Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại NCB

5 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại NCB

Tải bản đầy đủ - 0trang

37



 Ngày 31 tháng 12 năm 2001, NHNN ban hành quyết định số: 1627/2001/QĐNHNN về Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.

 Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 3 tháng 2 năm 2005 của Thống đốc

Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay

của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số

1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Thống đốc Ngân hàng

Nhà nước về cơ cấu lại thời hạn trả nợ của khách hàng cho phù hợp với thực tế

 Văn bản của chính phủ số 627/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 01 năm 2009 của

Văn phòng Chính phủ về việc áp dụng lãi suất cho vay thỏa thuận của các tổ

chức tín dụng.

 Thơng tư số 01/2009/TT-NHNN ngày 23 tháng 01 năm 2009 hướng dẫn về lãi

suất thỏa thuận của tổ chức tín dụng đối với cho vay các nhu cầu vốn phục vụ

đời sống, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và

các văn bản hướng dẫn thực hiện Thông tư này

 Thông tư số: 07/2010/TT-NHNN Quy định về cho vay bằng đồng Việt Nam

theo lãi suất thỏa thuận của tổ chức tín dụng đối với khách hàng thay thế cho

thông tư 01/2009/TT- NHNN

 Ngày 10 tháng 03 năm 2011 NHNN ban hành thơng tư số 05/2011/TT-NHNN

về việc thi phí đối với khách hàng

 Ngày 06 tháng 12 năm 2013 NHNN ban hành thông tư s ố: 29/2013/TT-NHNN

quy định cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài đối với khách hàng vay là người cư trú.

1.5.1.1 Các văn bản do Navibank ban hành

Dù đây là một mảng chưa được coi là ưu thế của Navibank trong những năm

qua nhưng sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, nhu cầu người tiêu dùng

Navibank cũng ban hành những quy định riêng trong cho vay đối với nhóm khách

hàng cá nhân- chủ yếu là cho vay tiêu dùng:

 Quyết định số 05/2006/QĐ- HĐQT ngày 01/09/2006 của chủ tich Hội đồng

quản trị về quy chế cho vay tại Navibank

 Quyết định số 229B/2009/QĐ-TGĐ ngày 1/9/2006 về bảo đảm tiền vay

 Quyết định số 13/2011/QĐ –TGĐ ngày 8/3/2011 của Tổng giám đốc về nguyên

tắc cấp tín dụng cho khách hàng

 Quyết định số 86/2013/QĐ- TGĐ ngày 15/7/2013 quy định về lãi suất cho vay

Các văn bản này góp phần tạo sự thuận tiện cho cán bộ ngân hàng trong quá trình

thực hiện nghiệp vụ CVTD từ đó giúp hoạt động ngày càng phát triển hơn nữa.

2.3.2 Các hình thức CVTD tại Navibank

CVTD tại NCB khá đa dạng về hình thức các sản phẩm, dịch vụ cung ứng cho

khách hàng.



38



2.3.2.1 Cho vay phục vụ đời sống

Đối tượng: Khách hàng là cá nhân người Việt Nam, có tuổi từ 18 tuổi đến khi

kết thúc khoản vay khơng vượt q 65 tuổi, có hộ khẩu thường trú/tạm trú (KT3) cùng

địa bàn tỉnh/thành phố với CN/PGD của Navibank.

Mức vay: Tối đa 60% giá trị tài sản đảm bảo và được xác định như sau:

- Trường hợp khách hàng cư trú tại TP.Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Hải

Phòng, Cần Thơ: tối đa 500 triệu đồng.

- Trường hợp khách hàng cư trú tại các tỉnh/thành phố còn lại: tối đa 300 triệu

đồng.

Thời hạn vay: Tối đa 36 tháng.

Phương thức vay: Vay từng lần (vay theo món).

Phương thức trả nợ gốc, lãi vay: Hàng tháng.

Tài sản bảo đảm: Giấy tờ có giá do Navibank phát hành, Bất động sản.

Lãi suất và phí: Theo quy định của Navibank tại thời điểm vay, tiền lãi tính trên dư nợ

thực tế.

Thủ tục hồ sơ:

 Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ (Theo mẫu của NCB).

 Hồ sơ pháp lý: Bản sao CMND/Hộ chiếu, Hộ khẩu/KT3 của khách hàng; Giấy

chứng nhận đăng ký kết hôn/Giấy xác nhận nhận độc thân còn hiệu lực.

 Hồ sơ chứng minh mục đích vay: Bảng kê chi tiêu tiêu dùng (Theo mẫu của

NCB)

 Hồ sơ chứng minh thu nhập trả nợ.

 Hồ sơ tài sản bảo đảm.

2.3.2.2 Cho vay mua nhà ở , đất ở

Đối tượng: Khách hàng là cá nhân người Việt Nam, tuổi từ 18 đến khi kết thúc

khoản vay khơng vượt q 65 tuổi, có hộ khẩu thường trú/tạm trú (KT3) cùng địa bàn

tỉnh/thành phố với CN/PGD của NCB

Mức vay: Tối đa 80% nhu cầu vay vốn của khách hàng.

Thời hạn vay: Tối đa 240 tháng.

Phương thức vay: Vay từng lần (vay theo món).

Phương thức trả nợ gốc, lãi vay: Hàng tháng, ân hạn trả nơ gốc tối đa 12 tháng.

Tài sản đảm bảo: Giấy tờ có giá do Navibank phát hành, Bất động sản, Tài sản hình

thành từ vốn vay (nhà, đất).

Lãi suất và Phí:Theo quy định của Navibank tại thời điểm vay, tiền lãi tính trên dư nợ

thực tế.

Thủ tục hồ sơ:

 Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ (Theo mẫu của Navibank).

 Hồ sơ pháp lý: Bản sao CMND/Hộ chiếu, Hộ khẩu/KT3 của khách hàng; Giấy

chứng nhận đăng ký kết hôn/Giấy xác nhận nhận độc thân còn hiệu lực.



39



 Hồ sơ chứng minh mục đích vay: Hợp đồng mua/bán hợp lệ, các hồ sơ pháp lý

của bất động sản mua theo quy định,…

 Hồ sơ chứng minh thu nhập trả nợ.

 Hồ sơ tài sản bảo đảm.

2.3.2.3 Cho vay mua nhà

Đối tượng: Khách hàng là cá nhân người Việt Nam, tuổi từ 18 đến khi kết thúc

khoản vay không vượt quá 65 tuổi, có hộ khẩu thường trú/tạm trú (KT3) cùng địa bàn

tỉnh/thành phố với CN/PGD của NCB.

Mức vay:

+Trường hợp nhu cầu vốn ≤ 500 triệu đồng: tối đa 100% nhu cầu vốn.

+ Trường hợp nhu cầu vốn > 500 triệu đồng: tối đa 80% nhu cầu vốn.

Thời hạn vay: Tối đa 120 tháng.

Phương thức vay: Vay từng lần (vay theo món).

Phương thức trả nợ gốc, lãi vay: Hàng tháng, ân hạn trả nợ gốc tối đa 06 tháng.

Tài sản bảo đảm: Giấy tờ có giá, Bất động sản, Chính căn nhà đang xây dựng.

Lãi suất và Phí:Theo quy định của NCB tại thời điểm vay, tiền lãi tính trên dư nợ thực

tế.

Thủ tục hồ sơ:

 Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ (Theo mẫu của Navibank).

 Hồ sơ pháp lý: Bản sao CMND/Hộ chiếu, Hộ khẩu/KT3 của khách hàng; Giấy

chứng nhận đăng ký kết hôn/Giấy xác nhận nhận độc thân còn hiệu lực.

 Hồ sơ chứng minh mục đích vay: Giấy phép xây dựng nhà, Bản vẽ thiết kế, Dự

tốn chi phí xây dựng, Hợp đồng thi cơng, Hóa đơn liên quan đến chi phí xây

dựng,…

 Hồ sơ chứng minh thu nhập trả nợ.

 Hồ sơ tài sản bảo đảm.

2.3.2.4 Cho vay mua xe ơ tơ có liên kết

Đối tượng: Khách hàng là cá nhân người Việt Nam, tuổi từ 18 đến khi kết thúc khoản

vay không vượt quá 60 tuổi đối với nam và 55 tuổi đối với nữ, có hộ khẩu thường

trú/tạm trú (KT3) cùng địa bàn tỉnh/thành phố với CN/PGD của Navibank.

Mức vay: Tối đa 80% giá trị xe mua. (Trường hợp toàn bộ khoản vay được bảo đảm

bằng Giấy tờ có giá do Navibank phát hành, Navibank có thể cho vay tới 100% giá trị

xe mua).

Thời hạn vay: Tối đa 60 tháng (tùy thuộc vào nhu cầu của khách hàng, loại xe mua và

loại tài sản bảo đảm).

Phương thức vay: Vay từng lần (vay theo món).

Phương thức trả nợ gốc, lãi vay: Hàng tháng

Tài sản bảo đảm: Giấy tờ có giá, Bất động sản, Chính xe mua.

Phân nhóm xe cho vay: Navibank phân loại xe (làm căn cứ xác định số tiền cho vay,

thời hạn cho vay):



40



 Nhóm 1: Xe ơ tơ nhập khẩu mới 100%, có thương hiệu xuất xứ từ Nhật, Châu

Âu, Châu Mỹ

 Nhóm 2: Xe ơ tơ nhập khẩu mới 100% có thương hiệu xuất xứ từ Hàn Quốc. Xe

ô tô mới 100% được sản xuất và lắp ráp tại Việt Nam có thương hiệu xuất xứ từ

Nhật, Hàn Quốc, Lãi suất và Phí:Theo quy định của Navibank tại thời điểm vay,

tiền lãi tính trên dư nợ thực tế.

Lãi suất và Phí: Theo quy định của Navibank tại thời điểm vay.

2.3.2.5 Cho vay thấu chi tiền lương

Đối tượng: Khách hàng là cá nhân người Việt Nam, người nước ngoài hiện là

cán bộ nhân viên (CNNV) đang công tác tại các doanh nghiệp (bao gồm: Doanh

nghiệp có vốn góp nhà nước từ 50% trở lên; Cơng ty cổ phần có vốn điều lệ thực góp

từ 05 tỷ Đồng trở lên và số lao động bình qn có ký hợp đồng lao động trên 30 người;

Các Đơn vị hành chính sự nghiệp bao gồm Cơ quan nhà nước, các Đơn vị hoạt động

trong lĩnh vực y tế, giáo dục – đào tạo) có ký hợp đồng trả lương qua tài khoản thẻ

Navicard Debit tại Navibank.

Hạn mức thấu chi:

 Đối với cá nhân hiện đang giữ chức vụ nhân viên/chuyên viên: Tối đa 03 tháng

lương thực lĩnh nhưng không quá 10 triệu đồng.

 Đối với cá nhân hiện đang giữ chức vụ từ phó trưởng phòng trở lên: Tối đa 05

tháng lương thực lĩnh nhưng không quá 25 triệu đồng.

Thời hạn cấp hạn mức Tối đa 12 tháng nhưng không vượt quá thời hạn còn lại của

Hợp đồng dịch vụ chi hộ lương qua thẻ Navicard Debit đã ký với Navibank.

Phương thức vay: Vay theo hạn mức tín dụng.

Tài sản bảo đảm: Tín chấp (khơng cần tài sản bảo đảm).

Lãi suất và Phí: Theo quy định của Navibank tại thời điểm vay.

2.3.2.6 Cho vay cầm cố tiền gửi

Đối tượng: Khách hàng là cá nhân người Việt Nam, người nước ngoài đang gửi

tiền (có kỳ hạn hoặc khơng kỳ hạn) bằng VND tại Navibank hoặc tại các tổ chức tín

dụng khác dưới hình thức sổ tiết kiệm, chứng nhận tiền gửi, giấy tờ có giá, tài khoản

tiền gửi thanh tốn,…gọi tắt là tiền gửi.

Mức vay: Tối đa 100% giá trị tài sản bảo đảm. Trường hợp tài sản bảo đảm do tổ chức

tín dụng khác phát hành, mức vay tối đa 90% giá trị tài sản bảo đảm.

Thời hạn thấu chi: Tối đa 12 tháng.

Phương thức vay: Vay từng lần (vay theo món).

Phương thức trả nợ gốc, lãi vay: Cuối kỳ.

Tài sản bảo đảm: Các khoản tiền gửi bằng VND mở tại Navibank hoặc tại các tổ chức

tín dụng khác.

Lãi suất và Phí: Theo quy định của Navibank tại thời điểm vay.



41



2.3.2.7 Cho vay du học, hỗ trợ tài chính du học

Đối tượng: Khách hàng là cá nhân người Việt Nam, tuổi từ 18 đến khi kết thúc

khoản vay không vượt quá 65 tuổi có thân nhân đi du học, có hộ khẩu thường trú/tạm

trú (KT3) cùng địa bàn tỉnh/thành phố với CN/PGD của Navibank.

Mức vay: Theo nhu cầu thực tế của khách hàng nhưng tối đa 100% học phí và/hoặc tối

đa 15.000 USD/năm tiền sinh hoạt phí.

Thời hạn vay: Tối đa 60 tháng.

Phương thức vay: Vay từng lần (vay theo món).

Phương thức trả nợ gốc, lãi vay: Hàng tháng.

Tài sản bảo đảm: Giấy tờ có giá do Navibank phát hành, Bất động sản.

Lãi suất và Phí: Theo quy định của Navibank tại thời điểm vay

Thủ tục hồ sơ:

 Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ (Theo mẫu của Navibank)

 Hồ sơ pháp lý: Bản sao CMND/Hộ chiếu, Hộ khẩu/KT3 của người vay và của

người đồng trả nợ (nếu có); Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn/Giấy xác nhận

nhận độc thân còn hiệu lực.

 Hồ sơ chứng minh mục đích vay: Visa du học, Vé máy bay, Giấy báo nhập học,

Thơng báo đóng học phí, Hồ sơ chuyển tiền cho du học sinh (tại Navibank),

Bảng kê sinh hoạt phí (Theo mẫu của Navibank),…

 Hồ sơ chứng minh thu nhập trả nợ.

 Hồ sơ tài sản bảo đảm.

2.3.3 Quy trình cho vay tiêu dùng tại Navibank

Với đặc trưng của tín dụng tiềm ẩn nhiều rủi ro, nghiệp vụ cho vay tiêu dùng tại

NCB được thực hiện theo một qui trình chăt chẽ, đầy đủ, chính xác. Hiện tại Ngân

hàng đã ban hành quyết định số 05/2006/QĐ- HDTD ngày 01/09/2006 hướng dẫn các

bước thực hiện quy trình cho vay. Theo đó CVTD tại NCB được thực hiện theo 11

bước như sau:

Bước 1: Tiếp xúc khách hàng vay vốn

Bước 2: Tiếp thị nhu cầu vay và hướng dẫn khách hàng thủ tục vay

Bước 3: Thẩm định hồ sơ tín dụng

Bước 4: Quyết định tín dụng

Bước 5: Hồn thiện hồ sơ trước khi giải ngân

Bước 6: Lập và chuyển giao hồ sơ giải ngân, sử dụng các phương thức giải ngân theo

quyết định số 20/2012/QĐ- TGĐ

Bước 7: Theo dõi và kiểm tra sau giải ngân

Bước 8: Thu nợ gốc, lãi, phí, khoản vay

Bước 9: Cơ cấu lại thời hạn trả nợ

Bước 10: Xử lí tài sản đảm bảo để thu nợ

Bước 11: Thanh lí hợp đồng tín dụng

Nội dụng quy trình:



42



Gặp gỡ khách hàng, đánh giá sơ bộ về khách hàng và tìm cơ hội hợp tác.CVKH

phỏng vấn khách hàng và xác định loại dịch vụ mà khách hàng yêu cầu.

CVKH xác định xem yêu cầu vay vốn của khách hàng có phù hợp với các tiêu

chuẩn cho vay của NCB. Khai thác các thông tin chi tiết về khách hàng như thu nhập,

tài sản, tình trạng việc làm,…

Sau khi trao đổi với khách hàng và có đánh giá sơ bộ, CVKH báo cáo Trưởng

Phòng Quan hệ khách hàng để ra quyết định tiếp tục thẩm định hoặc từ chối cấp tín

dụng. Trường hợp khách hàng có đủ các điều kiện vay vốn và phù hợp với chính sách

tín dụng của NCB, CVKH hướng dẫn khách hàng về các tài liệu cần thiết để làm hồ sơ

vay vốn và đàm phán các điều kiện chính của khoản vay.

Tiếp nhận hồ sơ: Sau khi hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn thì CVTD sẽ

nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ và yêu cầu bổ sung hồ sơ nếu cần, trao đổi với khách hàng

để nắm rõ thơng tin của khoản vay như tình hình tài chính của khách hàng phương

thức trả nợ, đảm bảo tiền vay sau đó CVTD sẽ đi thực tế để kiểm tra.

Thẩm định và lập báo cáo thẩm định: CVTD sẽ đi khảo sát tình hình thực tế, thu

thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, thẩm định tư cách pháp lý của cá nhân vay,

khả năng tài chính của khách hàng vay như thu nhập, tài sản, mức uy tín của khách

hàng vay, khả năng trả được nợ của khách hàng và mục đích sử dụng vốn vay

Phê duyệt và quyết định cho vay: CVTD phải trình phê duyệt khoản vay,

phòng hỗ trợ tín dụng kiểm tra hồ sơ vay,sau đó trình lên các cấp có thẩm quyền đối

với những khoản vay thuộc mức phán quyết của đơn vị cho vay thì thời gian xét duyệt

Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc đối với khoản vay ngắn hạn theo từng lần

(thời gian thẩm định của CVTD là 3 ngày) và không quá 7 ngày làm việc đối với

khoản vay cấp hạn mức hoặc cấp tín dụng trung, dài hạn (trong đó thời gian thẩm định

của CVTD là 5 ngày) kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ cho vay hợp lệ và thông tin

cần thiết của Khách hàng, Đơn vị cho vay phải quyết định cho vay hay không cho vay

và thông báo cho Khách hàng.

Hồn thiện thủ tục cho vay: Sau khi nhận thơng báo phê duyệt CVTD sẽ thông

báo với khách hàng về điều kiện vay vốn mà cấp trên đã phê duyệt nêu khách hàng

không đồng ý với điều kiện vay vốn này thì CVTD có thể thượng lượng lại với khách

hàng và xin ý kiến cấp trên. Sau đó hồn thiện hồ sơ và kí kết hợp đồng.

Giải ngân: Thơng báo đã hoàn tất các thủ tục bảo đảm tiền vay Nhận đề nghị

giải ngân của khách hàng, làm tờ trình giải ngân và chuẩn bị nguồn vốn

Kiểm soát Khế ước nhận nợ và chứng từ giải ngân, kiểm soát, duyệt giải ngân.

Chuyển tiền giải ngân cho khách hàng.

Theo dõi kiểm tra sau giải ngân: Thực hiện kiểm tra giá trị tài sản đảm bảo, mục

đích vay vốn của khách hàng

Điều chỉnh khoản vay: Căn cứ tình hình thực tế và nhu cầu mới của khách hàng

phát sinh sau thời điểm lập Hợp đồng tín dụng, Đơn vị cho vay có thể thoả thuận với

Khách hàng các nội dung sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng, bao gồm: Điều chỉnh



43



kỳ hạn trả nợ; gia hạn nợ (gốc, lãi); Thoả thuận về điều kiện, phí, lãi suất khi Khách

hàng trả nợ trước hạn; Chuyển đổi loại tiền cho vay; Thay đổi điều kiện rút vốn. Sửa

đổi, bổ sung các nội dung khác thuộc các điều khoản trong Hợp đồng tín dụng, Hợp

đồng bảo đảm.

Xử lí tài sản đảm bảo để thu hồi nợ: Kiểm sốt các điều kiện tín dụng phát hiện

và xử lý các trường hợp có dấu hiệu rủi ro, xác định mức độ rủi ro, đề xuất tiến hành

các biện pháp xử lý rủi ro.

Thanh lí hợp đồng vay: Navibank chỉ thực hiện tất toán khoản vay khi Khách

hàng đã trả hết nợ gốc, lãi và các nghĩa vụ đã cam kết hoặc có quyết định của cấp có

thẩm quyền.

2.3.4 Kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại Navibank

Bảng 2.13: Dư nợ CVTD trong tổng dư nợ

Chỉ tiêu

Dư nợ

CVTD

Tổng dư

nợ



Giá trị

3,417,812



2011

Tỷ trọng

26,46%



Giá trị

3.115.751



2012

Tỷ trọng

24,28%



12.914.682



100%



12.885.655



100%



Đơn vị: triệu đồng

2013

Giá trị

Tỉ trọng

4.079.000

30,27%

13.475.390



100%



(Nguồn: Navibank )



Hình 2.5: dư nợ CVTD trong tổng dư nợ

Đơn vị: triệu đồng



(Nguồn: Navibank)

Dư nợ CVTD còn khá khiêm tốn, năm 2011 đạt con số 3.417.812 triệu đồng

chiếm 24,46% tổng dư nợ hoạt động tín dụng trong năm, năm 2012 con số này là



44



3.115.751 triệu, năm 2013 tăng lên 4.079.000 triệu đồng .Dù có xu hướng tăng lên về

tỉ trọng từ 24,28% lên 30,27% trong tổng dư nợ nhưng do chịu ảnh hưởng biến động

thị trường vĩ mô, hoạt động của người tiêu dùng khiến khách hàng phải dè dặt khi đi

vay đặc biệt với khoản vay tiêu dùng rủi ro cao. Cùng với đó lãi suất ngầm cho vay

tiêu dùng cao hơn những khoản vay khác nên lượng vay của người tiêu dùng không

cao.

Cơ cấu CVTD theo sản phẩm

Bảng 2.14: Dư nợ CVTD theo sản phẩm

Sản phẩm cho

vay



2011



Đơn vị: triệu đồng

2013



2012



GT



tỉ trọng



giá trị



tỉ trọng



giá trị



tỉ trọng



mua BĐS



1,911,373



55.92%



1,778,220



57.07%



2,345,672



57.51%



Mua xe ơ tơ



1,226,895



35.90%



1,159,709



37.22%



1,392,782



34.15%



TC CBCNV



154,976



4.53%



81,179



2.61%



203,476



4.99%



du học



38,657



1.13%



38,657



1.24%



38,657



0.95%



CVTD khác



85,911



2.51%



57,986



1.86%



98,413



2.41%



tổng cộng



3,417,812



100.00%



3,115,751



100.00%



4079000



100.00%



(Nguồn: Navibank)



Hình 2.6: cơ cấu dư nợ theo sản phẩm

Đơn vị: triệu đồng



Nhìn vào bảng và đồ thị trên ta thấy trong hoạt động CVTD của GP.Bank thì

lượng cho vay để mua sắm, xây dựng nhà cửa luôn chiếm tỷ trọng lớn năm 2011

chiếm 55,92% trong tổng số cho vay, đến thì con số này là 57,07% , và ở mức 57,51%



45



trong năm 2013 dù trong năm 2012 dư nợ cho vay mua bất động sản có giảm về giá trị

do ảnh hưởng của các yếu tố liên quan đến hoạt động ngân hàng, song nhìn chung xu

hướng mua nhà của người dân ngày càng tăng cao đặc biệt ở các thành phố lớn thì nhu

cầu nhà ở rất cao thêm vào đó những khoản cho vay mua nhà thường có giá trị lớn thời

hạn vay thường là trung và dài hạn các khoản trả nợ thường dựa vào thu nhập của

người tiêu dùng ngân hàng thường ưu tiên hơn.

Trong dư nợ CVTD thì cho vay mua ô tô đứng thứ hai điều này cho thấy nhu

cầu người dân tăng cao, thu nhập cao, nhu cầu đi ô tô trở nên phổ biến. Trong năm

2011 dư nợ cho vay là 1,226,895 triệu đồng chiếm 35.90% tổng dư nợ, 2012 là

1,159,709 triệu chiếm 37.22% tăng lên đến 1,392,782 triệu đồng trong năm 2013.

Một bộ phận nhỏ đóng góp vào doanh số CVTD làm tăng lợi nhuận cho ngân hàng đó

là những hoạt động CVTD khác như cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, cầm cố giấy tờ có

giá, thấu chi lương cán bộ cơng nhân viên, vay du học… hoạt động đang có xu hướng

tăng về tỉ trọng cũng như giá trị dư nợ.

Dư nợ CVTD theo kỳ hạn

Bảng 2.15: Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn

Chỉ tiêu

Ngắn hạn

Trung hạn

dài hạn

tổng cộng



31/12/2011

GT

tỉ trọng

2,245,502

65.70%

528,394

15.46%

643,916

18.84%

3,417,812

100.00%



31/12/2012

giá trị

tỉ trọng

2,024,615

64.98%

510,983

16.40%

580,153

18.62%

3,115,751

100.00%



Đơn vị: triệu đồng

31/12/2013

giá trị

tỉ trọng

2,803,497

68.73%

584,929

14.34%

690,575

16.93%

4,079,000

100.00%



(Nguồn: Navibank)



46



Nhìn vào bảng ta thấy rằng cho vay tiêu dùng ngắn hạn trong giai đoan 20112013 chiếm tỷ trọng lớn gần 70% trong tổng dư nợ. Nguyên nhân chính là do đặc

trưng rủi ro của CVTD, lãi suất ngắn hạn thấp hơn lãi suất trung dài, khách hàng cũng

ưa thích vay trong ngắn hạn cho các nhu cầu chưa có đủ khả năng thanh tốn. Tuy

nhiên do sự phát triển của nền kinh tế, thu nhập của người tiêu dùng ngày càng cao.

Nhu cầu mua nhà đất, ơ tơ… gia tăng. Do đó, thị trường cho vay bất động sản, ô tô

đang là một thị trường đầy tiềm năng phát triển mà trong thời gian tới đơn vị cần nâng

cao tỷ trọng cho vay.

Dư nợ quá hạn CVTD



Bảng 2.16: Dư nợ quá hạn CVTD

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu



2011



2012



2013



47



Nợ quá hạn

CVTD

Dư nợ CVTD



GT

30,470



tỉ trọng

0.89%



giá trị

41,110



tỉ trọng

1.32%



giá trị

42,360



tỉ trọng

1.04%



3,417,812



100.00%



3,115,751



100.00%



4,079,000



100.00%



(Nguồn: Navibank)

Nhìn vào bảng trên ta thấy, tỷ lệ nợ quá hạn CVTD tăng lên từ 0,89% (2011)

lên 1.32% 2012 và giảm xuống còn 1,04% năm 2013. Nợ quá hạn tăng chứng tỏ chất

lượng các khoản vay tiêu dùng của NCB đang có dấu hiệu giảm sút, tỉ lệ nợ xấu cao

cũng là nguyên nhân chủ yếu khiến Ngân hàng phải tái cơ cấu lại toàn bộ hệ thống

trong năm 2012 theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước.

Bảng 2.17: Tỉ trọng nợ xấu CVTD trong tổng Nợ xấu

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu

Nợ xấu

CVTD

tổng nợ xấu



2011

GT

30,470

376,635



tỉ trọng

8.09%



2012

giá trị

41,110



100.00%



726,708



tỉ trọng

5.66%



2013

giá trị

42,360



tỉ trọng

5.18%



100.00%



817,591



100.00%



(Nguồn Navibank)

Cho vay tiêu dùng chiếm tỉ trọng khá nhỏ trong dư nợ tín dụng của NCB nên tỉ

trọng nợ quá hạn trong tổng nợ xấu của ngân hàng cũng chiếm tỉ trong khá khiêm tốn,

và đang có xu hướng giảm trong giai đoạn 2011-2013 từ 8,09% xuống còn 5,18% điều

đó chứng tỏ CVTD là một định hướng phát triển tín dụng đầy tiềm năng trong tương

lai.

Bảng 2.18: Doanh thu từ hoạt động CVTD so với tổng doanh thu

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu

doanh thu từ

CVTD

tổng doanh thu

HĐTD



2011

GT

599,763



tỉ trọng

22.29%



2012

giá trị

499,876



tỉ trọng

19.16%



2013

giá trị

546,789



tỉ trọng

25.50%



2,691,190



100.00%



2,609,379



100.00%



2,144,236



100.00%



(Nguồn: Navibank)

So với trong tổng số cho vay thì hoạt động CVTD của ngân hàng vẫn chiếm tỷ

trọng nhỏ. Năm 2011, doanh thu từ hoạt động CVTD của ngân hàng là 599,763 triệu

đồng chiếm 22,29% tổng doanh thu hoạt động cho vay của Navibank đến năm 2012

doanh thu hoạt động CVT giảm 99887 triệu chiếm 19,16% tổng doanh thu hoạt động.

sang năm 2013 thì con số này đạt 546789 triệu đồng chiếm 25,5% tổng doanh thu cho

vay. Từ đó có thể nhận thấy CVTD chịu ảnh hưởng nhiều của những biến động trong

hoạt động ngân hàng cũng như nền kinh tế. Phát triển cho vay tiêu dùng được coi là

định hướng phát triển của Navi trong thời gian tới bởi lãi suất CVTD khá cao, hiệu quả

cao hơn khi bỏ ra 1 đồng vốn. tuy nhiên cũng cần lưu ý bởi rủi ro khá cao kh cho vay

tiêu dùng trong trường hợp quy trình CVTD khơng được tn thủ đầy đủ chặt chẽ.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại NCB

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×