Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÍNH TOÁN MẠCH LỰC.

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÍNH TOÁN MẠCH LỰC.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường đại học bách khoa Hà Nội



Hình 2.1: Sơ đồ mạch lực.



Đồ án II



10



Trường đại học bách khoa Hà Nội

2.2. Tính tốn máy biến áp động lực.

 Chọn máy biến áp ba pha sơ đồ đấu dây Y/Y 0, làm mát bằng khơng khí tự

nhiên.

2.2.1. Tính tốn điện áp chỉnh lưu không tải.

Udo = Ud,kt = Ud + Uv + UR + UX

Trong đó: Ud :Điện áp chỉnh lưu yêu cầu.

Uv: sụt áp trên van.

UR : sụt áp trên điện trở thuần.

UX: sụt áp gây bởi hiện tượng chuyển mạch.

Ud = 440V

Sụt áp trên van: Uv = 1,5 (V), với sơ đồ cầu bap ha là: 2Uv = 3(V).

Điện áp chỉnh lưu: Ud,kt = 2,34 U2.

Công suất một chiều trên tải: Pd = 30 (kW) = Ud,kt Id.

Sba = 1,05Pd =31,5 (kW).

Chọn sụt áp tương đối trên điện trở dây cuốn: eR =4%.

Sụt áp tương đối trên điện kháng tản: eX = 7%.

Sụt áp trên điện trở là:



Sụt áp chuyển mạch là:



2.2.2. Tính tốn thơng sơ máy biến áp.

Đồ án II



11



Trường đại học bách khoa Hà Nội

-



Công suất : Sba =1,05 Pb =1,05 * 30 =31,5 (kW).

Điện áp thứ cấp: U2 = Ud0 / 2,34 = 479,72 / 2,34 = 205 (V).

Điện áp thứ cấp MBA: U1 = 380 (V).

Hệ số máy biến áp:



-



Giá trị dòng hiệu dụng thứ cấp MBA: I2 = 0,816 Id = 51,02 (A).

Giá trị dòng hiệu dụng sơ cấp MBA : I1 = I2 / kba = 32,396 (A).



2.3. Tính chọn các thơng số cơ bản của mạch lực.

2.3.1. Chọn van động lực.

- Dòng trung bình qua van là: Iv = Id /3 =20,84 (A).

- Điện áp ngược lớn nhất đặt lên van, tính tới trường hợp điện áp nguồn lên cao

nhất (hơn 10% định mức ) là:



Giả sử điều kiện làm mát tự nhiên, van gắn lên tản nhiệt:

Chọn van có dòng cho phép ít nhất là: 62,53 (V).

Van chọn có hệ số dự trữ quá điện áp ku =2.

Tức Umax > 2Ung.max =2* 552,38 = 1104,72(V).

2.3.2. Chọn thyristor.

Với các thơng số về dòng và áp ta chọn Thyristor T10_80 ( theo bảng 2.2.1

trang 429 sách hướng dẫn thiết kế điện tử công suất ), có các thơng số sau:

-



Dòng trung bình tối đa cho phép qua van: Itb = 80(A).

Dòng điện đỉnh: Iđỉnh = 1200(A).

Dòng điện rò khi van ở trạng thái khóa: Irò = 6(A).

Điện áp tối đa mà van chịu được: Umax =1200(V).

Tốc độ tăng điện áp thuận max: du / dt = 1000(V/s).

Thời gian phục hồi tính chất khóa của van: tph = 100(s).

Giá trị tốc độ tăng dòng: di / dt = 150(A/s).

Sụt áp thuận cho van: U = 2,7 (V).

Dòng điều khiển: Iđk = 150(mV).

Điện áp điều khiển nhỏ nhất đám bảo mở van: Uđk= 4(V).



Đồ án II



12



Trường đại học bách khoa Hà Nội

2.3.3. Bảo vệ quá điện áp cho van.

Bảo vệ quá điện áp do trong quá trình đóng cắt các thyristor được bảo vệ bằng

cách mắc R- C song song với thyristor. Khi có sự chuyển mạch, các điện tích tụ

trong các lớp bán dẫn phóng ra ngồi tạo dòng điện ngược trong khoảng thời

gian ngắn, sự biến thiên nhanh chóng của dòng điện tạo ra suất điện động cảm

ứng rất lớn trong các điện cảm, làm cho quá điện áp giữa anot và katot trên

thyristor. Khi có R-C mắc song song với thyristor tạo ra mạch vòng phòng điện

tích trong q trình chuyển mạch nên thyristor không bị quá điện áp.



Ta chọn thông số R1 và C1 như sau: R1 = 5 – 30 ()

C1 = 0,25 - 4 ()

2.4. Xác định phạm vi góc điều khiển.

- Chọn góc mở cực tiểu : với góc mở này là góc dự trữ ta có thể bù được sự

giảm điện áp lưới.

- Khi góc mở nhỏ nhất thì điện áp trên tải là max.

-



Khi góc mở lớn nhất thì điện áp trên tải là min.



-



Từ đó ta có:



2.5. Chọn động cơ.

- Ta chọn động cơ có sẵn trong phần mềm matlab, có thơng số như sau:

+ Cơng suất: P = 5 HP.

+ Điện áp: U = 500V.

+ Tốc độ quay: n = 1750 (vòng/p).

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH TÍNH TỐN MẠCH ĐIỀU KHIỂN.

Đồ án II



13



Trường đại học bách khoa Hà Nội

3.1. Cơ sở lý thuyết điều khiển Thyristor.

Thyristor chỉ được mở cho dòng điện chạy qua khi có điện áp dương đặt lên

cực anode và có xung điện áp dương đặt vào cực điều khiển, sau khi Thyristor đã

mở thì xung điều khiển khơng còn tác dụng nữa, dòng điện chạy qua Thyristor do

thơng số của mạch động lực quyết định và Thyristor sẽ khóa khi dòng điện chạy

qua nó bằng 0, muốn mở lại ta phải cấp xung điều khiển lại.

Do đó, với điện áp hình sin, tùy thuộc vào thời điểm cấp xung điều khiển mà

ta có thể khống chế được dòng điện Thyristor. Để thực hiện được các đặc điểm này

ta có thể dùng 2 nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc điều khiển ngang.

- Nguyên tắc điều khiển dọc.

Hiện nay điều khiển Thyristor trong sơ đồ chỉnh lưu, người ta thường dùng

nguyên tắc điều khiển dọc, nên em sử dụng phương pháp này để thiết kế mạch điều

khiển.

Nội dung của phương pháp này:



Hình 3.1: Sơ đồ cấu trúc nguyên tắc điều khiển ngang.

Sơ đồ cấu trúc và đồ thị minh họa như hình. Ở đây, U tựa tạo ra điện áp tựa có

dạng cố định( thường là dạng răng cưa), theo chu kì do nhịp đồng bộ của U db .

Khâu so sánh SS xác định điểm cân bằng của hai điện áp U tựa và Uđk để phát động

khâu tạo xung TX. Như vậy trong nguyên tắc này thời điểm phát xung hay góc mở

van thay đổi do sự thay đổi của trị số Uđk .



Đồ án II



14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÍNH TOÁN MẠCH LỰC.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×