Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2. Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Nam việt( navibank)

Chương 2. Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Nam việt( navibank)

Tải bản đầy đủ - 0trang

21



hồi và có lãi. Đến năm 2006 được sự chấp thuận của Ngân hàng nhà nước, Ngân hàng

đã chuyển đổi mơ hình hoạt động từ ngân hàng TMCP nơng thơn sang Ngân hàng

thương mại cổ phần đô thị và đổi tên thành Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Việt

Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Việt.

Tên giao dịch quốc tế: Nam Viet Commercial Joint Stock Bank.

Tên gọi tắt: NAVIBANK.

Hội sở: 3-3A-3B và số 5 Sương Nguyệt Ánh, Phường Bến Thành, Quận 1, Thành phố

Hồ Chí Minh.

Điện thoại: (08) 38 216 216

Fax: (08) 39 142 738

Website: www.navibank.com.vn

Email: navibank@navibank.com.vn

Trải qua hơn 18 năm hoạt động, Ngân hàng TMCP Nam Việt (NAVIBANK) đã

khẳng định được vị trí của mình trên thị trường tài chính – tiền tệ thể hiện qua sự tăng

trưởng nhanh chóng và ổn định cả về quy mô tổng tài sản, vốn điều lệ lẫn hiệu quả

kinh doanh. Đợt tăng vốn điều lệ đầu tiên vào năm 2007, vốn điều lên tăng gần gấp

đôi :từ 500 lên 1.500 tỷ đồng Tính đến 30/06/2007, tổng tài sản của NAVIBANK đạt

xấp xỉ 6.000 tỷ đồng, lợi nhuận đạt 74 tỷ đồng. 13/09/2010, Ngân hàng TMCP Nam

Việt đã chính thức niêm yết cổ phiếu tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX)

theo quyết định số 566/QĐ–SGDCK ngày 12/08/2010. Theo đó, 182.023.485 cổ phiếu

phổ thơng của Navibank với ký hiệu NVB, mệnh giá 10.000VND đã chính thức được

giao dịch trên thị trường tài chính. Tuy nhiên đến ngày 16/11/2013 Ngân hàng TMCP

Nam Việt lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản về việc rút niêm yết cổ phiếu trên Sở

GDCK Hà Nội.

Trong môi trường cạnh tranh như hiện nay, để đón đầu xu thế hội nhập kinh tế

quốc tế, NAVIBANK xác định mũi nhọn chiến lược là nâng cao năng lực kinh doanh

của mình thơng qua năng lực tài chính, cơng nghệ thơng tin và thực hiện tốt cơng tác

quản trị rủi ro. Bên cạnh đó, việc tập trung đầu tư nghiên cứu phát triển, ứng dụng triệt

để công nghệ thơng tin vào việc nâng cao tính tiện ích cho các sản phẩm dịch vụ tài

chính của Ngân hàng cũng được chúng tôi quan tâm một cách đặc biệt. Đối với chúng

tôi, sự phát triển ổn định và bền vững của một tổ chức chỉ có thể có được nếu tổ chức

đó tạo dựng được uy tín và lòng tin đối với công chúng. Ý thức được điều này, toàn bộ

các mảng hoạt động nghiệp vụ của NAVIBANK đều được chuẩn hóa trên cơ sở các

chuẩn mực quốc tế thông qua việc triển khai vận dụng Hệ thống quản trị ngân hàng cốt

lõi (core banking) Microbank. Với hệ thống này, NAVIBANK sẵn sàng cung cấp cho

khách hàng các sản phẩm dịch vụ chính xác, an tồn, nhanh chóng và hiệu quả. Chúng

tôi, NAVIBANK, tự hào là điểm tựa tài chính vững chắc để hỗ trợ q khách hàng của

mình đạt được những thành công ngày càng rực rỡ hơn trong cuộc sống.

Đến cuối năm 2012 cùng với 3 ngân hàng khác, Ngân hàng Dầu khí Tồn cầu

(GP.Bank), Ngân hàng TMCP Đại Tín (TrustBank) và Ngân hàng Phương Tây



22



(Western Bank), Ngân hàng TMCP Nam Việt (Navibank) nằm trong diện tái cơ cấu

nhằm khắc phục được tình trạng kém thanh khoản, giải quyết vấn đề nợ xấu. NHNN

cho phép Navibank tự tái cấu trúc bằng chính nguồn lực của mình và không cần phải

sáp nhập với ngân hàng nào khác.

Sau tái cấu trúc thay đổi là điều tất yếu. Ngày 22/01/2014 Thống đốc Ngân

hàng nhà nước ban hành quyết định số 86/QĐ- NHNN chấp thuận việc đổi tên của

Ngân hàng thương mại cổ phần Nam Việt thành Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc

Dân. Theo đó :

Tên đầy đủ : Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Dân

Tên tiếng Anh : National Citizen Bank( NCB)

Những yếu tố ảnh hưởng từ môi trường bên ngồi và nội bộ, cũng như sự sơi

động trong việc xây dựng, thay đổi thương hiệu hàng, định chế tài chính hàng loạt của

các ngân hàng bạn (VIB Bank, VietinBank, Ocean Bank, VPBank, OCB, Bac A

Bank....) đòi hỏi Nam Việt phải thích nghi, thay đổi và phát triển hơn nữa. Chính vì

vậy việc thay đổi tên và hệ thống nhận diện Ngân hàng là điều cần thiết và quan trọng

để tiếp tục xây dựng một hệ thống thương hiệu vững mạnh và hoàn thiện hơn.

Màu sắc mới của thương hiệu NCB mang đầy sự trẻ trung, hiện đại, quyết tâm

và sáng tạo nhưng cũng không kém phần thân thiện và gần gũi. Logo đồng xu âm

dương với hình ảnh khe sáng hút tiền như một cách diễn đạt hàm ý về sự luân chuyển

và sinh sôi của đồng tiền, sự phát triển của dịch vụ tài chính và là nơi mang lại lợi ích

cho khách hàng khi đến với Ngân hàng Quốc Dân.

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh:

 Huy động vốn của tổ chức cá nhân thuộc các thành phần kinh tế dưới mọi hình

thức, tiếp nhận nguồn vốn ủy thác đầu tư, phát triển của các tổ chức, cá nhân

trong và ngoài nước, vay của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng

khác.

 Cho vay đối với các tổ chức, cá nhân, chiết khấu thương phiếu, giấy tờ có giá,

bảo lãnh, cho th tài chính, và các hình thức tín dụng khác trong quy định của

Ngân hàng Nhà nước

 Cung cấp các dịch vụ thanh toán, ngân quỹ dưới hình thức các phương tiện

thanh tốn, dịch thanh tốn trong và ngồi nước, thu hộ chi hộ ngân quỹ

 Thực hiện hoạt động kinh doanh góp vốn, liên doanh theo qui định của pháp

luật, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanh vàng, ngoại hối.

2.1.3 Mục tiêu chiến lược của Navibank

Mục tiêu chiến lược của Navibank là đem lại lợi nhuận cho cổ đông, việc làm

cho người lao động, thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân hàng Nhà nước, thực hiện các

chính sách kinh tế- xã hội, góp phần vào cơng cuộc cơng nghiệp hóa hiện đại hóa đất

nước.



23



Navibank định hướng trở thành một trong mười ngân hàng thương mại bán lẻ dẫn đầu

về chất lượng dịch vụ và hiệu quả theo những tiêu chuẩn chuyên nghiệp đủ năng lực

cạnh tranh.

2.1.4 Phương thức hoạt động

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, tự do hóa tài chính đang diễn ra mạnh

mẽ, Navibank hướng đến hiện đại hóa cơng nghệ ngân hàng để nhanh chóng tiếp cận

và phát triển các dịch vụ ngân hàng thương mại hiện đại-đa năng, tăng cường công tác

quản lý rủi ro nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về hệ số an tồn tín dụng, nâng cao

hiệu quả kinh doanh cũng như năng lực cạnh tranh. Những năm vừa qua, Navibank đã

có những tiến bộ vượt bậc trong việc cơ cấu lại tổ chức và hoạt động đi đôi với việc

hiện đại hóa cơng nghệ ngân hàng. Với sức mạnh nội lực được tích tụ và phát triển qua

nhiều năm hoạt động cùng tinh thần quyết tâm của tập thể lãnh dạo và cán bộ nhân

viên, chúng tơi tự tin có thể vượt qua mọi thách thức để trở thành ngân hàng bán lẻ

hàng đầu Việt Nam.

Navibank chú trọng đẩy mạnh cơng tác huy động vốn với nhiều hình thức

phong phú, chủ yếu huy động vốn trung dài hạn trong dân cư để tạo nguồn cho vay,

đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn của các thành phần kinh tế trên phạm vi cả nước.

Navibank hướng đến phát triển bền vững và nhanh chóng mạng lưới hoạt động

tại các tỉnh thành lớn trong cả nước, mục tiêu chiếm lĩnh thị phần tại 3 địa bàn trọng

điểm như TP.Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh và TP.Đà Nẵng.

Navibank tập trung phát triển sản phẩm thẻ (ATM và thẻ thanh tốn) thơng qua

việc nghiên cứu gia tăng những tiện ích của thẻ như thanh tốn, chuyển khoản và các

giao dịch tiện ích khác,…nhằm nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng.

Navibank sẽ tăng cường tìm kiếm và thu hút các cổ đông lớn chiến lược là các tổ chức

kinh tế có vốn đầu tư lớn, tiềm lực tài chính mạnh, đủ sức nâng vốn điều lệ cho

Navibank.

Navibank luôn quan tâm nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng thơng qua

việc tìm hiểu nhu cầu, kỳ vọng của mỗi đối tượng khách hàng để đưa ra các giải pháp

chăm sóc hữu hiệu, thỏa mãn cao nhất các nhu cầu hợp lý của khách hàng trong khả

năng cho phép của mình.

2.1.5 Mạng lưới hoạt động

Đến năm 2013 Navibank có 91 chi nhánh và phòng giao dịch, bao gồm: 01 Hội

Sở Chính, 01 Sở Giao dịch, 19 Chi nhánh, 70 Phòng Giao dịch và 2 Quỹ Tiết kiệm tại

24 tỉnh/thành trên toàn quốc.

Bên cạnh các kênh phân phối truyền thống, Navibank cũng không ngừng phát

triển các kênh phân phối phi truyền thống. Tính đến thời điểm hiện tại Navibank đã

đưa vào hoạt động 34 ATM và lắp đặt 222 POS trên toàn quốc, liên minh kết nối với

hơn 30 ngân hàng trong tổ chức chuyển mạch thẻ giúp cho thẻ Navicard có thể thực

hiện giao dịch trên hệ thống khoảng 50.000 ATM, POS; phát triển mối quan hệ với các

ngân hàng đại lý trong và ngoài nước với hơn 100 tổ chức tín dụng, nổi bật như



24



Citibank, Bank of American, Deutsche Bank,… Hệ thống ATM/POS của Navibank

chấp nhận được thẻ nội địa của 41 ngân hàng thành viên trong hệ thống Smartlink,

BanknetVN, VNBC và ngược lại chủ thẻ Navicard cũng giao dịch miễn phí trên

ATM/POS của các ngân hàng trong các liên minh trên, tạo thuận lợi tối đa cho khách

hàng khi giao dịch/thanh toán.



2.1.6 Cơ cấu tổ chức Navibank

2.1.6.1 Sơ đồ tổ chức:



Hình 2.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức tại Navibank



25



2.1.6.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

Cơ cấu tổ chức của ngân hàng chia làm 3 khối chính: Các khối kinh doanh, các

khối quản trị, các khối vận hành thuộc sự điều hành của các giám đốc ,phó giám đốc.

Mỗi khối lại bao gồm nhiều phòng ban phân chia theo định hướng khách hàng, mỗi

phòng ban đảm nhiệm một chức năng nhiệm vụ chuyên biệt nhằm bảo đảm mục tiêu

chung của ngân hàng nhưng vẫn phát huy được kinh nghiệm, kĩ năng của cán bộ nhân

viên. Đồng thời giữa các khối này có sự liên hệ mật thiết với nhau trao đổi thông tin

thông qua các cuộc họp của ban lãnh đạo, giao ban giữa các khu vực.

Đại hội đồng cổ đơng: Cơ quan có thẩm quyền cao nhất của ngân hàng quyết

định các vấn đề liên quan đến hoạt động của Ngân hàng

Hội đồng quản trị: Do đại hội đồng cổ đông bầu ra, là cơ quan quản trị Ngân

hàng, nhân danh Ngân hàng để quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi

của ngân hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

Hội đồng quản trị sử dụng con dấu của Ngân hàng để thực hiện nhiệm vụ,

quyền hạn của mình.

Ban kiểm sốt: Do Đại hội đồng cổ đơng bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra hoạt

động tài chính của ngân hàng, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán kế

toán, hoạt động hệ thống kiểm tra, kiểm soát nội bộ của ngân hàng, thẩm định

báo cáo tài chính hàng năm, giám sát, thực hiện các kiến nghị của thanh tra

Ngân hàng nhà nước, giám sát hoạt động củ ban điều hành, báo cáo Đại hội

đồng cổ đơng tính chính xác minh bạch của báo cáo tài chính Ngân hàng.

Hội đồng quản lí tài sản Nợ -Có: Họp định kì hàng tuần hoặc theo u cầu của

Hội đồng quản trị để thảo luận các vấn đề quan trọng: quản trị sử dụng hiệu quả

nguồn lực của ngân hàng, thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh với các định chế

tài chính, phan tích tình hình kinh tế và diễn biến lãi suất, tỷ giá trên thị trường,

để có các đề xuất lãi suất phù hợp, đánh giá việc thực hiện các kế hoạch và

mục tiêu phát triển, phân tích rủi ro trên danh mục Tài sản- Nợ, đề xuất chiến

lược quản trị rủi ro cho từng rủi ro cụ thể( rủi ro thị trường, rủi ro thanh khoản,

rủi ro hoạt động, rủi ro tín dụng). từ đó quyết định các chính sách thực hiện liên

quan đến huy động, quản lí Tài sản, Nợ, phòng chống rủi ro.

Hội đồng Tín dụng: Họp hàng tuần hoặc đột xuất theo yêu cầu của chủ tịch hội

đồng để thảo luận, xem xét, đánh giá các khoản tín dụng vượt thẩm quyền của

ban Tổng giám đốc, hoặc các khoản tín dụng do ban tổng giám đốc đề nghị Hội

đồng quyết định, đồng thời ra quyết định về việc đồng ý hoặc từ chối cấp tín

dụng cho khách hàng

Ủy ban quản lí rủi ro: Có chức năng quản lí rủi ro trong hoạt động kinh doanh

của ngân hàng theo pháp luật thông qua thiết lập và tuân thủ các chính sách

phân loại nợ, trích lập và sử dụng quĩ dự phòng rủi ro, xây dựng các chính sách

đánh giá chất lượng tài sản Có, tn thủ tỉ lệ an tồn vốn tối thiểu, xây dựng và

hồn thiện quản lí rủi ro trong mọi mặt của ngân hàng.



26



Ủy ban Nhân sự: Có vai trò tham mưu, tư vấn cho Hội đồng Quản trị trong việc

thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng Quản trị về vấn đề tổ chức bộ

máy và nhân sự trong quá trình quản trị Navibank, cơ cấu tổ chức quản trị và

điều hành phù hợp với quy mô hoạt động và định hướng chiến lược phát triển

của Navibank

Ban Tổng Giám đốc: chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, trước pháp luật

về hoạt động hàng ngày của ngân hàng, tham gia bảo vệ tài sản ngân hàng và

thực hiện các biện pháp phù hợp nhằm phòng ngừa, phát hiện các hành vi gian

lận. Giúp việc cho ban Giám đốc là các phó giám đốc cùng các khối kinh

doanh, quản trị, vận hành.

2.2 HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NAVIBANK

2.2.1 Huy động vốn:

cũng như các ngân hàng thương mại khác tại Việt Nam huy động vốn cũng là nghiệp

vụ chủ yếu tại Navibank ngay từ những ngày đầu thành lập. Hoạt động huy động được

phân loại theo đối tượng huy động, loại tiền huy động, kì hạn huy động

Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động của Navibank

Chỉ tiêu

Vay

NHNN

Tiền gửi

và vay

các

TCTD

Tiền gửi

Khách

hàng

Phát hành

giấy tờ có

giá

Tổng

cộng



31/12/2011

Giá trị

51.238



Tỉ trọng

0,27%



31/12/2012

Giá trị

732.186



Tỉ trọng

4,09%



Đơn vị: triệu đồng

31/12/2013

Giá trị

Tỉ trọng

0

0.00%



3.475.828



18,68%



95.632



0,53%



5.008.554



19,63%



14.822.283



79,65%



12.272.866



68,54%



18.376.936



72,03%



259.698



1,4%



4.805.693



26,84%



2.127.183



8,34%



18.609.047



100,00%



17.906.377



100,00%



25.512.673



100,00%



(Theo BCTC Ngân hàng Navibank giai đoạn 2011-2013)

Tổng nguồn vốn huy động của Ngân hàng vào thời điểm cuối năm 2012 đạt

17.906.377 triệu đồng giảm 702.670 triệu đồng so với năm 2011 trên hầu hết các loại

tiền huy động tập. Nguyên nhân chủ yếu là do Ngân hàng đang trong quá trình tự tái

cơ cấu hệ thống. Sang đến năm 2013 – sau hơn 1 năm tái cơ cấu, tăng trưởng huy động

của Navibank khá cao. Tổng huy động đạt hơn 25 tỷ đồng tăng 7.606.296 triệu đồng

( tương đương tăng 42.48%) so với năm 2012. Huy động tiền gửi khách hàng tăng

trưởng tốt, và cũng có thể là một hệ quả của quá trình tái cơ cấu vừa qua, đã khiến

NVB giảm số dư huy động từ thị trường liên ngân hàng cũng như giảm bớt mục phát



27



hành giấy tờ có giá. Cụ thể, khoản mục vay NHNN đến cuối 2013 đã giảm về 0 tỷ

đồng, khoản mục phát hành giấy tờ có giá thơng thường giảm từ 4.805.693 triệu đồng

về còn 2.127.183 triệu đồng.

Bảng 2.2 Cơ cấu vốn huy động của Navibank đối tượng huy động

Đơn vị: triệu đồng

31/12/2013



Chỉ tiêu



31/12/2011



31/12/2012



Cá nhân



Giá trị

12.649.787



Tỉ trọng

68,16%



Giá trị

15.244.033



Tỉ trọng

88,76%



Giá trị

17.917.134



Tỉ trọng

70,23%



Tổ chức

kinh tế



2.432.193



13,11%



1.834.526



10,68%



2.586.985



10,14%



Tổ chức tài

chính- tín

dụng

Tổng cộng



3.475.828



18,73%



95.632



0,56%



5.008.554



19,63%



18.557.809



100,00%



17.174.191



100.00%



25.512.673



100,00%



(Nguồn:BCTC kiểm tốn 2011, 2012, 2013 Navibank)

Nguồn vốn huy động của Navibank đến từ 3 nhóm khách hàng là Cá nhân, tổ

chức kinh tế, và tiền gửi của các tổ chức tín dụng khác. Nguồn vốn huy động từ khách

hàng cá nhân vẫn chiếm tỉ trọng cao và khá bền vững năm 2011, 2012, 2013 lần lượt là

68.16%, 88.76%, 70,23%. Nguồn vốn huy động từ khách hàng là tổ chức kinh tế trong

giai đoạn này lại có xu hướng giảm nhẹ đạt 13,11% năm 2011 nhưng chỉ còn 10, 68%

năm 2012 và 10.14% năm 2013. Nguyên nhân chính là do Ngân hàng tiến hành cơ cấu

lại. Trong khi đó nguồn vốn huy động từ các tổ chức tài chính tín dụng khác giảm

trong năm 2012 từ 18,73% tổng huy động xuống còn 0,56% nhưng lại tăng đáng kinh

ngạc trong năm 2013 và đạt 19,63% trong tổng vốn huy động.

Các sản phẩm tiền gửi của Navibank được thiết kế rất đa dạng và phong phú về

đặc tính, thời hạn, phương thức tính lãi, đến các dịch vụ đi kèm từ tiền gửi thanh toán

đến tiền gửi các kì hạn cho cá nhân và tổ chức kinh tế… Ngồi ra có thể kể đến các

sản phẩm tiền gửi cá nhân tiêu biểu của Ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân như:

Tiết kiệm lĩnh lãi linh hoạt ngắn hạn: Đối với sản phẩm này khách hàng được lựa chọn

kỳ lĩnh lãi phù hợp với kế hoạch tài chính của mình( thời hạn gửi là 6 tháng, nhưng kì

lĩnh lãi có thể 1,2 3 tháng), được chuyển quyền sở hữu khi sổ tiết kiệm chưa đáo hạn

thanh tốn để bảo tồn lãi, cầm cố, thế chấp vay vốn hoặc bảo đảm nghĩa vụ đối với

Navibank hoặc các TCTD khác.

Tiết kiệm lĩnh lãi linh hoạt: tương tự như sản phẩm tiết kiệm lĩnh lãi linh hoạt

ngắn hạn nhưng thời hạn gửi dài hơn( 1 năm) và không được tái đáo hạn

Tiết kiệm online: đây là sản phẩm khá độc đáo. Khách hàng chủ động gửi và rút

tiền trực tuyến suốt 24 giờ các ngày trong tuần, được lựa chọn kỳ hạn gửi phù



28



hợp với kế hoạch tài chính của khách hàng, có thể rút vốn trước hạn, cầm cố để

vay vốn hoặc để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ tại Navibank.

Tiết kiệm tích lũy giá trị: sản phẩm tiền gửi cho phép tự động trích tiền từ tài

khoản tiền gửi thanh toán chuyển vào tài khoản tiết kiệm tích lũy giá trị của

khách hàng , số tiền gửi mỗi định kỳ (cố định trong suốt kỳ hạn gửi tiền) được

quy định như sau: hàng tuần:200.000VND, hàng tháng: 1.000.000 VND, hàng

quý: 2.000.000 VND .gửi tiền một nơi có thể giao dịch nhiều nơi, được chuyển

nhượng quyền sở hữu hoặc ủy quyền sử dụng sổ tiết kiệm, sử dụng các dịch vụ

hỗ trợ: Mobile Banking, Internet Banking, Phone Banking.

Tiết kiệm tích lũy thời gian: tương tự như tiết kiệm tích lũy giá trị nhưng khách

hàng có thể được phép rút trước hạn mà vẫn hưởng nguyên lãi suất ban

đầu( nếu trong thời gian chờ quy định khách hàng gửi lại đúng số tiền đã rút).

Bảng 2.3: Phân loại nguồn vốn huy động theo kì hạn huy động

Chỉ tiêu

Khơng kì

hạn

Ngắn hạn

Trung, dài

hạn

Tổng cộng



31/12/2011

Giá trị

Tỉ trọng

1.527.586

8,23%



31/12/2012

Giá trị

540.775



Tỉ trọng

3,15%



Đơn vị: triệu đồng

31/12/2013

Giá trị

Tỉ trọng

2.237.855

8.77%



16.285.623

744.600



87,76%

4,01%



9.272.346

7.361.070



53,99%

42,86%



15.845.583

7.429.235



62,11%

29,12%



100,00%



17.174.191



100,00%



25.512.673



100,00%



18.557.809



( BCTC đã kiểm toán Ngân hàng Navibank 2011, 2012, 2013)

Có thể thấy trong cơ cấu vốn theo kì hạn tỉ trọng nguồn vốn huy động có kì han

vẫn chiếm tỉ trọng cao, dù có giảm trong năm 2012 ( kì hạn ngắn từ 87,76% (2011)

xuống còn 53,99%) song đây vẫn là nguồn vốn đóng vai trò quan trọng đối với hoạt

động kinh doanh của ngân hàng nhằm đảm bảo khả năng thanh toán.

Bảng 2.4: Phân loại nguồn vốn theo loại tiền tệ

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu

VND

Ngoại tệ

Vàng

Tổng cộng



2011

Giá trị

15.620.108

2.677.892

259.809

18.557.809



Tỉ trọng

84,17%

14,43%

1,4%

100,00%



2012

Giá trị

15.601.035

1.573.156

0

17.174.191



Tỉ trọng

90,84%

9,16%

0%

100,00%



2013

Giá trị

23.349.198

2.163.475

0

25.512.673



Tỉ trọng

91,52%

9,48%

0%

100,00%



(Nguồn: BCTC đã kiểm toán của Navibank giao đoạn 2011-2013)

Có thể thấy hầu hết nguồn vốn huy động là từ nội tệ, tỉ trọng ngày càng tăng

cao. Huy động ngoại tệ có giảm trong năm 2012 nhưng tăng nhiều cả về giá trị và tỉ

trọng trong năm 2013. Ngân hàng đã thực hiện đúng quy định trong thông tư số:



29



11/2011/TT-NHNN do Ngân hàng nhà nước ban hành ngày 29/4/2011 về việc dừng

huy động vốn bằng vàng nên các chỉ tiêu này trong 2012, 2013 là 0.

2.2.2 Sử dụng vốn

2.2.2.1 Hoạt động tín dụng

Đây là hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận chủ yếu cho các ngân hàng.

Ngân hàng thương mại dùng vốn huy động để cho vay từ đó thu lợi nhuận trên cơ sở

chênh lệch lãi suất giữa vốn huy động và vốn cho vay. Các sản phẩm cho vay của

Navibank được thiết kế và phân loại theo thời hạn, đối tương, mục đích vay theo qui

định chung của ngân hàng.

Hình 2.2: Tổng dư nợ tín dụng Navibank giai đoạn 2011-2013



(Nguồn:navibank)

Năm 2012 tình hình kinh tế khó khăn, hàng tồn kho lớn khiến cho hàng loạt các

doanh nghiệp Việt Nam bên bờ vực phá sản, sản xuất bị thu hẹp, nợ xấu của ngân hàng

ngày càng tăng cao, cả doanh nghiệp và ngân hàng đều thận trọng trong việc đi vay và

cho vay. Dư nợ tín dụng 2012 giảm nhẹ so với năm 2011. Năm 2013 Tăng trưởng tín

dụng đạt 8,5% ở mức 13.475390 triệu đồng tăng 589.735 triệu( tương đương tăng

4,57%) so với năm 2012

Bảng 2.5: Dư nợ tín dụng theo đối tượng khách hàng và loại hình doanh nghiệp

Chỉ tiêu

KHCN

TCKT

Tổng cộng



Giá trị

3,417,812

9,496,869

12.914.682



2011

Tỷ trọng

26,46%

73,54%

100%



Giá trị

3.115.751

9.769.904

12.885.655



2012

Tỷ trọng

24,28%

75,82%

100%



Đơn vị: triệu đồng

2013

Giá trị

Tỉ trọng

4.079.000

30,27%

9.396.389

69,73%

13.475.390

100%



(Nguồn:BCTC kiểm tốn Navibank 2011,2012, 2013)



30



Bảng 2.6: Dư nợ tín dụng theo đối tượng, hình thức vay

Đơn vị: triệu đồng

Chỉ tiêu

Cho vay các tổ chức

kinh tế và cá nhân

trong nước

Cho vay chiết khấu

thương phiếu và

GTCG

Cho vay bằng vốn

tài trợ, ủy thác đầu



Tổng cộng



2011

Giá trị

12.539.555



Tỷ trọng

97,09%



2012

Giá trị

12.480.339



Tỷ trọng

96,85%



2013

Giá trị

13.291.062



Tỉ trọng

98,63%



4.579



0,04%



90.762



0,7%



616



0,01%



370.548



2,87%



314.554



2,45%



183.712



1,36%



12.914.682



100%



12.885.655



100%



13.475.390



100%



(Nguồn: thuyết minh BCTC Navibank 2011-2013)

Mục tiêu hướng tới của Navibank là xây dựng Ngân hàng bán lẻ nên đối tượng

khách hàng của ngân hàng tương đối đa dạng từ cá nhân đến tổ chức pháp nhân, kinh

tế với hình thức chủ yếu là cấp tín dụng- vốn bằng tiền, tài sản cho các đối tượng

khách hàng này. Cụ thể giai đoạn từ 2011- 2013 dư nợ cho vay đối theo hình thức này

ln chiếm trêm 95% tổng dư nợ, trong khi đó thì hình thức chiết khấu giấy tờ có giá

và cho vay vốn tài trợ, ủy thác đầu tư chiếm tỉ trong khá nhỏ lại có xu hướng giảm nhẹ

2011 lần lượt là 0,04% và 2,87% năm 2012 là 0,7% và 2,45% đến nă, 2013 chỉ còn

0,01% và 1,36% tổng dư nợ tín dụng tồn ngân hàng. Một phần lí do dẫn đến biến

động của các chỉ tiêu trong giai đoạn này vẫn là quá trình “thay máu ngân hàng”- tái

cơ cấu theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước nhằm nâng co chất lượng tín dụng cũng

như giảm thiểu rủi ro thanh khoản cho Ngân hàng.Cụ thể:

Đối với khách hàng là tổ chức kinh tế: Đây là nhóm đối tượng chủ yếu chiếm tỷ

trọng cao trong dư nợ tín dụng của Navibank, các sản phẩm của Navibank thiết kế cho

nhóm khách hàng này không ngừng cải tiến và mở rộng nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu

tín dụng phục vụ mọi khâu của quá trình sản xuất của doanh nghiệp cũng như mang lại

nguồn thu nhập cho Ngân hàng. Những sản phẩm tiêu biểu có thể kể tới như: cho vay

bổ sung vốn lưu động, cho vay kinh doanh xe ô tơ, đầu tư xe ơ tơ mục đích vận tải, đầu

tư máy móc thiết bị, nhà xưởng, kho bãi, tài trợ nhập khẩu hàng hóa, tài trợ sản xuất,

gia cơng hàng xuất khẩu, chiết khấu bộ chứng từ theo LC, cho vay thấu chi tài khoản,

vay hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, vay ưu đãi đối với VND( lãi suất USD)

Trong giai đoạn từ năm 2011-2013 tỷ trọng dư nợ tín dụng của nhóm khách

hàng này ln ở mức cao trong cơ cấu cho vay của Navibank năm 2011, 2012 chiếm

lần lượt 73,54% và 75,82% trong năm 2013 có sự giảm nhẹ về giá trị cũng như tỉ trọng

xuống còn 9.396.289 triệu chiếm 69,73% tổng dư nợ tín dụng ngun nhân chính là do

q trình cơ cấu lại ngân hàng mục tiêu giảm tăng trưởng tín dụng để tránh rủi ro, đảm

bảo thanh khoản ổn định



31



Đối với nhóm khách hàng cá nhân hộ sản xuất kinh doanh: đây được coi là

phân đoạn thị trường đầy tiềm năng trong tương lai của tín dụng ngân hàng khi nhu

cầu cua người dân ngày càng tăng theo sự phát triển của nền kinh tế. Navibank tiến

hành cung ứng các sản phẩm tín dụng đáp ứng được tốt nhất những nhu cầu của khách

hàng. Sản phẩm tín dụng tiêu biểu tại Navibank dành cho nhóm khách hàng cá nhân:

cho vay mua, xây dựng nhà, mua ô tô, cho vay bổ sung vốn lưu động, vay trả góp đầu

tư mua bất động sản, vay cầm cố tiền gửi, sổ tiết kiệm, vay thấu chi tiền lương, thấu

chi Tài sản đảm bảo, vay du học, vay đời sống…

Trong giai đoạn từ năm 2011-2013 dù chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu sử dụng

vốn và có xu hướng giảm trong năm 2012 song dư nợ tín dụng khối khách hàng cá

nhân đang có xu hướng được mở rộng khi dư nợ tăng lên đạt mức 4.097.000 triệu

đồng năm 2013( chiếm tỷ trọng 30,27% tổng dư nợ)

Bảng 2.7: Dư nợ tín dụng theo kì hạn

Chỉ tiêu

Ngắn hạn

Trung hạn

Dài hạn

Tổng cộng



Giá trị

7,675,183

1.938.902

3.300.597

12.914.68

2



2011

Tỷ trọng

59.45%

15,01%

36,54%

100%



2012

Giá trị

Tỷ trọng

7.638.283

59,28%

2.346.709

18.21%

2.900.663

32,51%

12.885.655

100%



Đơn vị :triệu đồng

2013

Giá trị

Tỉ trọng

7.745.654

57,48%

2.917.064

21,65%

3.079.161

21,97%

13.475.390

100%



(Nguồn: thuyết minh BCTC Navibank 2011, 2012, 2013)

Từ bảng trên có thể nhận thấy tỉ trọng tín dụng ngắn hạn vẫn chiếm tỉ trọng cao

trong dư nợ tín dụng của Navibank trong năm 2011, 2012, 2013. Từ 2011- 2012 dư nợ

ở tất cả các kì hạn đều có sự biến động, giảm trong giá trị nhưng tăng trong tỉ trọng,

tình hình kinh tế biến động, ngân hàng hoạt động có khó khăn khiến cho cả hai bên

cùng ngần ngại khi cho vay, vay nợ. Sang năm 2013, sau một năm tích cực tái cơ cấu,

dư nợ tín dụng của Navibank có tăng lên ở các kì hạn, đặc biệt là trung và dài

hạn( 42,52% tổng dư nợ), tính thanh khoản cũng được đảm bảo hơn.

Bảng 2.8: Dư nợ tín dụng theo loại tiền tệ

Đơn vị; triệu đồng

Chỉ tiêu

Nội tệ

Ngoại tệ

XAU

Tổng cộng



2011

Giá trị

11,005,053

1,877,683

31.946

12.914.682



Tỷ trọng

85.21%

14.54%

0.25%

100%



2012

Giá trị

11.233.863

1.651.793

0

12.885.655



Tỷ trọng

87,18%

12,82%

0%

100%



2013

Giá trị

7.745.654

5.729.735

0

13.475.390



Tỉ trọng

90,4%

9,6%

0%

100%



(Nguồn: thuyết minh BCTC Navibank 2011-2013)

Ngân hàng vẫn chủ yếu cho vay bằng nội tệ trong giai đoạn 2011- 2013,tỉ trọng

đồng nội tệ 2011 là 85.21%, tăng lên 87,18% 2012, 90,4% trong năm 2013. Trong khi



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2. Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Nam việt( navibank)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×