Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng

3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng

Tải bản đầy đủ - 0trang

15



người có địa vị trong xã hội, trình độ cao thì chắc chắn nhu cầu tiêu dùng ở đó lớn, do

vậy, nhu cầu vốn vay cao hơn nơi khác, từ đó tạo ra khả năng mở rộng cho vay tiêu

dùng. Còn phần lớn những người lao động chân tay thì chỉ mong muốn đảm bảo cuộc

sống ở mức bình thường, họ không nghĩ tới chuyện đi vay để mua sắm hàng hố, nâng

cao mức sống. Có thể kể đến các yếu tố sau:

 Cơ cấu dân số: Nhu cầu tiêu dùng của con người thay đổi theo từng độ tuổi,

từng giai đoan sống của cuộc đời. Cơ cấu dân số theo độ tuổi mà phần lớn

đều thuộc độ tuổi lao động có thu nhập, nhu cầu chi tiêu thường lớn, đa

dạng, dễ tiếp nhận những xu hướng tiêu dùng hiện đại sẽ là một thị trường

tiêu dùng đầy tiềm năng cho các sản phẩm tín dụng tiêu dùng cũng như công

tác triển khai các ứng dụng khoa học công nghệ trong các sản phẩm này của

các Ngân hàng thương mại.

 Thói quen tiêu dùng hàng hóa của người dân: Nếu như trước đây, nhu cầu

tiêu dùng của người dân chỉ là “ ăn no, mặc ấm” chỉ cần đáp ứng đầy đủ

những nhu cầu thiết yếu thì hình thức CVTD khơng thể có cơ hội phát triển,

hơn nữa nếu người dân chỉ tiết kiệm mà hạn chế tiêu dùng cũng rất khó

khăn cho các Ngân hàng trong việc mở rộng cho vay tiêu dùng vì người dân

khơng mặn mà với việc chi tiêu thay vào đó họ thích tích trữ hơn.

 Trình độ dân trí: Đây là một nhân tố khá quan trọng ảnh hưởng đến việc mở

rộng cho vay tiêu dùng tại các tổ chức tín dụng và Ngân hàng thương mại.

Trình độ dân trí cao đồng nghĩa với việc họ sớm nhận ra những lợi ích

khơng thể thay thế được của hình thức CVTD trong việc đáp ứng những nhu

cầu tiêu dùng ngay cả khi họ chưa có đủ tiền để thanh tốn, cùng với đó là

thiện chí trả nợ cũng cao hơn, điều này cũng có thể thấy rõ trong việc các

Ngân hàng tiến hành chấm điểm khách hàng có trình độ văn hóa cao ở mức

điểm cao hơn. Một điểm nữa không thể phủ nhận là người dân có trình độ

văn hóa cao sẽ dễ dàng tiếp thu những ứng dụng công nghệ hiện đại trong

cung ứng sản phẩm CVTD của Ngân hàng thương mại.

1.3.1.4 Môi trường Công nghệ

Sự phát triển không ngừng của công nghệ đã điều kiện có nhiều ngành nghề

phát triển, trong đó có ngành dịch vụ Ngân hàng. Với sự tham gia của khoa học công

nghệ, các giao dịch được thực hiện dễ dàng, nhanh chóng hơn. Các nghiệp vụ cũng

được xử lý theo quy trình được thiết lập trên máy móc một cách chặt chẽ hơn, an toàn

hơn tiết kiệm được nhiều thời gian so với giao dịch thủ công từ đó tăng sự chính xác

trong giao dịch, phân tích, thẩm định tín dụng. Nhờ đó Ngân hàng có cơ hội cung ứng

các sản phẩm mới hiện đại góp phần mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng.

1.3.1.5 Hệ thống chính sách và chương trình kinh tế của Nhà nước.

Các chủ trương, chính sách của Nhà nước hiện nay là khơi phục nền kinh tế,

thực hiện các biện pháp kích cầu, khuyến khích đầu tư trong nước, thu hút đầu tư nước



16



ngoài như hạ lãi suất trần cho vay, giảm các thủ tục rườm rà, giảm thuế cho các công

ty mới thành lập, tạo công ăn việc làm cho người lao đông,… sẽ tác dụng thúc đẩy nền

kinh tế phát triển, GDP tăng, thất nghiệp giảm,từ đó làm tăng mức sống của người dân.

Đây rõ ràng là tiền đề thuận lợi để hoạt động cho vay tiêu dùng phát triển. Mặt khác,

các chính sách như giảm thuế thu nhập, áp dụng lãi suất ưu đãi đối với cho vay hộ

nông dân, hộ nghèo, các chương trình xố đói giảm nghèo nhằm thực hiện công bằng

xã hội, tạo sự phát triển cân đối giữa khu vực thành thị và nông thôn, rút ngắn khoảng

cách giàu nghèo... cũng sẽ có ảnh hưởng đến cầu tiêu dùng của dân cư trước mắt và

lâu dài.

1.3.1.6 Nhân tố thuộc về bản thân khách hàng

- Tâm lí

Tâm lí khách hàng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay tiêu

dùng của các NHTM. Các thói quen, phong tục tập quán ảnh hưởng đến nhu cầu vay

tiêu dùng. Người dân Việt Nam thường có thói quen muốn tích lũy đến khi đủ mới

tiêu dùng vì ngại nợ nần, ngại tiếp xúc với Ngân hàng và các thủ tục rườm rà. Chính vì

vậy mà nhu cầu vay tiêu dùng trước đây còn thấp

- Đạo đức người vay:

Đây là chỉ tiêu được đánh giá dựa trên năng lực pháp lý và độ tín nhiệm. Đây là

yếu tố tiên quyết để ngân hàng xem xét cho vay vì ngay cả khi người vay có thu nhập

tốt thì chưa chắc họ có thiện chí trả nợ. Đạo đức người vay trong quan hệ tín dụng

được đánh giá bằng độ tín nhiệm của khách hàng trên cơ sở tính thật thà, sự sẵn lòng

trả nợ của khách hàng và ý muốn kiên quyết trong việc thực hiện tất cả các giao ước

trong hợp đồng tín dụng. Năng lực pháp lý là những quy định cụ thể về mặt pháp lý

mà người vay cần phải có. Đây là cơ sở hình thành nghĩa vụ trả nợ của khách hàng

trong quan hệ tín dụng.

- Khả năng tài chính của khách hàng

Phần lớn các món cho vay tiêu dùng được quy định nguồn hoàn trả là thu nhập

thường xuyên của khách hàng trong tương lai. Nếu khách hàng có thu nhập cao và ổn

định thì việc trả nợ ngân hàng thường ít ảnh hưởng đến các chỉ tiêu khác, đặc biệt là

các chỉ tiêu thông thường hay thiết yếu...Với những người vay này, họ sẵn sàng thành

toán tiền cho ngân hàng và khoản tín dụng trở nên an tồn hơn.

- Tài sản đảm bảo:

Đây được coi là cơ sở pháp lý để có thêm nguồn trả nợ thứ hai cho ngân hàng

ngồi nguồn thu nợ thứ nhất, mang tính dự phòng rủi ro và tăng mức độ an tồn cho

khoản tín dụng của ngân hàng. Mặc dù nắm giữ tài sản đảm bảo song nếu khách hàng

khơng trả nợ thì ngân hàng phải đối mặt với rủi ro giảm thu nhập vì muốn phát mại tài

sản phải có thời gian và mất chi phí khác liên quan…Vì vậy, tài sản đảm bảo là một

trong những tiêu chuẩn để xét duyệt cho vay nhưng không phải là tiêu chuẩn quan

trọng nhất giữ vai trò quyết định trong việc cho vay của ngân hàng thương mại



17



1.3.2 Nhân tố chủ quan từ phía ngân hàng

Sự phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng ở một ngân hàng thương mại chủ yếu

do chính nội lực của ngân hàng quyết định, nhân tố tiên quyết là định hướng phát triển

của ngân hàng. Nếu ngân hàng khơng có một định hướng toàn thể về phát triển cho

vay tiêu dùng thì chắc chắn nó sẽ khơng thể mang lại hiệu quả như mong muốn.

1.3.2.1 Quy mô vốn của ngân hàng

Nguồn vốn của Ngân hàng bao gồm Vốn chủ sở hữu và vốn huy động từ các khoản

tiền gửi khách hàng. Trong đó vốn chủ sở hữu đóng vai trò quan trọng trong việc đảm

bảo cho các hoạt động thường nhật và đảm bảo cho sự phát triển bền vững của Ngân

hàng, ngồi ra còn là tấm đệm giúp ngăn ngừa, phòng chống các rủi ro có thể xảy đến.

Nguồn vốn lớn cũng tạo điều kiện cho Ngân hàng nâng cao cơ sở hạ tầng, máy móc

thiết bị tạo sức mạnh cạnh tranh và là điều kiện để mở rộng các dịch vụ ngân hàng nói

chung và dịch vụ cho vay tiêu dùng nói riêng.

1.3.2.2 Khả năng quản lí của Ngân hàng

Nội quy làm việc và chế độ thưởng phát nghiêm minh cũng ảnh hưởng nhất

định tới hoạt động cho vay tiêu dùng. Các yếu tố này sẽ tác động nhằm nâng cao trách

nhiệm của các cán bộ trong công việc cũng như thái độ của họ đối với khách hàng.

Các khuyến khích tài chính có tác dụng thúc đẩy các cán bộ ngân hàng học hỏi, phấn

đấu nâng cao trình độ, phát huy hết khả năng đóng góp cho ngân hàng.

1.3.2.3 Trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ

Đội ngũ cán bộ tín dụng có trình độ và đạo đức nghề nghiệp là yếu tố quyết

định tới hiệu quả hoạt động ngân hàng thương mại. Nếu không có đạo đức nghề

nghiệp thì dù giỏi mấy cũng vơ giá trị, vì lợi ích cá nhân họ sẵn sàng làm tổn hại tới lợi

ích của ngân hàng. Tuy nhiên chỉ có đạo đức thì chưa đủ,cán bộ tín dụng phải có trình

độ nghiệp vụ cao, hiểu pháp luật, có khả năng tổng hợp thông tin, khả năng giao tiếp

và đánh giá khách hàng…Từ đó thẩm định khách hàng chính xác và đưa ra quyết định

tín dụng đứng đắn.

1.3.2.4 Kỹ thuật và thủ tục thẩm định:

Có thể nói kĩ thuật và thủ tục thẩm định hiệu quả và không rườm rà, phức tạp là

một trong những cách thức quan trong lôi kéo khách hàng. Nhằm đưa ra các đánh giá

đúng đắn về khách hàng và các khoản vay, từ đó có quyết định cho vay đúng đắn. Một

hệ thống các thủ tục và kỹ thuật được xây dựng một cách khoa học, hợp lý và được

thực hiện một cách nghiêm chỉnh là yếu tố quyết định đến chất lượng thẩm định và do

đó quyết định chất lượng khoản cho vay.

1.3.2.5 Hoạt động Marketing của ngân hàng

Hoạt động Marketing không chỉ là hoạt động bán hàng mà là tổng hợp các

chiến lược liên quan đến sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến… nhằm giới thiệu

quảng bá rộng rãi sản phẩm, dịch vụ cũng như hình ảnh của ngân hàng đến với người

tiêu dùng. Đây sẽ thực sự là hoạt động góp phần mở rộng cho vay tiêu dùng nếu q

trình Marketing giúp người tiêu dùng hiểu rõ về sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng,



18



nếu tạo được ấn tượng tốt khách hàng sẽ tìm tới Ngân hàng. Đây là cơ hội cho Ngân

hàng mở rộng hoạt động CVTD.

1.3.2.6 Công nghệ, hệ thống thông tin Ngân hàng

Ngày nay, công nghệ là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động của Ngân hàng.

Việc áp dụng Công nghệ hiện đại sẽ giúp giải quyết nhanh chóng chính xác, tránh các

thủ tục rườm ra phức tạp, thêm nữa giúp Ngân hàng nâng cao hình ảnh, uy tín của

mình, giúp phục vụ tốt hơn khách hàng trẻ tuổi- đối tượng chủ yếu của CVTD.

1.3.2.7 Chính sách lãi suất

Dù kém nhạy cảm với lãi suất nhưng đây vẫn là yếu tố ảnh hưởng đến việc mở

rộng cho vay tiêu dùng của các Ngân hàng thương mại. Với chi phí thực hiện khoản

vay, các rủi ro liên quan, đặc tính khoản vay, kì hạn khoản vay nên lãi suất cho vay

tiêu dùng là lãi suất cao nhất trong hoạt động tín dụng. Một chính sách lãi suất linh

hoạt, phù hợp với thu nhập của người dân, cũng như chu kì kinh tế sẽ là điều kiện hấp

dẫn để giúp các Ngân hàng thương mại mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng

1.4THỰC TIỄN, BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI MỘT

SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

1.4.1 Thực tiễn CVTD tại một số nước trên thế giới

1.4.1.1 Tại Mỹ

Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Mỹ đã được manh nha từ rất sớm và ngày càng

phát triển. Tỷ trọng cho vay tiêu dùng chiếm từ 40-50% trong dư nợ cho vay. Thơng

qua dịch vụ thẻ tín dụng CVTD đã đem lại nguồn lợi rất lớn cho các Ngân hàng

thương mại tại Mỹ. Việc sử dụng công nghệ hiện đại để quản lý các khoản vay cũng

như thẩm định khách hàng khiến thời gian chờ đợi của khách hàng giảm đi đáng kể.

Đây là một yếu tố khiến khách hàng tại Mỹ sẵn sàng chấp nhận chi phí khá cao cho

các khoản vay tiêu dùng. Tuy nhiên, việc mở rộng cho vay tiêu dùng ồ ạt vào khoảng

thời gian trước đã dẫn đến cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008. Mà nguyên nhân

chính là do các Ngân hàng tại Mỹ đã nới rộng điều kiện cho vay đối với hệ thống cho

vay dưới chuẩn- các khoản vay mua bất động sản khiến người dân đua nhau mua nhà.

Và bóng bóng nhà đất hình thành điều khơng tránh khỏi. thêm vào đó để huy động vốn

Ngân hàng đã thực hiện chứng khốn hóa những khoản vay đầy mạo hiểm này. Đến kì

hạn trả các khoản vay hầu như khơng thể thanh toán khiến cho vỡ nợ xảy ra như một

tất yếu đối với hệ thống các ngân hàng và tổ chức tài chính, cơng ty bảo hiểm..

1.4.1.2 Tại Trung Quốc

Khoản vay tiêu dùng đầu tiên tại Trung Quc là vào năm 1980 và phát triển

nhanh vào khoảng 20 năm sau đó. Tiên phong cho thập niên phát triển đầu tiên này là

ngân hàng kiến thiết Trung Quốc( CCB) Năm 1999 các khoản vay tiêu dùng tại CCB

đã có thời hạn lên tới 30 năm. Mức cho vay cũng đã tới 70-80% giá trị tài sản đảm

bảo. Năm 1999 CCB đã chấp nhận các khoản vay tiêu dùng do cá nhân bảo lãnh thay

vì phải có sự bảo lãnh của chủ lao động.



19



Ngân hàng phát triển Thượng Hải – Phú Đồng cũng là một trong những ngân

hàng có hoạt động cho vay tiêu dùng phát triển mạnh nhờ việc giảm các thủ tục rườm

rà liên quan đến khoản vay- giảm số lần giao dịch của khách hàng với chi nhánh từ 20

lần xuống còn 3 lần thơng qua liên doanh với công ty chuyên kinh doanh bất động sản.

Đây là một yếu tố đầy thu hút đối với người tiêu dùng. Tháng 8/1999 Ngân hàng này

đã liên kết với các công ty du lịch lữ hành để cung cấp các khoản vay liên quan đến du

lịch. Ngân hàng phát triển Thượng Hải- Phù Đổng cũng đã kéo dài các khoản vay du

học lên tới 4 năm thay vì 2 năm như trước, cùng với đó cũng thành lập một quĩ đặc

biệt cung cấp các khoản vay dành cho các bậc cha mẹ muốn vay vốn cho con vào các

trường tư nhân đắt tiền. Hoạt động cho vay tiêu dùng này đã điều chỉnh làm tăng gấp

đôi số lượng nhân viên Marketing của ngân hàng, chi phí lương cũng tăng( 20% quỹ

lương cho nhân viên Marketing)

Các ngân hàng nước ngoài HSBC, Citibank, Standard Chactered… được coi là

những đối thủ cạnh tranh đầy tiềm lực của các Ngân hàng thương mại Trung Quốc

trong lĩnh vực cho vay tiêu dùng. Mang đặc trưng của tiêu dùng phương tây, hoạt động

cho vay tiêu dùng của các ngân hàng này chủ yếu là qua dịch vụ thẻ mà chủ yếu lại

phục vụ những người ở tầng lớp thượng lưu, bên cạnh đó họ cũng cung cấp hạn mức

cao hơn cho tầng lớp trí thức- lao động trong tương lai, ngồi ra còn có dịch vụ mua

nhà trả chậm. Đây được coi là những dịch vụ đáp ứng được các nhu cầu bức thiết của

một số lượng không hề nhỏ của dân cư Trung Quốc.

Để tăng năng lực cạnh tranh với các ông lớn từ nước ngoài, các nhà nghiên cứu

kinh tế đã đưa ra lời khuyên nên tách hoạt động CVTD thành các hoạt động tự doanh

tự hạch tốn. Những phân tích đánh giá này đã dẫn đến việc hình thành 2 cơng ty tài

chính tiêu dùng cá nhân tại Bắc Kinh vào tháng 3/2010 là Công ty Bắc Ảnh và Tứ

Xuyên- Trấn Thành tại Thành Đô. 2 công ty này sẽ cung cấp các dịch vụ cho vay tiêu

dùng sử dụng lâu bền như thiết bị nội thất, điện thoại di động… mà không cần bảo

lãnh hay thế chấp đồng thời cũng không bảo lãnh và cung ứng vốn cho vay mua ơ tơ.

Hình thành phát triển các cơng ti tài chính tiêu dùng như vậy sẽ góp phần thúc đẩy cho

vay tiêu dùng tại nước này và cân bằng tăng trưởng kinh tế

1.4.2 Bài học kinh nghiệm

Tù thực tiễn cho vay tiêu dùng của các nước mà tiêu biểu là Mỹ và Trung Quốc,

một số bài học kinh nghiệm được rút ra cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam:

 Cho vay tiêu dùng tràn lan thiếu kiểm soát sẽ làm cho lạm phát khó khống chế.

Vì vậy cần phải nhấn mạnh vai trò quản lí của nhà nước cùng với sự phối hợp

đồng bộ của các bộ ngành, cơ quan chức năng có liên quan. Kiểm sốt chặt chẽ

hơn rủi ro từ CVTD bằng cách quy định chặt chẽ việc cấp tín dụng của các

Ngân hàng thương mại. thường xuyên theo dõi tiến trình phát triển cho vay tiêu

dùng, tình hình kinh tế- chính trị- xã hội để có những điều chỉnh kịp thời.

 Các ngân hàng cần đánh giá cẩn trọng các mức độ rủi ro, có biện pháp ngăn

chặn các rủi ro tiềm tàng, rủi ro biết trước đến từ khả năng thanh toán của khách



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cho vay tiêu dùng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×