào các trường

- Có cách nào khác để xem, sửa, nhập dữ tương ứng.

liệu không ?

- Sử dụng biểu mẫu

+ Thực hiện các thao tác nhập dữ liệu, xem,

sửa dữ liệu bằng biểu mẫu hocsinh đã tạo - Quan sát

trước trong Access.

- Nhận xét về cách nhập, xem và sửa dữ

liệu so với bảng.

+ Đưa ra khẳng định : Đây chính là biểu - Trả lời : dễ dàng, đẹp …

mẫu (From), đưa ra slide 2 giới thiệu về nội

dung bài sẽ học về biểu mẫu.

- Biểu mẫu cho phép ta thực hiện được

công việc gì ?

+ Đưa ra khái niệm về biểu mẫu (slide 3)

- Đưa ra slide 4 : Nêu sự khác nhau về hiển - Trả lời : xem, nhập và sửa dữ

thị giữa bảng và biểu mẫu.

liệu

+ Đưa ra slide 5, slide 6 trình bày rõ về sự

khác nhau giữa bảng và biểu mẫu trong



Hoạt động của giáo viên

hiển thị dữ liệu (chú ý : biểu mẫu cũng có

thể hiển thị nhiều bản ghi giống như bảng)

và nguồn dữ liệu hiển thị trong biểu mẫu.

+ Làm việc với biểu mẫu chọn đối tượng

Forms (slide 7). (Trong môi trường Access

giới thiệu cách vào làm việc với biểu mẫu)

2. Tạo biểu mẫu mới

- Có những cách tạo biểu mẫu nào ? Hãy

nêu các bước để tạo biểu mẫu ?

+ Trong Access, GV giới thiệu có 2 cách

tạo biểu mẫu : ta có thể chọn cách tự thiết

kế hoặc dùng thuật sĩ.

+ Các bước tạo mẫu hỏi bằng thuật sĩ.

+ GV làm mẫu tạo một biểu mẫu mới bằng

thuật sĩ (giải thích cụ thể các bước).

+ Đưa ra các bước tạo biểu mẫu (slide 9)

+ Mở biểu mẫu đã tạo ban đầu cho học sinh

so sánh với biểu mẫu vừa tạo về bố cục và

màu sắc …



Hoạt động của học sinh

- Tự ghi bài

- Trả lời : Bảng hiển thị nhiều bản

ghi cùng 1 lúc, còn biểu mẫu hiển

thị từng bản ghi.

- Tự ghi bài

- Quan sát và tự ghi bài.

+ Quan sát

+ Một học sinh lên bảng thực hiện

tạo biểu mẫu trên máy, cả lớp

quan sát.

+ Quan sát và so sánh

+ Thảo luận theo dõi (theo bàn) về

các bước tạo biểu mẫu.



+ Đại diện nhóm nêu các bước tạo

biểu mẫu.

+ Một HS lên bảng thực hiện tạo

thêm 1 biểu mẫu mới theo các

bước đã nêu (trong quá trình tạo,

chỉ rõ các bước đang làm).

+ Giáo viên tiến hành thực hiện chỉnh sửa

biểu mẫu về font chữ, cỡ chữ, màu sắc chữ,

vị trí các trường …  ta có thể thiết kế

biểu mẫu theo thuật sĩ sau đó có thể chỉnh

sửa, thiết kế lại.

3.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu các xhế độ làm việc với biểu mẫu.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

3. Các chế độ làm việc với biểu mẫu

- Hãy nêu các chế độ làm việc với các biểu + Quan sát và trả lời.

mẫu ?

+ Trong Access, GV mở biểu mẫu ở chế độ + Quan sát và tự ghi bài.

biểu mẫu, rồi thực hiện các thao tác xem, sửa,

cập nhật dữ liệu; mở biểu mẫu ở chế độ thiết

kế, thực hiện các thao tác thay đổi vị trí các

mục, font, cỡ chữ màu sắc …

+ Sử dụng slide 11, 12 giới thiệu 2 chế độ làm

việc với biểu mẫu: chế độ biểu mẫu và chế độ

thiết kế.

+ Quan sát và trả lời.

+ Chế độ biểu mẫu (slide_11) : Nêu các thao

tác có thể thực hiện trong chế độ này.

+ Quan sát và trả lời.



Hoạt động của giáo viên

+ Chế độ thiết kế biểu mẫu (slide_12) : Nêu

các thao tác có thể thực hiện trong chế độ này.



Hoạt động của học sinh



IV. ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI

1. Những nội dung đã học

Bài tập 1 : Hãy cho biết sự khác nhau giữa hai chế độ làm việc với biểu mẫu?

Bài tập 2 : Hãy sắp xếp thứ tự các thao tác sau để có thể tạo biểu mẫu bằng thuật

sĩ.

- Chọn bố cục biểu mẫu.

- Chọn Form trong bảng chọn đối tượng rồi nháy đúp vào Create form by

using wizard.

- Chọn kiểu cho biểu mẫu.

- Chọn các bảng và các trường.

- Chọn tên mới cho biểu mẫu.

2. Câu hỏi và bài tập về nhà

- Trả lời các câu hỏi cuối bài

- Xem kỹ nội dung lý thuyết chuẩn bị cho tiết thực hành.



Ngày 15/01/2018

Tiết 22:



Bài tập và thực hành 4

TẠO BIỂU MẪU ĐƠN GIẢN



I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Củng cố các kiến thức về biểu mẫu, cập nhật và tìm kiếm thông tin.

2. Kỹ năng

- Biết cách tạo biểu mẫu đơn giản (dùng thuật sĩ sau đó chỉnh sửa thêm trong

chế độ thiết kế)

- Biết dùng biểu mẫu để nhập dữ liệu và chỉnh sửa dữ liệu đã nhập trong bảng

- Cập nhật và tìm kiếm thơng tin

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Giáo viên

- Giáo án, sách giáo khoa, ...

2. Học sinh

- Vở ghi, sách giáo khoa, sách tham khảo (nếu có).

III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1. Ổn định lớp

- Chào thầy cô.

- Cán bộ lớp báo cáo sĩ số.

2. Kiểm tra bài cũ

- Em hãy các bước để tạo biểu mẫu?

3. Tiến trình bài thực hành

3.1. Hoạt động 1: Tạo biểu mẫu và nhập dữ liệu trên biểu mẫu.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu HS mở CSDL Quanli_HS đã tạo - Làm theo yêu cầu.

ở tiết trước.

- Tạo biểu mẫu để nhập dữ liệu cho bảng - Tạo biểu mẫu sau đó định dạng

Hocsinh theo mẫu sau:

lại biểu mẫu theo yêu cầu GV



- Sử dụng biểu mẫu đã tạo để nhập thêm - Nhập thêm 5 bản ghi vào bảng.

bản ghi.

- Làm theo yêu cầu GV

- Sử dụng các nút trên biểu mẫu để xem,

thêm, Sửa dữ liệu

3.2 Hoạt động 2: Sử dụng các công cụ để lọc và sắp xếp dữ liệu ở trên biểu mẫu.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- Sử dụng các nút lệnh trên thanh công cụ để - Làm theo yêu cầu GV rồi

lọc các HS nam, nữ; các HS có điểm tốn>8… quan sát kết quả

- Sử dụng các lệnh tương ứng trên bảng chọn



Hoạt động của giáo viên

Records để sắp xếp và lọc dữ liệu.



Hoạt động của học sinh

- Sử dụng các lệnh tương ứng

trên bảng chọn Records để sắp

xếp và lọc dữ liệu với nhiều

điều kiện khác nhau.



IV. ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI

1. Những nội dung đã học

- Lưu ý HS một số lỗi các em thường gặp trong khi thực hành.

- Dặn dò HS đọc lại một số kiến thức còn chưa nắm chắc.

2. Câu hỏi và bài tập về nhà

- Yêu cầu HS đọc trước bài 7: Liên kết giữa các bảng



Tiết 23. § 6



Ngày 08/01/2012

LIÊN KẾT GIỮA CÁC BẢNG



I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Biết khái niệm liên kết giữa các bảng, sự cần thiết và ý nghĩa của việc tạo

liên kết.

- Biết cách tạo liên kết trong Access.

2. Kỹ năng

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Chuẩn bị GV

Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, đĩa chứa các chương trình minh họa (CSDL

Kinh doanh)

2. Chuẩn bị HS: Sách GK.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Bài cũ: Hãy nêu cách tạo biểu mẫu đơn giản.

2. Nội dung bài:

* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về liên kết giữa các bảng.

a. Mục tiêu:

- Biết khái niệm liên kết giữa các bảng,.

- Sự cần thiết và ý nghĩa của việc tạo liên kết.

b. Nội dung:

- Khái niệm và chức năng của biểu mẫu.

- So sánh sự khác nhau giữa bảng và biểu mẫu trong cách hiễn thị và nhập dữ

liệu.

- Lọc dữ liệu cho bảng theo các điều kiện.

c. Các bước tiến hành

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- Giới thiệu VD về cách lập CSDL Bán hàng

- HS lắng nghe.

của công ty chuyên bán dụng cụ văn phòng.

- Cách 1: Lập CSDL gồm một bảng duy nhất

chứa các thông tin cần thiết.

- Trình chiếu về bảng Bán hàng khi Sử dụng

- Dư thừa dữ liệu và khơng đảm bảo

cách 1 sau đó u cầu HS nhận xét.

tính nhất qn.

- Có cách nào để khắc phục được nhược điểm - Tạo ra các bảng riêng lẽ

đó?

- Quan sát.

- Trình chiếu cách 2: Lập CSDL Kinh_doanh

gồm 3 bảng.

- HS lắng nghe.

- Tuy nhiên, để có được thơng tin tổng hợp

chẳng hạn liệt kê các loại mặt hàng đã được

đặt hàngcùng số lần được đặt hàng thì cần

thơng tin từ 3 bảng. Nói cách khác cần có liên

kết giữa các bảng.

-Trong CSDL, các bảng thường có liên

- Yêu cầu HS nêu khái niệm liên kết giữa các

quan với nhau. Khi xây dựng CSDL,

bảng.

liên kết được tạo giữa các bảng cho

phép tổng hợp dữ liệu từ nhiều bảng.



* Hoạt động 2: Tìm hiểu kỷ thuật tạo liên kết giữa các bảng.

a. Mục tiêu:

- Biết cách tạo liên kết trong Access

b. Nội dung:

- Cách tạo liên kết giữa các bảng.

c. Các bước tiến hành

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

a. Các bước tiến hành để thiết lập các

mối liên kết giữa các bảng:

- Chọn Tools  Relationships hoặc nháy - HS quan sát và ghi nhớ.

nút lệnh

(Relationships).

- Chọn các bảng (và mẫu hỏi) cần thiết lập

liên kết.

- Chọn trường liên quan từ các bảng (và

mẫu hỏi) liên kết, rồi nháy Create để tạo

liên kết.

Ví dụ : Thực hiện ví dụ đối với CSDL

- Thực hiện theo yêu cầu của GV.

Kinh_doanh.

- Dùng Projector để thực hiện trực tiếp ví - HS lắng nghe và ghi chép.

dụ minh họa trên máy tính giúp HS dễ hình - HS lắng nghe và ghi chép

dung hơn.

- Yêu cầu một số em HS trực tiếp làm lại

các

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

thao tác đó trên máy tính cho cả lớp quan

sát.

b. Hiệu chỉnh mối liên kết:

- HS quan sát và ghi nhớ.

-Vào cửa sổ Relationships, kích đúp vào

dây quan hệ, xuất hiện cửa sổ Edit

Relationships để hiệu chỉnh.

c. Xóa dây mối liên kết:

- Vào cửa sổ Relationships, kích chuột phải

vào dây quan hệ muốn xóa, chọn lệnh

.

Delelte

Lưu ý: Muốn hiệu chỉnh hoặc xóa dây quan

hệ ta phải đóng cửa sổ của các bảng có liên

quan.

IV. ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI

1. Những nội dung đã học

- Hãy nêu khái niệm về liên kết giữa các bảng.

-Yêu cầu HS hoàn thành Bảng thống kê các thao tác liên quan đến việc tạo

liên kết giữa các bảng.

Tên thao tác

Một cách thực hiện thao tác

1

Thiết lập liên kết

Chọn Tools -> Relationships… hoặc nháy nút



2



Chọn các bảng





Chọn bảng và nháy Add



Nháy đúp vào đường liên kết



3

Sửa lại liên kết

4

Lưu lại liên kết

5

Xoá liên kết

2. Câu hỏi và bài tập về nhà

- Yêu cầu HS ôn lại các kiến thức về Access để chuẩn bị cho tiết bài tập.

Ngày 14/01/2012

Tiết 24-25.



Bài tập và thực hành 5

LIÊN KẾT GIỮA CÁC BẢNG



I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Củng cố các kiến thức về liên kết giữa các bảng.

2. Kỹ năng

- Tạo CSDL có nhiều bảng.

- Rèn luyện kĩ năng tạo liên kết, Sửa liên kết giữa các bảng.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Chuẩn bị GV

Sách GK tin 12, Sách GV tin 12

2. Chuẩn bị HS: Sách GK.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Bài cũ: Hãy nêu điều kiện tạo liên kết giữa hai bảng.

2. Nội dung bài:

* Hoạt động: Tạo CSDL gồm nhiều bảng và tạo liên kết giữa các bảng.

a. Mục tiêu:

- Biết cách tạo liên kết giữa các bảng.

b. Nội dung:

- Tạo CSDL Kinh_doanh.

- Tạo liên kết cho các bảng trong CSDL Kinh_doanh

c. Các bước tiến hành

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

- Yêu cầu HS tạo CSDL Kinh_doanh gồm 3 - Tạo 3 bảng KHACH_HANG,

bảng:

HOA_DON, MAT_HANG theo

KHACH_HANG, HOA_DON, MAT_HANG yêu cầu GV rồi sau đó nhâph

có cấu trúc như sau:

dữ liệu cho 3 bảng.

KHAC_HANG

Tên trường

Mơ tả

Khố chính

Ma_khach_hang Mã

khách *

hàng

Hoten

Tên khách



Hoạt động của giáo viên

hàng

Dia_chi

Địa chỉ

MAT_HANG

Tên trường

Ma_mat_hang

Ten_mat_hang

Don_gia



Hoạt động của học sinh



Mơ tả

Khố chính

Mã mặt hàng *

Tên mặt hàng

Đơn giá



HOA_DON

Tên trường

So_don



Mơ tả

Khố chính

Số hiệu hoá *

đơn

Ma_khach_hang Mã khách

hàng

Ma_mat_hang



mặt

hàng

So_luong

Số lượng

Ngay_giao_hang Ngày giao

hàng



- Tạo liên kết giữa 3 bảng trong

CSDL



- Yêu cầu HS tạo liên kết giữa các bảng. Sửa

chữa các sai sót của HS trong quá trình thực

hành.

IV. ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI

1. Những nội dung đã học

- Lưu ý HS một số lỗi các em thường gặp trong khi thực hành.

- Dặn dò HS đọc lại một số kiến thức còn chưa nắm chắc.

2. Câu hỏi và bài tập về nhà

- Yêu cầu HS về ôn lại các kiến thức đã học

- Xem trước bài 8 truy vấn dữ liệu



Ngày 22/01/2012

Tiết 26.



§ 8.



TRUY VẤN DỮ LIỆU



I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Hiểu khái niệm mẫu hỏi. Biết vận dụng một số hàm và phép toán tạo ra các

biểu thức số học, biểu thức điều kiện và biểu thức lôgic để xây dựng mẫu hỏi.

- Biết các bước chính để tạo một mẫu hỏi.

- Biết sử dụng hai chế độ: chế độ thiết kế và chế độ trang dữ liệu. Nắm vững

cách tạo mẫu hỏi mới trong chế độ thiết kế..

2. Kỹ năng

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Chuẩn bị GV

Sách GK tin 12, Sách GV tin 12, máy chiếu Projector, đĩa chứa các chương

trình minh họa.

2. Chuẩn bị HS: Sách GK.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Bài cũ: Không.

2. Nội dung bài:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Các khái niệm:

a. Mẫu hỏi

Trên thực tế khi quản lý HS ta thường có

những yêu cầu khai thác thơng tin bằng

cách đặt câu hỏi (truy vấn): Tìm kiếm HS

theo mã HS? Tìm kiếm những HS có

điểm TB cao nhất lớp. Access cung cấp

công cụ để tự động hóa việc trả lời các

câu hỏi do chính người lập trình tạo ra đó

là mẫu hỏi.

- Chức năng của mẫu hỏi:

- Yêu cầu HS đọc SGK nêu chức năng + Sắp xếp các bản ghi.

của mẫu hỏi?

+ Chọn những bản ghi thỏa mãn các

điểu kiện cho trước;

+ Chọn một số trường cần thiết để

hiển thị.

+ Thực hiện tính tốn như tính trung

bình cộng, tính tổng , đếm các bản …;

+ Tổng hợp và hiển thị thông tin từ

- Khi làm việc trên mẫu hỏi có các chế độ một hoặc

làm việc nào ?

nhiều bảng hoặc mẫu hỏi khác.

Chú ý: Kết quả thực hiện của mẫu hỏi - Có 2 chế độ làm việc: Chế độ thiết

cũng đóng vai trò như một bảng và có thể kế và trang dữ liệu.

tham gia vào việc tạo bảng, biểu mẫu, tạo

mẫu hỏi khác và báo cáo.

b. Biểu thức:

- Để thực hiện tính tốn như tính trung

bình cộng, tính tổng… cần phải sử dụng



các phép toán và biểu thức. Yêu cầu HS

nêu một số phép toán và biểu thức sử

dụng trong mẫu hỏi?

Hoạt động của giáo viên



Hoạt động của học sinh

- Các kí hiệu phép toán thường dùng

bao gồm :

+ , – , * , / (phép toán số học)

<, >, <=, >=, =, <> (phép so sánh)

AND, OR, NOT (phép toán logic)

- Các tốn hạng trong tất cả các biểu

thức có thể là :

+ Tên các trường (đóng vai trò các

biến) được ghi trong dấu ngoặc

vng, ví dụ : [GIOI_TINH],

[LUONG], …

+ Các hằng số, ví dụ : 0.1 ; 1000000,

……

+ Các hằng văn bản, được viết trong

dấu nháy kép, ví dụ : “NAM”,

“HANOI”, ……

+ Các hàm số (SUM, AVG, MAX,

MIN, COUNT, …).

- Biểu thức số học được sử dụng để

mô tả các trường tính tốn trong mẫu

hỏi, mơ tả này có cú pháp như sau:

:

Ví dụ :

MAT_DO

:

[SO_DAN]

/

[DIENTICH]



- Bên cạnh việc sử dụng các biểu thức số

học thì Access cũng cho phép chúng ta sử

dụng các biểu thức điều kiện và biểu thức

logic. Biểu thức logic được sử dụng trong

các trường hợp sau:

+ Thiết lập bộ lọc cho bảng.

+ Thiết lập điều kiện lọc để tạo mẫu hỏi.

VD: Để tìm HS nữ ở tổ 2 biểu thức lọc sẽ

là: [GT] = “Nữ” AND [TO]=2.

- Vậy để tìm các HS là đồn viên có Tốn

từ 9 trở lên thì biểu thức điều kiện sẽ như

thế nào ?

c. Các hàm:

Giới thiệu cho HS biết chức năng của các

hàm trong thống kê.

- Biểu thức điều kiện sẽ là:

SUM

Tính tổng các giá trị.

[Doanvien] AND [TOAN] >=9

AVG

Tính giá trị trung bình.

MIN

Tìm giá trị nhỏ nhất.

MAX

Tìm giá trị lớn nhất

- HS lắng nghe và ghi chép.

COUNT Đếm số giá trị khác trống

(Null).

2. Tạo mẫu hỏi:

- Tương tự như bảng và báo cáo để làm

việc với đối tượng mẫu hỏi trước hết ta

phải làm gì ?

- Có các cách nào để tạo mẫu hỏi ?

- Nêu các bước chính để tạo mẫu hỏi ?

- Ta phải chọn Queries trong bảng



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

IV. ĐÁNH GIÁ CUỐI BÀI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×