Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Mở rộng cho vay tiêu dùng

2 Mở rộng cho vay tiêu dùng

Tải bản đầy đủ - 0trang

10



1.2.2 Cơ sở của việc mở rộng CVTD

1.2.2.1 Do nhu cầu của người tiêu dùng tăng cao

Sự phát triển của nền kinh tế khiến cho thu nhập của người dân tăng cao đời

sống nhân dân không ngừng cải thiện. Nếu trước đây nhu cầu của người dân chỉ ở mức

các mặt hàng thông thường phục vụ nhu cầu thiết yếu thì ngày nay đã được nâng lên

thành các mặt hàng xa xỉ. Bên cạnh đó Việt Nam có dân số đông trên 90 triệu người và

phần đông là người trẻ năng động thu nhập tăng cao khiến cho nhu cầu cũng lớn hơn.

Đây là một thị trường đầy tiềm năng và cũng chính là cơ hội cho các Ngân hàng mở

rộng hình thức cho vay tiêu dùng để phục vụ người dân vì khơng phải lúc nào họ cũng

có đủ nguồn tài chính để đáp ứng các nhu cầu của mình.

Bảng 1: Tốc độ tăng trưởng GDP và thu nhập bình quân đầu người( GDP/người)

Việt Nam giai đoạn 2011-2013

Năm

GDP

GDP/người(USD)



2011

5.89%

1517



2012

5.2%

1749



2013

5.45%

1890

( Nguồn: Tổng cục Thống kê)

Thu nhập gia tăng và chính trị ổn định là những cơ sở quan trọng cho Ngân

hàng mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng. Trong giai đoạn nền kinh tế đang phục hồi

sau khủng hoảng tài chính thế giới, GDP tăng trưởng thấp, thu nhập đầu người giảm

mạnh khiến cho nhu cầu tiêu dùng cũng giảm. Tuy nhiên với đà phục hồi của nền kinh

tế, cơ cấu dân số trẻ, năng động, thu nhập đầu người đã đạt gần 2000 USD, nhu cầu

vay tương đối cao chắc hẳn CVTD vẫn là một thị trường đầy màu mở mà các Ngân

hàng có thể khai thác trong tương lai.

1.2.2.2 Do lợi nhuận từ các khoản CVTD

Ngân hàng cũng như các doanh nghiệp khác đều kinh doanh vì mục tiêu lợi

nhuận. Vấn đề này luôn đi kèm với những rủi ro. Trước đây khi cơng nghệ còn chưa

hiện đại, quy mơ vốn còn hạn chế, trình độ cán bộ tín dụng còn thấp, việc thẩm định

gặp nhiều khó khăn, cơng tác phòng ngừa rủi ro còn chưa hồn thiện nên các Ngân

hàng e ngại việc mở rộng tín dụng. Sự phát triển của xã hội cũng như của hệ thống

dịch vụ Ngân hàng đã dần xóa đi các khó khăn hạn chế trong công tác thẩm định,

khiến rủi ro tương đối thấp, cùng với đó là những khoản vay tiêu dùng với số lượng

ngày càng tăng, khoản lợi nhuận đem lại lớn khiến các Ngân hàng ngày càng chú trọng

hơn tới mảng CVTD .

1.2.2.3 Do hạn chế được rủi ro hoạt động từ CVTD

Rủi ro hoạt động được định nghĩa rủi là rủi ro gây ra tổn thất do các nguyên

nhân như con người, sự không đầy đủ hoặc vận hành khơng tốt các quy trình, hệ

thống; các sự kiện khách quan bên ngoài. RRHĐ bao gồm cả rủi ro pháp lý nhưng loại

trừ về rủi ro chiến lược và rủi ro uy tín. Đây là rủi ro khó phòng ngừa trong CVTD



11



từng khiến Ngân hàng ngại ngần trong việc mở rộng cho vay tiêu dùng ngay cả khi

nhu cầu vay đang ở rất cao.

Hiện nay, do sự phát triển của nên kinh tế thu nhập của người dân tăng lên

nguồn trả nợ của Ngân hàng ngày càng ổn định, việc áp dụng khoa học kĩ thuật hiện

đại trong quan lí và trình độ của cán bộ tín dụng được nâng cao đã giúp Ngân hàng

giảm thiểu được rất nhiều rủi ro tạo điều kiện giúp mở rộng tín dụng tiêu dùng

1.2.2.4 Do canh tranh gay gắt giữa các Ngân hàng

Sự ra đời của nhiều Ngân hàng thương mại đã làm cho hệ thống Ngân hàng

không ngừng lớn mạnh, các Ngân hàng khơng ngừng cạnh tranh nhau vì mục đích lợi

nhuận đặc biệt sau khi gia nhập WTO, hội nhập sâu vào nền kinh tế thế giới. Cạnh

tranh ngày càng gay gắt với các tổ chức tài chính, ngân hàng nước ngồi. Điều này

buộc các Ngân hàng phải khơng ngừng hoàn thiện, đổi mới mở rộng danh mục sản

phẩm dịch vụ của mình phân tán rủi ro, phục vụ tốt hơn khách hàng đảm bảo sự tồn

tại, phát triển bền vững.

1.2.3 Các chỉ tiêu mở rộng CVTD

1.2.3.1. Doanh số cho vay.

Doanh số cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng cho các cá nhân, hộ gia đình vay

tiêu dùng. Chỉ tiêu này cho biết quy mô vay tiêu dùng của ngân hàng đó.

- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số tín dụng tiêu dùng tuyệt đối.

Chỉ tiêu này được tính bằng hiệu số giữa tổng doanh số tín dụng tiêu dùng năm tài

chính với doanh số CVTD năm trước.

Cơng thức tính:



Giá trị tăng trưởng

doanh số tuyệt đối



=



Tổng doanh số

TDTD năm t



-



Tổng doanh số

TDTD năm (t-1)



Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết doanh số CVTD năm t so với năm (t-1) về số tuyệt đối

là bao nhiêu. Chỉ tiêu này >0 cho thấy số tiền mà Ngân hàng cung ứng cho khách hàng

tăng lên, chứng tỏ hoạt động cho vay tiêu dùng đã được mở rộng.

- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số CVTD tương đối.

Chỉ tiêu này được tính bằng tỉ lệ % của thương số giá trị tăng trưởng doanh số

CVTD tuyệt đối với tổng doanh số CVTD năm (t-1).

Cơng thức tính:



Giá trị tăng trưởng doanh

Giá trị tăng trưởng doanh số tuyệt đối

x100%

Tổng doanh số CVTD năm (t-1)

số tương đối =

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết tốc độ tăng trưởng của doanh số CVTD năm t so với

năm (t-1).

- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng về tỷ trọng.

Chỉ tiêu này được tính bằng tỉ lệ % giữa tổng doanh số CVTD với tổng doanh số

tín dụng của tồn ngân hàng .



12

Cơng thức tính:



Tỉ trọng doanh số CVTD



=



Tổng doanh số CVTD

Tổng doanh số tín dụng



x100%



Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết doanh số của CVTD chiếm tỉ lệ bao nhiêu trong tổng

doanh số hoạt động tín dụng của tồn bộ ngân hàng. Chỉ tiêu này cao chứng tỏ hoạt

động CVTD đã được mở rộng.

1.2.3.2. Dư nợ cho vay tiêu dùng.

Dư nợ CVTD phản ánh số tiền mà các Ngân hàng đang cho cá nhân, hộ gia

đình vay

- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tuyệt đối :

Chỉ tiêu này được tính bằng hiệu số giữa tổng mức dư nợ CVTD năm t với tổng

dư nợ CVTD năm (t-1).

Cơng thức tính:



=



Tổng dư nợ

CVTD năm t



-



Tổng dư nợ

CVTD năm (t-1)



Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết dư nợ năm t thay đổi như thế nào so với năm (t-1) về số

tuyệt đối. Chỉ tiêu này >0 chứng tỏ Ngân hàng cho cá nhân và hộ gia đình vay nhiều

hơn, hoạt động tín dụng được mở rộng

- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng tương đối.

Chỉ tiêu này được tính bằng tỉ lệ (%) giữa giá trị tăng trưởng tuyệt đối với tổng

dư nợ tín dụng tiêu dùng năm (t-1)

Cơng thức tính:

Giá trị tăng trưởng tương

đối



=



Giá trị tăng trưởng dư nợ tuyệt đối

Tổng dư nợ CVTD năm (t-1)



x100%



Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết mức độ thay đổi dư nợ cho vay tiêu dùng năm t so với

năm (t-1).

- Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng về tỷ trọng.

Chỉ tiêu này được tính bằng tỷ lệ% giữa tổng dư nợ tín dụng tiêu dùng với tổng

dư nợ tín dụng chung của tồn ngân hàng.

Cơng thức tính:

Tổng dư nợ CVTD

Tỉ trọng =

x100%

Tổng dư nợ tín dụng



13



Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho chúng ta biết dư nợ tín dụng tiêu dùng chiếm tỷ lệ bao nhiêu

trong tổng dư nợ tín dụng của ngân hàng. Qua đó, có thể biết được xu hướng mở rộng

tín dụng tiêu dùng của ngân hàng đó.

1.2.3.3. Số lượng khách hàng vay tiêu dùng

Số lượng khách hàng vay tiêu dùng cho ta biết tổng số lượng khách hàng tham

gia vay tiêu dùng của ngân hàng, từ đó căn cứ đánh giá doanh số, dư nợ cho vay tiêu

dùng của ngân hàng.

Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng số lượng khách hàng được tính bằng hiệu số

giữa số lượng khách hàng năm t với số lượng khách hàng năm (t-1)

Cơng thức tính:

Mức tăng (giảm)

Số lượng

Số lượng

=

số lượng khách hàng

khách hàng năm t

khách hàng năm (t-1)

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết số lượng khách hàng năm t thay đổi như thế nào so với

năm (t-1). Chỉ tiêu này >0 chứng tỏ khách hàng ngày càng tin tưởng ngân hàng. Đây là

cơ sở để Ngân hàng mở rộng cho vay tiêu dùng.

1.2.3.4 Tỉ trọng các sản phẩm cho vay tiêu dùng

Cơng thức tính:



Tỉ trọng =



Tổng dư nợ CVTD sản phẩm i

Tổng dư hoạt động nợ tín dụng



x100%



Đây là chỉ tiêu phản ánh thế mạnh của Ngân hàng về sản phẩm CVTD. Chỉ tiêu

này càng cao thì Ngân hàng càng mạnh trong cho vay tiêu dùng sản phẩm ấy

1.2.3.5 Chất lượng CVTD( Mở rộng theo chiều sâu)

- Tỉ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ

Cơng thức tính:



Nợ xấu CVTD

x100%

Tổng dư nợ tín dụng

Nợ xấu mà những khoản nợ được phân vào nhóm 4,5 theo quyết định 493/2005/QĐNH của Ngân hàng nhà nước

Ý nghĩa: Đây là chỉ tiêu phản ánh chất lượng CVTD. Chỉ tiêu này càng thấp thì chất

lượng CVTD càng cao, phản ánh được việc mở rộng CVTD theo chiều sâu.

Tỉ lệ nợ xấu =



-



Vòng quay vốn CVTD



VQ vốn CVTD =



Doanh số thu nợ CVTD



Dư nợ CVTD bình quân

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển vốn CVTD cho phép đánh giá thời

gian thu nợ từ khoản vay là nhanh hay chậm. Hiệu quả sử dụng vơn có cao khơng



14



-



Tỉ lệ trích lập dự phòng rủi ro CVTD



Cơng thức tính



Tỉ lệ trích lập =



Số tiền trích lập

Tổng dư nợ CVTD



x100%



Ý nghĩa: là chi tiêu đánh giá tỉ trọng quỹ dự phòng rủi ro so với tổng dư nợ chiếm bao

nhiêu %. Chỉ tiêu càng nhỏ, chất lượng các khoản vay càng cao.

1.3CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHO VAY TIÊU DÙNG

1.3.1 Nhóm nhân tố khách quan( vĩ mơ)

1.3.1.1 Mơi trường kinh tế

Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm nhiều hoạt động có liên quan biện chứng,

ràng buộc lẫn nhau. Cho nên, bất kỳ sự biến động nào của nền kinh tế cũng gây ra

những biến động trong tất cả các lĩnh vực khác. Sự ổn định hay bất thường, sự tăng

trưởng nhanh hay chậm của nền kinh tế sẽ tác động mạnh mẽ tới hoạt động ngân hàng,

đặc biệt là hoạt động tín dụng.

Cho vay tiêu dùng có tính nhạy cảm rất cao đối với những biến động của môi

trường kinh tế. Khi nền kinh tế của một quốc gia ở thời kỳ hưng thịnh, tốc độ tăng

trưởng cao và ổn định, người dân yên tâm vào mức thu nhập của họ trong tương lai,

nhu cầu tiêu dùng sẽ tăng lên, hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại

có cơ hội phát triển. Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thối, trì trệ

người tiêu dùng sẽ có xu hướng tiết kiệm nhiều hơn, hạn chế tiêu dùng vì chỉ có mong

muốn đảm bảo cuộc sống hiện tại do vậy hoạt động cho vay tiêu dùng tại các ngân

hàng cũng bị ảnh hưởng

1.3.1.2 Môi trường pháp lý

Môi trường pháp lý bao gồm hệ thống văn bản pháp luật của Nhà nước là một nhân tố

có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại. Mọi

thành phần kinh tế đều có quyền tự do kinh doanh nhưng phải nằm trong khuôn khổ

của pháp luật. Hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại cũng phải tuân

thủ các quy định của Nhà nước, luật các tổ chức tín dụng, luật dân sự và các quy định

khác. Nếu những văn bản quy định pháp luật nếu không rõ ràng, đầy đủ sẽ tạo những

khe hở pháp luật gây rắc rối và tổn hại đến lợi ích cho các bên tham gia quan hệ tín

dụng. Ngược lại, sự chặt chẽ và đồng bộ của luật pháp sẽ góp phần tạo một trường

cạnh tranh lành mạnh, tạo tính trật tự và ổn định của thị trường để hoạt động cho vay

tiêu dùng nói riêng và hoạt động kinh tế-xã hội nói chung được diễn ra thơng suốt.

1.3.1.3 Mơi trường văn hóa xã hội

Mơi trường văn hóa- xã hội mà đặc trưng gồm các yếu tố như: tình hình xã hội, thói

quen, tâm lý, trình độ học vấn, bản sắc dân tộc hoặc các yếu tố về nơi ở, nơi làm

việc…cũng ảnh hưởng lớn đến thói quen chỉ dùng của người dân do đó ảnh hưởng đến

hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại. Thông thường, nơi nào tập trung nhiều



15



người có địa vị trong xã hội, trình độ cao thì chắc chắn nhu cầu tiêu dùng ở đó lớn, do

vậy, nhu cầu vốn vay cao hơn nơi khác, từ đó tạo ra khả năng mở rộng cho vay tiêu

dùng. Còn phần lớn những người lao động chân tay thì chỉ mong muốn đảm bảo cuộc

sống ở mức bình thường, họ khơng nghĩ tới chuyện đi vay để mua sắm hàng hố, nâng

cao mức sống. Có thể kể đến các yếu tố sau:

 Cơ cấu dân số: Nhu cầu tiêu dùng của con người thay đổi theo từng độ tuổi,

từng giai đoan sống của cuộc đời. Cơ cấu dân số theo độ tuổi mà phần lớn

đều thuộc độ tuổi lao động có thu nhập, nhu cầu chi tiêu thường lớn, đa

dạng, dễ tiếp nhận những xu hướng tiêu dùng hiện đại sẽ là một thị trường

tiêu dùng đầy tiềm năng cho các sản phẩm tín dụng tiêu dùng cũng như công

tác triển khai các ứng dụng khoa học công nghệ trong các sản phẩm này của

các Ngân hàng thương mại.

 Thói quen tiêu dùng hàng hóa của người dân: Nếu như trước đây, nhu cầu

tiêu dùng của người dân chỉ là “ ăn no, mặc ấm” chỉ cần đáp ứng đầy đủ

những nhu cầu thiết yếu thì hình thức CVTD khơng thể có cơ hội phát triển,

hơn nữa nếu người dân chỉ tiết kiệm mà hạn chế tiêu dùng cũng rất khó

khăn cho các Ngân hàng trong việc mở rộng cho vay tiêu dùng vì người dân

khơng mặn mà với việc chi tiêu thay vào đó họ thích tích trữ hơn.

 Trình độ dân trí: Đây là một nhân tố khá quan trọng ảnh hưởng đến việc mở

rộng cho vay tiêu dùng tại các tổ chức tín dụng và Ngân hàng thương mại.

Trình độ dân trí cao đồng nghĩa với việc họ sớm nhận ra những lợi ích

khơng thể thay thế được của hình thức CVTD trong việc đáp ứng những nhu

cầu tiêu dùng ngay cả khi họ chưa có đủ tiền để thanh tốn, cùng với đó là

thiện chí trả nợ cũng cao hơn, điều này cũng có thể thấy rõ trong việc các

Ngân hàng tiến hành chấm điểm khách hàng có trình độ văn hóa cao ở mức

điểm cao hơn. Một điểm nữa không thể phủ nhận là người dân có trình độ

văn hóa cao sẽ dễ dàng tiếp thu những ứng dụng công nghệ hiện đại trong

cung ứng sản phẩm CVTD của Ngân hàng thương mại.

1.3.1.4 Môi trường Công nghệ

Sự phát triển không ngừng của cơng nghệ đã điều kiện có nhiều ngành nghề

phát triển, trong đó có ngành dịch vụ Ngân hàng. Với sự tham gia của khoa học công

nghệ, các giao dịch được thực hiện dễ dàng, nhanh chóng hơn. Các nghiệp vụ cũng

được xử lý theo quy trình được thiết lập trên máy móc một cách chặt chẽ hơn, an tồn

hơn tiết kiệm được nhiều thời gian so với giao dịch thủ cơng từ đó tăng sự chính xác

trong giao dịch, phân tích, thẩm định tín dụng. Nhờ đó Ngân hàng có cơ hội cung ứng

các sản phẩm mới hiện đại góp phần mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng.

1.3.1.5 Hệ thống chính sách và chương trình kinh tế của Nhà nước.

Các chủ trương, chính sách của Nhà nước hiện nay là khôi phục nền kinh tế,

thực hiện các biện pháp kích cầu, khuyến khích đầu tư trong nước, thu hút đầu tư nước



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Mở rộng cho vay tiêu dùng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×