Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ VÀ PHÂN TÍCH.

CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ VÀ PHÂN TÍCH.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Trường đại học bách khoa Hà Nội



-



Hình 1.1: Sơ đồ nối dây của động cơ kích từ độc lập.

Để tiến hành mở máy, đặt mạch kích từ vào nguồn U kt, dây quấn kích từ sinh

ra từ thơng Φ . Trong tất cả các trường hợp, khi mở máy bao giờ cũng phải

đảm bảo có Φmax tức là phải giảm điện trở của mạch kích từ R kt đến nhỏ nhất

có thể. Cũng cần đảm bảo khơng xảy ra đứt mạch kích thích vì khi đó Φ = 0,

M = 0, động cơ sẽ khơng quay được, do đó E ư =0 và theo biểu thức U = Eư +

Rư Iư thì dòng điện Iư sẽ rất sớm làm cháy động cơ. Nếu momen do động cơ

điện sinh ra lớn hơn momen cản, roto bắt đầu quay và suất điện động E ư sẽ

tăng lên tỉ lệ với tốc độ quay n. Do sự xuất hiện và tăng lên của E ư, dòng

điện Iư sẽ giảm theo, M giảm khiến n tăng chậm hơn. Tăng dần I ư bằng cách

tăng Uư hoặc giảm điện trở mạch điện phần ứng cho tới khi máy đạt tốc độ

định mức. Trong quá trình tăng Iư cần chú ý không để lớn quá so với Iđm để

không xảy ra cháy động cơ.



1.1.2. Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ:

1.1.2.1.

Phương pháp thay đổi điện trở phụ.

- Phương pháp này người ta thường áp dụng để



hạn chế dòng điện khởi động

và điều khiển tốc độ động cơ dưới tốc độ cơ bản. Tuy vậy nhương phương

pháp này điều khiển tốc độ không triệt để.



Đồ án II



4



Trường đại học bách khoa Hà Nội



Hình 1.2: Đặc tính điều chỉnh động cơ bằng cách thay đổi điện trở phụ.

Phương pháp thay đổi từ thơng.

chỉnh từ thơng kích thích của động cơ điện một chiều là điều chỉnh

mơmen điện từ của động cơ M = K.Φ.Iư và sức điện động quay của động cơ

Eư = K.Φ.ω Mạch kích từ của động cơ là mạch phi tuyến nên hệ điều chỉnh

từ thông cũng là hệ phi tuyến:



1.1.2.2.

- Điều



ik =

Trong đó



ek

rb + rk



+ ωk





dt



rk – điện trở dây quấn kích thích

rb – điện trở của nguồn điện áp kích thích



ωk – số vòng dây của dây quấn kích thích

Thường khi điều chỉnh điện áp phần ứng được giữ nguyên bằng giá trị

định mức, do đó đặc tính cơ thấp nhất trong vùng điều chỉnh từ thơng chính

là đặc tính có điện áp phần ứng định mức, từ thông định mức và được gọi là

đặc tính cơ bản.



Đồ án II



5



Trường đại học bách khoa Hà Nội



Hình 1.3:Đặc tính điều chỉnh động cơ bằng cách thay đổi từ thơng.





βΦ =



( Kφ ) 2

Ru



nên độ cứng đặc tính cơ giảm rất nhanh khi ta giảm từ



thông để tăng tốc độ cho động cơ

Phương pháp thay đổi điện áp phần ứng.

thay đổi điện áp đặt vào phần ứng động cơ ta được một họ đặc tính cơ

song song với đặc tính cơ tự nhiên.



1.1.2.3.

- Khi



-



Hình 1.4: Đặc tính điều chỉnh động cơ bằng thay đổi điện áp.

Ta thấy rằng khi thay đổi điện áp ( giảm áp ) thì mơmen ngắn mạch, dòng

điện ngắn mạch giảm và tốc độ động cơ cũng giảm ứng với một phụ tải nhất



Đồ án II



6



Trường đại học bách khoa Hà Nội

định. Do đó phương pháp này cũng được dùng để điều chỉnh tốc độ động cơ

và hạn chế dòng điện khi khởi động



1.2.

1.2.1.



Bộ chỉnh lưu.

Mạch chỉnh lưu tia ba pha.



T1

T2



L1



T3

R1



1.2.2.



Hình 1.6: Sơ đồ chỉnh lưu tia ba pha.

Nhận xét: Chỉnh lưu tia ba pha cần có biến áp nguồn để đưa điểm trung tính

ra tải. Cơng suất máy biến áp này hơn công suất một chiều 1,35 lần, tuy

nhiên sụt áp trên mạch van nhỏ nên thích hợp trong phạm vi điện áp thấp. Vì

sử dụng nguồn ba pha nên cho phép nâng công suất tải lên nhiều. Mặt khác

độ đập mạch ra sau chỉnh lưu cũng giảm đáng kể nên kích thước bộ lọc cũng

nhỏ đi nhiều.

Mạch chỉnh lưu cầu ba pha.



Đồ án II



7



Trường đại học bách khoa Hà Nội



Hình 1.1: sơ đồ dạng sóng của chỉnh lưu cầu 3 pha.

-



Các van nhóm lẻ thay nhau dẫn cho điện áp ở điểm katốt chung U KC, các van

nhóm chẵn thay nhau dẫn cho điện áp ở điểm anốt chung UAC.

Công thức:



Đồ án II



8



Trường đại học bách khoa Hà Nội

-



-



Nhận xét: chỉnh lưu cầu ba pha là loại được sử dụng rộng rãi nhất vì ưu

điểm lớn hơn cả. Nó cho phép đấu thẳng vào điện lưới 3 pha, độ đập mạch

nhỏ hơn 5%. Nếu có sử dụng máy biến áp thì gây méo lưới điện ít hơn các

loại khác. Đồng thời công suất mạch chỉnh lưu này có thể lớn đến hang trăm

kW. Nhược điểm là sụt áp trên van lớn gấp đôi so với sụt áp trên van của sơ

đồ hình tia.

Chọn mạch van:

Theo đề bài Pd = 30 (kW), Udm =440 V.

Pd = 30 > 5 (kW) ta nên chọn sơ đồ ba pha.

Udm cao nên ta nên chọn sơ đồ cầu

 Như vậy: Ta sẽ chọn mạch lực là chỉnh lưu sơ đồ cầu 3 pha có điều khiển.



CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÍNH TỐN MẠCH LỰC.

2.1. Chọn mạch động lực.

Như đã trình bày ở chương II, em chọn mạch động lực là chỉnh lưu cầu 3 pha

có điều khiển.

Sơ đồ mạch lực như hình dưới:



Đồ án II



9



Trường đại học bách khoa Hà Nội



Hình 2.1: Sơ đồ mạch lực.



Đồ án II



10



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CÔNG NGHỆ VÀ PHÂN TÍCH.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×