Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 tổng quan về Ngân hàng TMCP nam việt( Navibank)

1 tổng quan về Ngân hàng TMCP nam việt( Navibank)

Tải bản đầy đủ - 0trang

21



hồi và có lãi. Đến năm 2006 được sự chấp thuận của Ngân hàng nhà nước, Ngân hàng

đã chuyển đổi mơ hình hoạt động từ ngân hàng TMCP nơng thơn sang Ngân hàng

thương mại cổ phần đô thị và đổi tên thành Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Việt

Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Việt.

Tên giao dịch quốc tế: Nam Viet Commercial Joint Stock Bank.

Tên gọi tắt: NAVIBANK.

Hội sở: 3-3A-3B và số 5 Sương Nguyệt Ánh, Phường Bến Thành, Quận 1, Thành phố

Hồ Chí Minh.

Điện thoại: (08) 38 216 216

Fax: (08) 39 142 738

Website: www.navibank.com.vn

Email: navibank@navibank.com.vn

Trải qua hơn 18 năm hoạt động, Ngân hàng TMCP Nam Việt (NAVIBANK) đã

khẳng định được vị trí của mình trên thị trường tài chính – tiền tệ thể hiện qua sự tăng

trưởng nhanh chóng và ổn định cả về quy mô tổng tài sản, vốn điều lệ lẫn hiệu quả

kinh doanh. Đợt tăng vốn điều lệ đầu tiên vào năm 2007, vốn điều lên tăng gần gấp

đôi :từ 500 lên 1.500 tỷ đồng Tính đến 30/06/2007, tổng tài sản của NAVIBANK đạt

xấp xỉ 6.000 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 74 tỷ đồng. 13/09/2010, Ngân hàng TMCP Nam

Việt đã chính thức niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX)

theo quyết định số 566/QĐ–SGDCK ngày 12/08/2010. Theo đó, 182.023.485 cổ phiếu

phổ thơng của Navibank với ký hiệu NVB, mệnh giá 10.000VND đã chính thức được

giao dịch trên thị trường tài chính. Tuy nhiên đến ngày 16/11/2013 Ngân hàng TMCP

Nam Việt lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản về việc rút niêm yết cổ phiếu trên Sở

GDCK Hà Nội.

Trong môi trường cạnh tranh như hiện nay, để đón đầu xu thế hội nhập kinh tế

quốc tế, NAVIBANK xác định mũi nhọn chiến lược là nâng cao năng lực kinh doanh

của mình thơng qua năng lực tài chính, cơng nghệ thơng tin và thực hiện tốt cơng tác

quản trị rủi ro. Bên cạnh đó, việc tập trung đầu tư nghiên cứu phát triển, ứng dụng triệt

để công nghệ thơng tin vào việc nâng cao tính tiện ích cho các sản phẩm dịch vụ tài

chính của Ngân hàng cũng được chúng tôi quan tâm một cách đặc biệt. Đối với chúng

tôi, sự phát triển ổn định và bền vững của một tổ chức chỉ có thể có được nếu tổ chức

đó tạo dựng được uy tín và lòng tin đối với công chúng. Ý thức được điều này, toàn bộ

các mảng hoạt động nghiệp vụ của NAVIBANK đều được chuẩn hóa trên cơ sở các

chuẩn mực quốc tế thông qua việc triển khai vận dụng Hệ thống quản trị ngân hàng cốt

lõi (core banking) Microbank. Với hệ thống này, NAVIBANK sẵn sàng cung cấp cho

khách hàng các sản phẩm dịch vụ chính xác, an tồn, nhanh chóng và hiệu quả. Chúng

tôi, NAVIBANK, tự hào là điểm tựa tài chính vững chắc để hỗ trợ q khách hàng của

mình đạt được những thành công ngày càng rực rỡ hơn trong cuộc sống.

Đến cuối năm 2012 cùng với 3 ngân hàng khác, Ngân hàng Dầu khí Tồn cầu

(GP.Bank), Ngân hàng TMCP Đại Tín (TrustBank) và Ngân hàng Phương Tây



22



(Western Bank), Ngân hàng TMCP Nam Việt (Navibank) nằm trong diện tái cơ cấu

nhằm khắc phục được tình trạng kém thanh khoản, giải quyết vấn đề nợ xấu. NHNN

cho phép Navibank tự tái cấu trúc bằng chính nguồn lực của mình và không cần phải

sáp nhập với ngân hàng nào khác.

Sau tái cấu trúc thay đổi là điều tất yếu. Ngày 22/01/2014 Thống đốc Ngân

hàng nhà nước ban hành quyết định số 86/QĐ- NHNN chấp thuận việc đổi tên của

Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Việt thành Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc

Dân. Theo đó :

Tên đầy đủ : Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân

Tên tiếng Anh : National Citizen Bank( NCB)

Những yếu tố ảnh hưởng từ môi trường bên ngồi và nội bộ, cũng như sự sơi

động trong việc xây dựng, thay đổi thương hiệu hàng, định chế tài chính hàng loạt của

các ngân hàng bạn (VIB Bank, VietinBank, Ocean Bank, VPBank, OCB, Bac A

Bank....) đòi hỏi Nam Việt phải thích nghi, thay đổi và phát triển hơn nữa. Chính vì

vậy việc thay đổi tên và hệ thống nhận diện Ngân hàng là điều cần thiết và quan trọng

để tiếp tục xây dựng một hệ thống thương hiệu vững mạnh và hoàn thiện hơn.

Màu sắc mới của thương hiệu NCB mang đầy sự trẻ trung, hiện đại, quyết tâm

và sáng tạo nhưng cũng không kém phần thân thiện và gần gũi. Logo đồng xu âm

dương với hình ảnh khe sáng hút tiền như một cách diễn đạt hàm ý về sự luân chuyển

và sinh sôi của đồng tiền, sự phát triển của dịch vụ tài chính và là nơi mang lại lợi ích

cho khách hàng khi đến với Ngân hàng Quốc Dân.

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh:

 Huy động vốn của tổ chức cá nhân thuộc các thành phần kinh tế dưới mọi hình

thức, tiếp nhận nguồn vốn ủy thác đầu tư, phát triển của các tổ chức, cá nhân

trong và ngoài nước, vay của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng

khác.

 Cho vay đối với các tổ chức, cá nhân, chiết khấu thương phiếu, giấy tờ có giá,

bảo lãnh, cho th tài chính, và các hình thức tín dụng khác trong quy định của

Ngân hàng Nhà nước

 Cung cấp các dịch vụ thanh toán, ngân quỹ dưới hình thức các phương tiện

thanh tốn, dịch thanh tốn trong và ngồi nước, thu hộ chi hộ ngân quỹ

 Thực hiện hoạt động kinh doanh góp vốn, liên doanh theo qui định của pháp

luật, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh vàng, ngoại hối.

2.1.3 Mục tiêu chiến lược của Navibank

Mục tiêu chiến lược của Navibank là đem lại lợi nhuận cho cổ đông, việc làm

cho người lao động, thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân hàng Nhà nước, thực hiện các

chính sách kinh tế- xã hội, góp phần vào cơng cuộc cơng nghiệp hóa hiện đại hóa đất

nước.



23



Navibank định hướng trở thành một trong mười ngân hàng thương mại bán lẻ dẫn đầu

về chất lượng dịch vụ và hiệu quả theo những tiêu chuẩn chuyên nghiệp đủ năng lực

cạnh tranh.

2.1.4 Phương thức hoạt động

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, tự do hóa tài chính đang diễn ra mạnh

mẽ, Navibank hướng đến hiện đại hóa cơng nghệ ngân hàng để nhanh chóng tiếp cận

và phát triển các dịch vụ ngân hàng thương mại hiện đại-đa năng, tăng cường công tác

quản lý rủi ro nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về hệ số an tồn tín dụng, nâng cao

hiệu quả kinh doanh cũng như năng lực cạnh tranh. Những năm vừa qua, Navibank đã

có những tiến bộ vượt bậc trong việc cơ cấu lại tổ chức và hoạt động đi đôi với việc

hiện đại hóa cơng nghệ ngân hàng. Với sức mạnh nội lực được tích tụ và phát triển qua

nhiều năm hoạt động cùng tinh thần quyết tâm của tập thể lãnh dạo và cán bộ nhân

viên, chúng tơi tự tin có thể vượt qua mọi thách thức để trở thành ngân hàng bán lẻ

hàng đầu Việt Nam.

Navibank chú trọng đẩy mạnh cơng tác huy động vốn với nhiều hình thức

phong phú, chủ yếu huy động vốn trung dài hạn trong dân cư để tạo nguồn cho vay,

đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của các thành phần kinh tế trên phạm vi cả nước.

Navibank hướng đến phát triển bền vững và nhanh chóng mạng lưới hoạt động

tại các tỉnh thành lớn trong cả nước, mục tiêu chiếm lĩnh thị phần tại 3 địa bàn trọng

điểm như TP.Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh và TP.Đà Nẵng.

Navibank tập trung phát triển sản phẩm thẻ (ATM và thẻ thanh tốn) thơng qua

việc nghiên cứu gia tăng những tiện ích của thẻ như thanh tốn, chuyển khoản và các

giao dịch tiện ích khác,…nhằm nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.

Navibank sẽ tăng cường tìm kiếm và thu hút các cổ đông lớn chiến lược là các tổ chức

kinh tế có vốn đầu tư lớn, tiềm lực tài chính mạnh, đủ sức nâng vốn điều lệ cho

Navibank.

Navibank luôn quan tâm nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng thơng qua

việc tìm hiểu nhu cầu, kỳ vọng của mỗi đối tượng khách hàng để đưa ra các giải pháp

chăm sóc hữu hiệu, thỏa mãn cao nhất các nhu cầu hợp lý của khách hàng trong khả

năng cho phép của mình.

2.1.5 Mạng lưới hoạt động

Đến năm 2013 Navibank có 91 chi nhánh và phòng giao dịch, bao gồm: 01 Hội

Sở Chính, 01 Sở Giao dịch, 19 Chi nhánh, 70 Phòng Giao dịch và 2 Quỹ Tiết kiệm tại

24 tỉnh/thành trên toàn quốc.

Bên cạnh các kênh phân phối truyền thống, Navibank cũng không ngừng phát

triển các kênh phân phối phi truyền thống. Tính đến thời điểm hiện tại Navibank đã

đưa vào hoạt động 34 ATM và lắp đặt 222 POS trên toàn quốc, liên minh kết nối với

hơn 30 ngân hàng trong tổ chức chuyển mạch thẻ giúp cho thẻ Navicard có thể thực

hiện giao dịch trên hệ thống khoảng 50.000 ATM, POS; phát triển mối quan hệ với các

ngân hàng đại lý trong và ngoài nước với hơn 100 tổ chức tín dụng, nổi bật như



24



Citibank, Bank of American, Deutsche Bank,… Hệ thống ATM/POS của Navibank

chấp nhận được thẻ nội địa của 41 ngân hàng thành viên trong hệ thống Smartlink,

BanknetVN, VNBC và ngược lại chủ thẻ Navicard cũng giao dịch miễn phí trên

ATM/POS của các ngân hàng trong các liên minh trên, tạo thuận lợi tối đa cho khách

hàng khi giao dịch/thanh toán.



2.1.6 Cơ cấu tổ chức Navibank

2.1.6.1 Sơ đồ tổ chức:



Hình 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức tại Navibank



25



2.1.6.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Cơ cấu tổ chức của ngân hàng chia làm 3 khối chính: Các khối kinh doanh, các

khối quản trị, các khối vận hành thuộc sự điều hành của các giám đốc ,phó giám đốc.

Mỗi khối lại bao gồm nhiều phòng ban phân chia theo định hướng khách hàng, mỗi

phòng ban đảm nhiệm một chức năng nhiệm vụ chuyên biệt nhằm bảo đảm mục tiêu

chung của ngân hàng nhưng vẫn phát huy được kinh nghiệm, kĩ năng của cán bộ nhân

viên. Đồng thời giữa các khối này có sự liên hệ mật thiết với nhau trao đổi thông tin

thông qua các cuộc họp của ban lãnh đạo, giao ban giữa các khu vực.

Đại hội đồng cổ đơng: Cơ quan có thẩm quyền cao nhất của ngân hàng quyết

định các vấn đề liên quan đến hoạt động của Ngân hàng

Hội đồng quản trị: Do đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản trị Ngân

hàng, nhân danh Ngân hàng để quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi

của ngân hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

Hội đồng quản trị sử dụng con dấu của Ngân hàng để thực hiện nhiệm vụ,

quyền hạn của mình.

Ban kiểm sốt: Do Đại hội đồng cổ đơng bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra hoạt

động tài chính của ngân hàng, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán kế

toán, hoạt động hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ của ngân hàng, thẩm định

báo cáo tài chính hàng năm, giám sát, thực hiện các kiến nghị của thanh tra

Ngân hàng nhà nước, giám sát hoạt động củ ban điều hành, báo cáo Đại hội

đồng cổ đơng tính chính xác minh bạch của báo cáo tài chính Ngân hàng.

Hội đồng quản lí tài sản Nợ -Có: Họp định kì hàng tuần hoặc theo u cầu của

Hội đồng quản trị để thảo luận các vấn đề quan trọng: quản trị sử dụng hiệu quả

nguồn lực của ngân hàng, thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh với các định chế

tài chính, phan tích tình hình kinh tế và diễn biến lãi suất, tỷ giá trên thị trường,

để có các đề xuất lãi suất phù hợp, đánh giá việc thực hiện các kế hoạch và

mục tiêu phát triển, phân tích rủi ro trên danh mục Tài sản- Nợ, đề xuất chiến

lược quản trị rủi ro cho từng rủi ro cụ thể( rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản,

rủi ro hoạt động, rủi ro tín dụng). từ đó quyết định các chính sách thực hiện liên

quan đến huy động, quản lí Tài sản, Nợ, phòng chống rủi ro.

Hội đồng Tín dụng: Họp hàng tuần hoặc đột xuất theo yêu cầu của chủ tịch hội

đồng để thảo luận, xem xét, đánh giá các khoản tín dụng vượt thẩm quyền của

ban Tổng giám đốc, hoặc các khoản tín dụng do ban tổng giám đốc đề nghị Hội

đồng quyết định, đồng thời ra quyết định về việc đồng ý hoặc từ chối cấp tín

dụng cho khách hàng

Ủy ban quản lí rủi ro: Có chức năng quản lí rủi ro trong hoạt động kinh doanh

của ngân hàng theo pháp luật thông qua thiết lập và tuân thủ các chính sách

phân loại nợ, trích lập và sử dụng quĩ dự phòng rủi ro, xây dựng các chính sách

đánh giá chất lượng tài sản Có, tn thủ tỉ lệ an tồn vốn tối thiểu, xây dựng và

hồn thiện quản lí rủi ro trong mọi mặt của ngân hàng.



26



Ủy ban Nhân sự: Có vai trò tham mưu, tư vấn cho Hội đồng Quản trị trong việc

thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng Quản trị về vấn đề tổ chức bộ

máy và nhân sự trong quá trình quản trị Navibank, cơ cấu tổ chức quản trị và

điều hành phù hợp với quy mô hoạt động và định hướng chiến lược phát triển

của Navibank

Ban Tổng Giám đốc: chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước pháp luật

về hoạt động hàng ngày của ngân hàng, tham gia bảo vệ tài sản ngân hàng và

thực hiện các biện pháp phù hợp nhằm phòng ngừa, phát hiện các hành vi gian

lận. Giúp việc cho ban Giám đốc là các phó giám đốc cùng các khối kinh

doanh, quản trị, vận hành.

2.2 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NAVIBANK

2.2.1 Huy động vốn:

cũng như các ngân hàng thương mại khác tại Việt Nam huy động vốn cũng là nghiệp

vụ chủ yếu tại Navibank ngay từ những ngày đầu thành lập. Hoạt động huy động được

phân loại theo đối tượng huy động, loại tiền huy động, kì hạn huy động

Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động của Navibank

Chỉ tiêu

Vay

NHNN

Tiền gửi

và vay

các

TCTD

Tiền gửi

Khách

hàng

Phát hành

giấy tờ có

giá

Tổng

cộng



31/12/2011

Giá trị

51.238



Tỉ trọng

0,27%



31/12/2012

Giá trị

732.186



Tỉ trọng

4,09%



Đơn vị: triệu đồng

31/12/2013

Giá trị

Tỉ trọng

0

0.00%



3.475.828



18,68%



95.632



0,53%



5.008.554



19,63%



14.822.283



79,65%



12.272.866



68,54%



18.376.936



72,03%



259.698



1,4%



4.805.693



26,84%



2.127.183



8,34%



18.609.047



100,00%



17.906.377



100,00%



25.512.673



100,00%



(Theo BCTC Ngân hàng Navibank giai đoạn 2011-2013)

Tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng vào thời điểm cuối năm 2012 đạt

17.906.377 triệu đồng giảm 702.670 triệu đồng so với năm 2011 trên hầu hết các loại

tiền huy động tập. Nguyên nhân chủ yếu là do Ngân hàng đang trong quá trình tự tái

cơ cấu hệ thống. Sang đến năm 2013 – sau hơn 1 năm tái cơ cấu, tăng trưởng huy động

của Navibank khá cao. Tổng huy động đạt hơn 25 tỷ đồng tăng 7.606.296 triệu đồng

( tương đương tăng 42.48%) so với năm 2012. Huy động tiền gửi khách hàng tăng

trưởng tốt, và cũng có thể là một hệ quả của quá trình tái cơ cấu vừa qua, đã khiến

NVB giảm số dư huy động từ thị trường liên ngân hàng cũng như giảm bớt mục phát



27



hành giấy tờ có giá. Cụ thể, khoản mục vay NHNN đến cuối 2013 đã giảm về 0 tỷ

đồng, khoản mục phát hành giấy tờ có giá thơng thường giảm từ 4.805.693 triệu đồng

về còn 2.127.183 triệu đồng.

Bảng 2.2 Cơ cấu vốn huy động của Navibank đối tượng huy động

Đơn vị: triệu đồng

31/12/2013



Chỉ tiêu



31/12/2011



31/12/2012



Cá nhân



Giá trị

12.649.787



Tỉ trọng

68,16%



Giá trị

15.244.033



Tỉ trọng

88,76%



Giá trị

17.917.134



Tỉ trọng

70,23%



Tổ chức

kinh tế



2.432.193



13,11%



1.834.526



10,68%



2.586.985



10,14%



Tổ chức tài

chính- tín

dụng

Tổng cộng



3.475.828



18,73%



95.632



0,56%



5.008.554



19,63%



18.557.809



100,00%



17.174.191



100.00%



25.512.673



100,00%



(Nguồn:BCTC kiểm tốn 2011, 2012, 2013 Navibank)

Nguồn vốn huy động của Navibank đến từ 3 nhóm khách hàng là Cá nhân, tổ

chức kinh tế, và tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác. Nguồn vốn huy động từ khách

hàng cá nhân vẫn chiếm tỉ trọng cao và khá bền vững năm 2011, 2012, 2013 lần lượt là

68.16%, 88.76%, 70,23%. Nguồn vốn huy động từ khách hàng là tổ chức kinh tế trong

giai đoạn này lại có xu hướng giảm nhẹ đạt 13,11% năm 2011 nhưng chỉ còn 10, 68%

năm 2012 và 10.14% năm 2013. Nguyên nhân chính là do Ngân hàng tiến hành cơ cấu

lại. Trong khi đó nguồn vốn huy động từ các tổ chức tài chính tín dụng khác giảm

trong năm 2012 từ 18,73% tổng huy động xuống còn 0,56% nhưng lại tăng đáng kinh

ngạc trong năm 2013 và đạt 19,63% trong tổng vốn huy động.

Các sản phẩm tiền gửi của Navibank được thiết kế rất đa dạng và phong phú về

đặc tính, thời hạn, phương thức tính lãi, đến các dịch vụ đi kèm từ tiền gửi thanh toán

đến tiền gửi các kì hạn cho cá nhân và tổ chức kinh tế… Ngồi ra có thể kể đến các

sản phẩm tiền gửi cá nhân tiêu biểu của Ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân như:

Tiết kiệm lĩnh lãi linh hoạt ngắn hạn: Đối với sản phẩm này khách hàng được lựa chọn

kỳ lĩnh lãi phù hợp với kế hoạch tài chính của mình( thời hạn gửi là 6 tháng, nhưng kì

lĩnh lãi có thể 1,2 3 tháng), được chuyển quyền sở hữu khi sổ tiết kiệm chưa đáo hạn

thanh tốn để bảo tồn lãi, cầm cố, thế chấp vay vốn hoặc bảo đảm nghĩa vụ đối với

Navibank hoặc các TCTD khác.

Tiết kiệm lĩnh lãi linh hoạt: tương tự như sản phẩm tiết kiệm lĩnh lãi linh hoạt

ngắn hạn nhưng thời hạn gửi dài hơn( 1 năm) và không được tái đáo hạn

Tiết kiệm online: đây là sản phẩm khá độc đáo. Khách hàng chủ động gửi và rút

tiền trực tuyến suốt 24 giờ các ngày trong tuần, được lựa chọn kỳ hạn gửi phù



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 tổng quan về Ngân hàng TMCP nam việt( Navibank)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×