Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Hoạt động kinh doanh của Navibank

2 Hoạt động kinh doanh của Navibank

Tải bản đầy đủ - 0trang

27



hành giấy tờ có giá. Cụ thể, khoản mục vay NHNN đến cuối 2013 đã giảm về 0 tỷ

đồng, khoản mục phát hành giấy tờ có giá thơng thường giảm từ 4.805.693 triệu đồng

về còn 2.127.183 triệu đồng.

Bảng 2.2 Cơ cấu vốn huy động của Navibank đối tượng huy động

Đơn vị: triệu đồng

31/12/2013



Chỉ tiêu



31/12/2011



31/12/2012



Cá nhân



Giá trị

12.649.787



Tỉ trọng

68,16%



Giá trị

15.244.033



Tỉ trọng

88,76%



Giá trị

17.917.134



Tỉ trọng

70,23%



Tổ chức

kinh tế



2.432.193



13,11%



1.834.526



10,68%



2.586.985



10,14%



Tổ chức tài

chính- tín

dụng

Tổng cộng



3.475.828



18,73%



95.632



0,56%



5.008.554



19,63%



18.557.809



100,00%



17.174.191



100.00%



25.512.673



100,00%



(Nguồn:BCTC kiểm tốn 2011, 2012, 2013 Navibank)

Nguồn vốn huy động của Navibank đến từ 3 nhóm khách hàng là Cá nhân, tổ

chức kinh tế, và tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác. Nguồn vốn huy động từ khách

hàng cá nhân vẫn chiếm tỉ trọng cao và khá bền vững năm 2011, 2012, 2013 lần lượt là

68.16%, 88.76%, 70,23%. Nguồn vốn huy động từ khách hàng là tổ chức kinh tế trong

giai đoạn này lại có xu hướng giảm nhẹ đạt 13,11% năm 2011 nhưng chỉ còn 10, 68%

năm 2012 và 10.14% năm 2013. Nguyên nhân chính là do Ngân hàng tiến hành cơ cấu

lại. Trong khi đó nguồn vốn huy động từ các tổ chức tài chính tín dụng khác giảm

trong năm 2012 từ 18,73% tổng huy động xuống còn 0,56% nhưng lại tăng đáng kinh

ngạc trong năm 2013 và đạt 19,63% trong tổng vốn huy động.

Các sản phẩm tiền gửi của Navibank được thiết kế rất đa dạng và phong phú về

đặc tính, thời hạn, phương thức tính lãi, đến các dịch vụ đi kèm từ tiền gửi thanh toán

đến tiền gửi các kì hạn cho cá nhân và tổ chức kinh tế… Ngồi ra có thể kể đến các

sản phẩm tiền gửi cá nhân tiêu biểu của Ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân như:

Tiết kiệm lĩnh lãi linh hoạt ngắn hạn: Đối với sản phẩm này khách hàng được lựa chọn

kỳ lĩnh lãi phù hợp với kế hoạch tài chính của mình( thời hạn gửi là 6 tháng, nhưng kì

lĩnh lãi có thể 1,2 3 tháng), được chuyển quyền sở hữu khi sổ tiết kiệm chưa đáo hạn

thanh tốn để bảo tồn lãi, cầm cố, thế chấp vay vốn hoặc bảo đảm nghĩa vụ đối với

Navibank hoặc các TCTD khác.

Tiết kiệm lĩnh lãi linh hoạt: tương tự như sản phẩm tiết kiệm lĩnh lãi linh hoạt

ngắn hạn nhưng thời hạn gửi dài hơn( 1 năm) và không được tái đáo hạn

Tiết kiệm online: đây là sản phẩm khá độc đáo. Khách hàng chủ động gửi và rút

tiền trực tuyến suốt 24 giờ các ngày trong tuần, được lựa chọn kỳ hạn gửi phù



28



hợp với kế hoạch tài chính của khách hàng, có thể rút vốn trước hạn, cầm cố để

vay vốn hoặc để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ tại Navibank.

Tiết kiệm tích lũy giá trị: sản phẩm tiền gửi cho phép tự động trích tiền từ tài

khoản tiền gửi thanh toán chuyển vào tài khoản tiết kiệm tích lũy giá trị của

khách hàng , số tiền gửi mỗi định kỳ (cố định trong suốt kỳ hạn gửi tiền) được

quy định như sau: hàng tuần:200.000VND, hàng tháng: 1.000.000 VND, hàng

quý: 2.000.000 VND .gửi tiền một nơi có thể giao dịch nhiều nơi, được chuyển

nhượng quyền sở hữu hoặc ủy quyền sử dụng sổ tiết kiệm, sử dụng các dịch vụ

hỗ trợ: Mobile Banking, Internet Banking, Phone Banking.

Tiết kiệm tích lũy thời gian: tương tự như tiết kiệm tích lũy giá trị nhưng khách

hàng có thể được phép rút trước hạn mà vẫn hưởng nguyên lãi suất ban

đầu( nếu trong thời gian chờ quy định khách hàng gửi lại đúng số tiền đã rút).

Bảng 2.3: Phân loại nguồn vốn huy động theo kì hạn huy động

Chỉ tiêu

Khơng kì

hạn

Ngắn hạn

Trung, dài

hạn

Tổng cộng



31/12/2011

Giá trị

Tỉ trọng

1.527.586

8,23%



31/12/2012

Giá trị

540.775



Tỉ trọng

3,15%



Đơn vị: triệu đồng

31/12/2013

Giá trị

Tỉ trọng

2.237.855

8.77%



16.285.623

744.600



87,76%

4,01%



9.272.346

7.361.070



53,99%

42,86%



15.845.583

7.429.235



62,11%

29,12%



100,00%



17.174.191



100,00%



25.512.673



100,00%



18.557.809



( BCTC đã kiểm toán Ngân hàng Navibank 2011, 2012, 2013)

Có thể thấy trong cơ cấu vốn theo kì hạn tỉ trọng nguồn vốn huy động có kì han

vẫn chiếm tỉ trọng cao, dù có giảm trong năm 2012 ( kì hạn ngắn từ 87,76% (2011)

xuống còn 53,99%) song đây vẫn là nguồn vốn đóng vai trò quan trọng đối với hoạt

động kinh doanh của ngân hàng nhằm đảm bảo khả năng thanh toán.

Bảng 2.4: Phân loại nguồn vốn theo loại tiền tệ

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu

VND

Ngoại tệ

Vàng

Tổng cộng



2011

Giá trị

15.620.108

2.677.892

259.809

18.557.809



Tỉ trọng

84,17%

14,43%

1,4%

100,00%



2012

Giá trị

15.601.035

1.573.156

0

17.174.191



Tỉ trọng

90,84%

9,16%

0%

100,00%



2013

Giá trị

23.349.198

2.163.475

0

25.512.673



Tỉ trọng

91,52%

9,48%

0%

100,00%



(Nguồn: BCTC đã kiểm toán của Navibank giao đoạn 2011-2013)

Có thể thấy hầu hết nguồn vốn huy động là từ nội tệ, tỉ trọng ngày càng tăng

cao. Huy động ngoại tệ có giảm trong năm 2012 nhưng tăng nhiều cả về giá trị và tỉ

trọng trong năm 2013. Ngân hàng đã thực hiện đúng quy định trong thông tư số:



29



11/2011/TT-NHNN do Ngân hàng nhà nước ban hành ngày 29/4/2011 về việc dừng

huy động vốn bằng vàng nên các chỉ tiêu này trong 2012, 2013 là 0.

2.2.2 Sử dụng vốn

2.2.2.1 Hoạt động tín dụng

Đây là hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận chủ yếu cho các ngân hàng.

Ngân hàng thương mại dùng vốn huy động để cho vay từ đó thu lợi nhuận trên cơ sở

chênh lệch lãi suất giữa vốn huy động và vốn cho vay. Các sản phẩm cho vay của

Navibank được thiết kế và phân loại theo thời hạn, đối tương, mục đích vay theo qui

định chung của ngân hàng.

Hình 2.2: Tổng dư nợ tín dụng Navibank giai đoạn 2011-2013



(Nguồn:navibank)

Năm 2012 tình hình kinh tế khó khăn, hàng tồn kho lớn khiến cho hàng loạt các

doanh nghiệp Việt Nam bên bờ vực phá sản, sản xuất bị thu hẹp, nợ xấu của ngân hàng

ngày càng tăng cao, cả doanh nghiệp và ngân hàng đều thận trọng trong việc đi vay và

cho vay. Dư nợ tín dụng 2012 giảm nhẹ so với năm 2011. Năm 2013 Tăng trưởng tín

dụng đạt 8,5% ở mức 13.475390 triệu đồng tăng 589.735 triệu( tương đương tăng

4,57%) so với năm 2012

Bảng 2.5: Dư nợ tín dụng theo đối tượng khách hàng và loại hình doanh nghiệp

Chỉ tiêu

KHCN

TCKT

Tổng cộng



Giá trị

3,417,812

9,496,869

12.914.682



2011

Tỷ trọng

26,46%

73,54%

100%



Giá trị

3.115.751

9.769.904

12.885.655



2012

Tỷ trọng

24,28%

75,82%

100%



Đơn vị: triệu đồng

2013

Giá trị

Tỉ trọng

4.079.000

30,27%

9.396.389

69,73%

13.475.390

100%



(Nguồn:BCTC kiểm toán Navibank 2011,2012, 2013)



30



Bảng 2.6: Dư nợ tín dụng theo đối tượng, hình thức vay

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu

Cho vay các tổ chức

kinh tế và cá nhân

trong nước

Cho vay chiết khấu

thương phiếu và

GTCG

Cho vay bằng vốn

tài trợ, ủy thác đầu



Tổng cộng



2011

Giá trị

12.539.555



Tỷ trọng

97,09%



2012

Giá trị

12.480.339



Tỷ trọng

96,85%



2013

Giá trị

13.291.062



Tỉ trọng

98,63%



4.579



0,04%



90.762



0,7%



616



0,01%



370.548



2,87%



314.554



2,45%



183.712



1,36%



12.914.682



100%



12.885.655



100%



13.475.390



100%



(Nguồn: thuyết minh BCTC Navibank 2011-2013)

Mục tiêu hướng tới của Navibank là xây dựng Ngân hàng bán lẻ nên đối tượng

khách hàng của ngân hàng tương đối đa dạng từ cá nhân đến tổ chức pháp nhân, kinh

tế với hình thức chủ yếu là cấp tín dụng- vốn bằng tiền, tài sản cho các đối tượng

khách hàng này. Cụ thể giai đoạn từ 2011- 2013 dư nợ cho vay đối theo hình thức này

ln chiếm trêm 95% tổng dư nợ, trong khi đó thì hình thức chiết khấu giấy tờ có giá

và cho vay vốn tài trợ, ủy thác đầu tư chiếm tỉ trong khá nhỏ lại có xu hướng giảm nhẹ

2011 lần lượt là 0,04% và 2,87% năm 2012 là 0,7% và 2,45% đến nă, 2013 chỉ còn

0,01% và 1,36% tổng dư nợ tín dụng tồn ngân hàng. Một phần lí do dẫn đến biến

động của các chỉ tiêu trong giai đoạn này vẫn là quá trình “thay máu ngân hàng”- tái

cơ cấu theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước nhằm nâng co chất lượng tín dụng cũng

như giảm thiểu rủi ro thanh khoản cho Ngân hàng.Cụ thể:

Đối với khách hàng là tổ chức kinh tế: Đây là nhóm đối tượng chủ yếu chiếm tỷ

trọng cao trong dư nợ tín dụng của Navibank, các sản phẩm của Navibank thiết kế cho

nhóm khách hàng này không ngừng cải tiến và mở rộng nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu

tín dụng phục vụ mọi khâu của quá trình sản xuất của doanh nghiệp cũng như mang lại

nguồn thu nhập cho Ngân hàng. Những sản phẩm tiêu biểu có thể kể tới như: cho vay

bổ sung vốn lưu động, cho vay kinh doanh xe ô tô, đầu tư xe ơ tơ mục đích vận tải, đầu

tư máy móc thiết bị, nhà xưởng, kho bãi, tài trợ nhập khẩu hàng hóa, tài trợ sản xuất,

gia cơng hàng xuất khẩu, chiết khấu bộ chứng từ theo LC, cho vay thấu chi tài khoản,

vay hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, vay ưu đãi đối với VND( lãi suất USD)

Trong giai đoạn từ năm 2011-2013 tỷ trọng dư nợ tín dụng của nhóm khách

hàng này ln ở mức cao trong cơ cấu cho vay của Navibank năm 2011, 2012 chiếm

lần lượt 73,54% và 75,82% trong năm 2013 có sự giảm nhẹ về giá trị cũng như tỉ trọng

xuống còn 9.396.289 triệu chiếm 69,73% tổng dư nợ tín dụng ngun nhân chính là do

q trình cơ cấu lại ngân hàng mục tiêu giảm tăng trưởng tín dụng để tránh rủi ro, đảm

bảo thanh khoản ổn định



31



Đối với nhóm khách hàng cá nhân hộ sản xuất kinh doanh: đây được coi là

phân đoạn thị trường đầy tiềm năng trong tương lai của tín dụng ngân hàng khi nhu

cầu cua người dân ngày càng tăng theo sự phát triển của nền kinh tế. Navibank tiến

hành cung ứng các sản phẩm tín dụng đáp ứng được tốt nhất những nhu cầu của khách

hàng. Sản phẩm tín dụng tiêu biểu tại Navibank dành cho nhóm khách hàng cá nhân:

cho vay mua, xây dựng nhà, mua ô tô, cho vay bổ sung vốn lưu động, vay trả góp đầu

tư mua bất động sản, vay cầm cố tiền gửi, sổ tiết kiệm, vay thấu chi tiền lương, thấu

chi Tài sản đảm bảo, vay du học, vay đời sống…

Trong giai đoạn từ năm 2011-2013 dù chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu sử dụng

vốn và có xu hướng giảm trong năm 2012 song dư nợ tín dụng khối khách hàng cá

nhân đang có xu hướng được mở rộng khi dư nợ tăng lên đạt mức 4.097.000 triệu

đồng năm 2013( chiếm tỷ trọng 30,27% tổng dư nợ)

Bảng 2.7: Dư nợ tín dụng theo kì hạn

Chỉ tiêu

Ngắn hạn

Trung hạn

Dài hạn

Tổng cộng



Giá trị

7,675,183

1.938.902

3.300.597

12.914.68

2



2011

Tỷ trọng

59.45%

15,01%

36,54%

100%



2012

Giá trị

Tỷ trọng

7.638.283

59,28%

2.346.709

18.21%

2.900.663

32,51%

12.885.655

100%



Đơn vị :triệu đồng

2013

Giá trị

Tỉ trọng

7.745.654

57,48%

2.917.064

21,65%

3.079.161

21,97%

13.475.390

100%



(Nguồn: thuyết minh BCTC Navibank 2011, 2012, 2013)

Từ bảng trên có thể nhận thấy tỉ trọng tín dụng ngắn hạn vẫn chiếm tỉ trọng cao

trong dư nợ tín dụng của Navibank trong năm 2011, 2012, 2013. Từ 2011- 2012 dư nợ

ở tất cả các kì hạn đều có sự biến động, giảm trong giá trị nhưng tăng trong tỉ trọng,

tình hình kinh tế biến động, ngân hàng hoạt động có khó khăn khiến cho cả hai bên

cùng ngần ngại khi cho vay, vay nợ. Sang năm 2013, sau một năm tích cực tái cơ cấu,

dư nợ tín dụng của Navibank có tăng lên ở các kì hạn, đặc biệt là trung và dài

hạn( 42,52% tổng dư nợ), tính thanh khoản cũng được đảm bảo hơn.

Bảng 2.8: Dư nợ tín dụng theo loại tiền tệ

Đơn vị; triệu đồng

Chỉ tiêu

Nội tệ

Ngoại tệ

XAU

Tổng cộng



2011

Giá trị

11,005,053

1,877,683

31.946

12.914.682



Tỷ trọng

85.21%

14.54%

0.25%

100%



2012

Giá trị

11.233.863

1.651.793

0

12.885.655



Tỷ trọng

87,18%

12,82%

0%

100%



2013

Giá trị

7.745.654

5.729.735

0

13.475.390



Tỉ trọng

90,4%

9,6%

0%

100%



(Nguồn: thuyết minh BCTC Navibank 2011-2013)

Ngân hàng vẫn chủ yếu cho vay bằng nội tệ trong giai đoạn 2011- 2013,tỉ trọng

đồng nội tệ 2011 là 85.21%, tăng lên 87,18% 2012, 90,4% trong năm 2013. Trong khi



32



đó dư nợ ngoại tệ có xu hướng giảm tỉ trọng trong tổng dư nợ. Nguyên nhân chủ yếu

là quy định hạn chế DN vay ngoại tệ do NHNN ban hành hồi đầu năm (DN phải có

nguồn thu ngoại tệ để trả nợ mới được vay). Bên canh đó, lãi suất vay VND đang

giảm, việc chuyển sang vay bằng nội tệ sẽ giảm thiểu rủi ro tỉ giá.

Bảng 2.9 dư nợ theo chất lượng tín dụng

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu

Nợ đủ tiêu

chuẩn

Nợ cần chú ý

Nợ dưới tiêu

chuẩn

Nợ nghi ngờ

Nợ có khả

năng mất vốn

Tổng cộng



2011

Giá trị

12.162.416



Tỷ trọng

94,18%



2012

Giá trị

11.738.410



Tỷ trọng

91,09%



2013

Giá trị

12.486.271



Tỉ trọng

92,66%



375.630

103.609



2,91%

0,8%



420.538

244.254



3,26%

1,9%



171.528

260.247



1,27%

1,93%



98.608

174.418



0,76%

1,35%



115.755

366.698



0,9%

2,85%



119.024

438.320



0,88%

3,26%



12.914.682



100%



12.885.655



100%



13.475.390



100%



(Nguồn: thuyết minh BCTC Navibank 2011-2013)



Hình 2.3: cơ cấu dư nợ tín dụng đối với khoản nợ xấu tại NCB



Việc NHNN thực hiện chủ trương thu hẹp qui mô tăng trưởng tín dụng vào lĩnh

vực chứa đựng nhiều rủi ro như chứng khốn, bất động, hướng dòng vốn vào các

ngành, lĩnh vực sản xuất thực như nông nghiệp, nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp



33



phụ trợ, DNNVV. Cuối năm 2011, tăng trưởng tín dụng giảm mạnh. .Tính đến thời

điểm 31/12/2011, số dư nợ xấu (nợ phân loại các nhóm 3, 4 và 5 theo quy định

NHNN) của toàn NCB là 376,635 triệu Đồng, chiếm 2.92% tổng dư nợ. Năm 2012,

NHNN thực hiện phân bổ chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng theo 4 nhóm TCTD, kết hợp

với theo dõi sát sao diễn biến tín dụng của TCTD để có những điều chỉnh thích hợp

nhưng do cầu của nền kinh tế rất yếu, hàng tồn kho tăng cao, nhiều DN khơng có khả

năng trả nợ ngân hàng. Đến 31/12/2012, con số này là 726.708 triệu đồng chiếm

khoảng 5,64% tổng dư nợ. Nợ xấu cao, thanh khoản khó khăn khiến NCB rơi vào tình

trạng khó khăn buộc phải tiến hành đại phẫu. Năm 2013 dù lợi nhuận có tăng nhưng

tổng nợ xấu cũng tăng 12,5% lên 817.591 triệu đồng. Trong đó, nợ dưới tiêu chuẩn

tăng 6,5%, nợ nghi ngờ tăng 2,8% và nợ có khả năng mất vốn tăng mạnh 19,5% lên

438.320 triệu đồng. Tỉ lệ nợ xấu chiếm 6,07% tổng dư nợ tín dụng, tăng so với tỉ lệ

5,64% thời điểm cuối năm 2012.

Dự phòng rủi ro tín dụng 31/12/2013 ở mức 95.196 triệu đồng

2.2.2.2 Hoạt động phi tín dụng

Hoạt động đầu tư góp vốn

Bảng 2.10: Đầu tư và góp vốn

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu



2011



Chứng khốn

nợ Chính phủ

Chứng khốn

do các TCKT

trong nước

phát hành

Đầu tư vào

công ty con

Các khoản đầu

tư dài hạn

khác

Tổng TS có

sinh lời



2012



2013



Giá trị



Tỷ trọng



Giá trị



Tỷ trọng



Giá trị



Tỉ trọng



166.937



0,98%



810.202



4,82%



1.644.975



6,67%



1.700.000



9,93%



1.700.000



10,12%



2.141.203



8,83%



47.000



0,27%



47.000



0,28%



50.000



0,21%



706.815



4,11%



703.515



4,19%



977.215



4,03%



17.119.662



100%



16.798.769



100%



24.243.137



100%



(Nguồn: Báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm tốn Navibank 2011,2012, 2013)

Nhằm đáp ứng việc sử dụng vốn một cách an toàn hiệu quả, giảm thiểu rủi ro từ

hoạt động tín dụng, Navibank cũng không ngừng tiến hành các hoạt động đầu tư, góp

vốn thơng qua mua chứng khốn của NHNN cũng như các TCTD khác trong nước,

đầu tư vào các công ty con…



34



Năm 2012 tình hình đầu tư góp vốn tương đối ổn định và có xu hướng tăng lên

cả về giá trị lẫn tỉ trọng trong tổng tài sản sinh lời so với năm 2011, điều này cũng dễ

hiểu khi mà tình hình hoạt động tín dụng của Ngân hàng gặp khó khăn, Navibank buộc

phải chuyển mình để giảm bớt thua lỗ. kết quả là đầu tư chứng khoán nợ chính phủ

tăng từ 166.937 lên 810.202 triệu đồng( 385,33%). Sang đến năm 2013 tình hình dần

ổn định, Navibank bắt đầu hoạt động có lãi các chỉ tiêu có xu hướng giảm tỉ trọng dù

giá trị tăng khá mạnh. Đầu tư chứng khốn (cả Chính phủ và TCTD trong nước) chiếm

15,5% tổng tài sán sinh lời của ngân hàng. Cụ thể việc đầu tư của Navibank tính đến

2013

Cơng ty CP DL Sài Gòn – Qui Nhơn : 5,000 triệu Đồng.

Cơng ty CP Địa Ốc Nam Việt : 11,000 triệu Đồng.

Quỹ Chứng khốn Y tế Bản Việt : 15,000 triệu Đồng.

Cơng ty CP DV trực tuyến Cộng Đồng Việt : 3,300 triệu Đồng

Cơng ty CP ĐTPT nhà máy điện Sài Gòn – Bình Thuận : 90,000 triệu Đồng.

Cơng ty CP Thủy điện Thác Mơ : 76,615 triệu Đồng.

Công ty CP Đầu tư Sài Gòn : 338,200 triệu Đồng.

Cơng ty CP Chứng khốn Navibank : 17,700 triệu Đồng.

Công ty CP Đô thị Du lịch Cần Giờ : 150,000 triệu Đồng.

Kinh doanh vốn trên thị trường liên ngân hàng

Hình 2.4: Hoạt động kinh doanh vốn trên thị trường liên ngân hàng

Đơn vị : triệu đồng



(Nguồn: BCTC đã kiểm toán Navibank 2011, 2012, 2013)

Hoạt động kinh doanh trên thị trường liên ngân hàng ngoài việc tạo ra thu nhập

cho Ngân hàng còn đảm bảo được tính thanh khoản cho hệ thống, góp phần giúp các



35



hoạt động kinh doanh khác được tiến hành thuận lợi. suy giảm nhiều trong giai đoạn

từ 2011-2012 khi mà giảm từ 1.616.036 triệu đồng xuống còn 326.196 triệu và dần

khơi phục hướng tăng lên trong năm 2013 đạt mức 625.196 triệu đồng góp vào lợi

nhuận của Ngân hàng 9.455 triệu đồng.

Hoạt động dịch vụ

Bảng 2.11 Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ Navibank

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu

Doanh thu hoạt động

dịch vụ

Chi dịch vụ

Lợi nhuận thuần



2011

34.666



2012

25.898



2013

16.428



15.482

19.185



16.427

9.471



16.619

(191)



(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Navibank 2011, 2012, 2013)

Dịch vụ thanh toán quốc tế: Doanh thu hoạt động thanh toán quốc tế 2011 là

14,406 triệu, năm 2012 là 7.615 triệu đồng( 26.40% doanh thu hoat động dịch vụ).

Năm 2013 hoạt động này tiếp tục phát triển đóng góp khơng nhỏ vào doanh thu dịch

vụ của NCB. Việc thiết lập thêm quan hệ với một số đại lí nâng số đại lí có quan hệ lên

tới con số 100 bao gồm các tổ chức tín dụng trong và ngồi nước tại hơn 49 quốc gia

Nga, Úc,…

Dịch vụ thẻ: Trong năm 2012, NCB phát hành thêm được 14.494 thẻ Navicard

(gồm 12.394 thẻ Debit, 2,100 thẻ Credit) nâng tổng số thẻ Navicard đã phát hành trên

thị trường lên 64.791 thẻ. Doanh thu hoạt động dịch vụ thẻ của Navibank trong tính

đến hết 31/12/2012 đạt 4,882 triệu Đồng (tăng 2.493 triệu Đồng so với năm 2011); số

đơn vị chấp nhận thẻ đạt 429, số điểm chấp nhận thẻ đạt 474, lắp đặt 222 POS và đã

đưa vào hoạt động được 34 ATM. Năm 2013 cùng với sự phát triển của công nghệ

thông tin Ngân hàng tiếp tục đẩy mạnh và hoàn thiện các hoạt động quy trình liên quan

đến dịch vụ thẻ. Kết nối thành cơng với cổng thanh toán Smartlink, Onepay khiến hoạt

động thanh toán dễ dàng hơn chỉ với Internet. Thêm nữa ứng dụng tích hợp cho phép

chấp nhận thẻ nội địa và thẻ quốc tế đã giúp việc thanh toán của khách hàng thuận tiện

hơn và giảm thiểu chi phí đầu tư máy.

2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2.12: Một số chỉ tiêu phản ảnh tình hình hoạt động kinh doanh của NCB

Đơn vị: Triệu đồng

chỉ tiêu



tổng tài

sản

Nguồn

vốn huy

động



2011

GT



2012

GT



22,713,778

18,567,809



21585214



chênh lệch

%

-1,128,564



chênh

lệch %

-4.97%



17174191



-1,393,618



-7.51%



2013

GT



(+/-)%



29074356



chênh

lệch

7489142



25512673



8338482



48.55%



34.70%



36

tổng dư

nợ

lợi nhuận

trước

thuế

chi phí

thuế

Lợi

nhuận

sau thuế



12914682



12885655



-29,027



-0.22%



13475390



589735



4.58%



222012



3390



-218,622



-98.47%



23921



20531



605.63

%



55810



1216



-54,594



-97.82%



5467



4251



166202



2174



-164,028



-98.69%



18454



16280



349.59

%

748.85

%



(Nguồn: BCTC đã kiểm tốn Navibank năm 2011, 2012, 2013)

Năm 2011 tuy có nhiều biến động bất thường từ mơi trưỡng vĩ mơ, Các chỉ tiêu

có giảm so với năm 2010 nhưng vẫn ở mức chấp nhận được. Tổng tài sản của

Navibank tính đến hết 31/12/2011 đạt 22.496.047 triệu đồng, nguồn vốn huy động của

Navibank vẫn đạt được sự tăng trưởng tương đối khả quan so với năm 2010. Do nguồn

thu chủ yếu bank là từ hoạt động tín dụng nhưng hoạt động này lại bị hạn chế (tăng

trưởng tín dụng khơng vượt q 20% theo quy định của Ngân hàng Nhà nước) nên tốc

độ tăng trưởng của lợi nhuận không theo kịp tốc độ tăng trưởng của vốn điều lệ. Sang

đến năm 2012 Bên cạnh việc đảm bảo an toàn trong hoạt động, Navibank cũng đồng

hành chia sẻ khó khăn với các khách hàng vay vốn bằng việc điều chỉnh lãi suất các

khoản vay cũ xuống mức hợp lý để giúp các doanh nghiệp vượt qua khó khăn, duy trì

ổn định và từng bước phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh. Do đó, trong năm

2012, các chỉ tiêu hoạt động đều giảm mạnh. lợi nhuận của Navibank không đạt như

mong đợi và chỉ đạt 3.390.487.276 đồng. Sang đến năm 2013- sau 1 năm thực hiện tái

cơ cấu theo yêu cầu của ngân hàng nhà nước, hoạt động kinh doanh của NCB đã có

những chuyển biến lớn. Tổng tài sản tăng gần 7500 tỷ đồng đạt mức 29.074.356 triệu

đồng vốn huy động tăng 48%, dư nợ cũng tăng trưởng đạt mức 13.475.390 triệu đồng

tăng 4,58% so với 2012. tổng lợi nhuận trước thuế của Navibank đã tăng lên 32 tỷ

đồng, so với 3,4 tỷ đồng của năm 2012. Sau khi khấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp,

mức lãi ròng của ngân hàng đạt gần 24 tỷ đồng, tăng gấp 11 lần thực hiện năm 2012.

Dù nợ xấu còn cao( 6,07% tổng dư nợ) song tình hình phát triển năm 2013 hứa hẹn

một sự phát triển ổn định trở lại trong tương lai của Navibank

1.5 THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NCB

2.3.1 Hành lang pháp lí của hoạt động cho vay tiêu dùng

2.3.1.1 Những văn bản luật do Nhà nước ban hành

 Ra đời trong khoảng 1993-1994 cho vay tiêu dùng chịu sự điều chỉnh của

Quyết định số 18/QĐ - NH5 ngày 16/02/1994 của Thống đốc Ngân hàng nhà

nước ban hành về thể lệ vay vốn phát triển kinh tế hộ gia đình và cho vay tiêu

dùng. Theo đó điều kiện cho vay là cơ quan quản lí hoặc cơ quan trả lương, trợ

cấp cho viên chức đã cam kết trích lương, trợ cấp CVTD hàng tháng trong

trường hợp người vay khơng thanh tốn khi đến hạn.



37



 Ngày 31 tháng 12 năm 2001, NHNN ban hành quyết định số: 1627/2001/QĐNHNN về Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.

 Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 3 tháng 2 năm 2005 của Thống đốc

Ngân hàng Nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay

của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành theo Quyết định số

1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Thống đốc Ngân hàng

Nhà nước về cơ cấu lại thời hạn trả nợ của khách hàng cho phù hợp với thực tế

 Văn bản của chính phủ số 627/VPCP-KTTH ngày 23 tháng 01 năm 2009 của

Văn phòng Chính phủ về việc áp dụng lãi suất cho vay thỏa thuận của các tổ

chức tín dụng.

 Thơng tư số 01/2009/TT-NHNN ngày 23 tháng 01 năm 2009 hướng dẫn về lãi

suất thỏa thuận của tổ chức tín dụng đối với cho vay các nhu cầu vốn phục vụ

đời sống, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và

các văn bản hướng dẫn thực hiện Thông tư này

 Thông tư số: 07/2010/TT-NHNN Quy định về cho vay bằng đồng Việt Nam

theo lãi suất thỏa thuận của tổ chức tín dụng đối với khách hàng thay thế cho

thông tư 01/2009/TT- NHNN

 Ngày 10 tháng 03 năm 2011 NHNN ban hành thông tư số 05/2011/TT-NHNN

về việc thi phí đối với khách hàng

 Ngày 06 tháng 12 năm 2013 NHNN ban hành thông tư s ố: 29/2013/TT-NHNN

quy định cho vay bằng ngoại tệ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng

nước ngồi đối với khách hàng vay là người cư trú.

1.5.1.1 Các văn bản do Navibank ban hành

Dù đây là một mảng chưa được coi là ưu thế của Navibank trong những năm

qua nhưng sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế, nhu cầu người tiêu dùng

Navibank cũng ban hành những quy định riêng trong cho vay đối với nhóm khách

hàng cá nhân- chủ yếu là cho vay tiêu dùng:

 Quyết định số 05/2006/QĐ- HĐQT ngày 01/09/2006 của chủ tich Hội đồng

quản trị về quy chế cho vay tại Navibank

 Quyết định số 229B/2009/QĐ-TGĐ ngày 1/9/2006 về bảo đảm tiền vay

 Quyết định số 13/2011/QĐ –TGĐ ngày 8/3/2011 của Tổng giám đốc về nguyên

tắc cấp tín dụng cho khách hàng

 Quyết định số 86/2013/QĐ- TGĐ ngày 15/7/2013 quy định về lãi suất cho vay

Các văn bản này góp phần tạo sự thuận tiện cho cán bộ ngân hàng trong quá trình

thực hiện nghiệp vụ CVTD từ đó giúp hoạt động ngày càng phát triển hơn nữa.

2.3.2 Các hình thức CVTD tại Navibank

CVTD tại NCB khá đa dạng về hình thức các sản phẩm, dịch vụ cung ứng cho

khách hàng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Hoạt động kinh doanh của Navibank

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×