Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.4: Số lượng đại lí, văn phòng, tỉnh thành giai đoạn 2012-2017

Bảng 2.4: Số lượng đại lí, văn phòng, tỉnh thành giai đoạn 2012-2017

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Đặng Thị Lệ Xuân



Hầu hết cán bộ quản lý của công ty Manulife là người có kinh nghiệm trong

lĩnh vực bảo hiểm, năng động, nắm bắt và thích nghi nhanh với tình hình thị trường.

Cơng ty có chệ độ thăng tiến hợp lý, đánh giá theo năng lực của từng nhân viên do

đó thu hút được nhiều người tham gia vào công ty.

Tuy đã có sự phân cơng, phân nhiệm, phân cấp cụ thể, một số lãnh đạo của

cơng ty chưa đủ trình độ chun mơn, năng lực quản lý còn yếu. Các thành viên còn

phụ thuộc nhiều vào cơ chế chung dẫn đến sự ỷ lại, thiếu trách nhiệm. Việc chỉ đạo

còn mang nhiều tính chất tình cảm hơn là khoa học.

Nhiều công ty thành viên chưa xây dựng được cơ chế thăng tiến hợp lý, một bộ

phận không nhỏ các công ty thành viên xét thăng tiến cán bộ đưa con em vào làm ở

những vị trí quan trọng dù khơng phù hợp với cơng việc. Do đó, nhiều nhân viên có

năng lực nhưng lại khơng được xét tuyển thăng chức dẫn đến chán và nhảy việc.

2.2.7. Thương hiệu, uy tín, hình ảnh

-



Bằng những đóng góp rất tích cực của mình cho sự phát triển



của ngành BHNT, những thành tích của Manulife Việt Nam đa được ghi

nhận thông qua việc được trao tặng nhiều giải thưởng uy tín trong và ngồi

nước như:

-



Giải thưởng “Doanh nghiệp vì cộng đồng” 2009

“Top 100 doanh nghiệp có mơi trường làm việc tốt nhất Việt



Nam” 2013

Giải thưởng "Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ tốt nhất Việt Nam"

năm 2014

-



Danh hiệu "Sản phẩm tin cậy" năm 2014

Bằng khen của Cục thuế TPHCM năm 2014

Chứng nhận ISO

Giải thưởng Rồng Vàng 2008, 2009, 2011, 2012, 2013

“Top 20 doanh nghiệp tiêu biểu có sản phẩm, dịch vụ tốt nhất



cho gia đình và trẻ em” 2013

Top 100 Nơi làm việc tốt nhất Việt Nam 2015

Danh hiệu “Công ty bảo hiểm nhân thọ uy tín nhất” và nằm

trong “Top 10 thương hiệu tiêu biểu hội nhập châu Á-Thái Bình Dương”

2016

-



Nhận 2 giải thưởng doanh nhân doanh nghiệp tiêu biểu 2016 là



“Top 10 sản phẩm dịch vụ xuất sắc vì người tiêu dùng” và “Doanh nhân tiêu

Sinh viên: Nguyễn Kim Khánh



45

Lớp: Kế hoạch 56 A



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Đặng Thị Lệ Xuân



biểu

-



Giải thưởng Rồng Vàng 2017 với danh hiệu “Dịch vụ Bảo



hiểm Nhân thọ Tốt nhất” do Thời Báo Kinh Tế Việt Nam tổ chức năm 2017

chứng nhận "Doanh nghiệp xuất sắc" về chỉ số hài lòng khách

hàng” 2017, dựa trên báo cáo từ Hội đồng Viện Nghiên cứu Kinh tế.

2.3. Phân tích các yếu tố trong mơi trường ngành (theo mơ hình 5 áp lực

cạnh tranh)

2.3.1. Nhà cung cấp

Đối tác cung cấp của công ty chủ yếu là đối tác về cơng nghệ như web và các

phần mềm quản lí khách hàng nên vị thế thương lượng của các nhà cung cấp đối với

các công ty bảo hiểm nhân thọ là không cao

2.3.2. Khách hàng

Khách hàng của bảo hiểm nhân thọ bao gồm rất nhiều đối tượng. Không chỉ

người lớn mà trẻ em ngay từ lúc sinh ra đã được bố mẹ đầu tư cho rất nhiều các loại

bảo hiểm từ sưc khỏe cho đến tích lũy cho việc học hành tương lai. Chính vì vậy mà

mức độ tiềm năng của BHNT đang rất là lớn nếu các DN bảo hiểm biết đánh đúng

đối tượng và tâm lý khách hàng

-



Số lượng người mua: số lượng khách hàng mua bảo hiểm còn



thấp, chủ yếu là những người có thu nhập cao

Thơng tin khách hàng có được: thơng tin khách hàng có được

khá ít, chủ yếu là do các tư vấn viên trực tiếp giới thiệu sản phẩm đến khách

hàng

-



Sự khác biệt hóa sản phẩm: sự khác biệt hóa sản phẩm thấp do



các cơng ty bảo hiểm tung ra các gói sản phẩm gần như là giống nhau

Số lượng các đối thủ cạnh tranh trong cùng khu vực: mức độ

tập trung không cao

Sự hiện hữu của hàng hóa thay thế trong khu vực: mức đọ có

sẵn của hàng hóa thay thế là cao, do người dân có nhiều sự lựa chọn đầu tư

và tiết kiệm

Kết luận: lợi thế thương lượng của người mua là rất cao do thu

nhập của người Việt còn thấp, họ có nhiều sự lựa chọn cho đầu tư và tiết

kiệm cho bản thân và gia đình, đồng thời các gói bảo hiểm của các cơng ty

Sinh viên: Nguyễn Kim Khánh



46

Lớp: Kế hoạch 56 A



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Đặng Thị Lệ Xuân



gần như là giống nhau

2.3.3. Các đối thủ tiềm năng (các rào cản gia nhập ngành)

-



Tính kinh tế theo quy mơ: khách hàng mua bảo hiểm thường bị



thu hút và có sự tien tưởng bới những doanh nghiệp lớn, có bề dày hoạt

động và có uy tín

Chính sách hạn chế của Chính phủ: theo thơng tư

Số: 193/QĐ-TTg QUYẾT ĐỊNH về Chiến lược phát triển thị trường Bảo

hiểm Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt

ngày 15/12/2012 cho thấy mục tiêu, tầm nhìn và cơ hội phát triển cho các

doanh nghiệp bảo hiểm

Khả năng tiếp cận các kênh phân phối, khách hàng: khả năng tiếp

cận đến khách hàng còn chưa cao chủ yếu đều đang thông qua các đại lý, tư vấn

viên trực tiếp

Yêu cầu vốn đầu tư

2.3.4. Sản phẩm thay thế

Trước khi đi vào phân tích về các sản phẩm thay thế, chúng ta cần nhìn nhận

ra sự đặc thù của bảo hiểm nhân thọ so với các loại hình sản phẩm khác. Bảo hiểm

nhân thọ thu hút khách hàng bằng chính niềm tin của họ đối với sản phẩm của cơng

ty mình. Khơng như các sản phẩm khác, khách hàng có thể dùng thử, nếu khơng

thỏa mãn được nhu cầu của họ họ có thể chuyển đổi sang sử dụng sản phẩm khác

một cách dễ dàng. Tuy nhiên đối với bảo hiểm nhân thọ không như vậy, khác hàng

chỉ đồng ý mua sản phẩm khi họ thực sự tin vào cơng ty bảo hiểm đó, bởi bảo hiểm

thường lãi suất thấp, thời gian thu hồi dài lên đến hàng chục năm. Chính vì vậy, khi

hàng tháng họ phải đóng một khoản phí khơng nhỏ cho bảo hiểm thì cái mà họ đổi

lại phải là một sự đảm bảo cho khoản tiền mà họ nhận được trong tương lai. Đặc

biệt, thời hạn của một gói bảo hiểm nhân thọ thường rất dài, trong khi đó khách

hàng khơng thể chắc chắn được rằng thu nhập trong tương lai của mình có ổn định

để tiếp túc đóng phí bảo hiểm hằng tháng hay không. Nhiều khách hàng đã phải bỏ

ngang và không thể tiếp tục, trong trường hợp này khách hàng chỉ nhận lại được

một khoản rất ít so với số tiền mà họ bỏ ra.

Sinh viên: Nguyễn Kim Khánh



47

Lớp: Kế hoạch 56 A



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Đặng Thị Lệ Xn



Vì vậy, để có thể đem đến những điều tốt đẹp cho người khác cũng như để

người khác tin tưởng mình ngồi phụ thuộc vào chính sách của cơng ty thì khả năng

thuyết phục là một trong những yếu tố quan trọng. Đặc biệt đối với những tư vấn

viên bảo hiểm nhân thọ, cách thuyết phục khách hàng mua bảo hiểm là một mấu

chốt quan trọng để khách hàng đồng ý có tham gia bảo hiểm nhân thọ hay khơng.

Chi phí mà khách hàng phải bỏ ra khi chuyển đổi sang sử dụng các

sản phẩm thay thế khác: chi phí chuyển đổi sản phẩm cao do một khi đã tham gia

bảo hiểm thì thời gian thu hồi lại rất là lâu.

- Tình hình sử dụng các sản phẩm thay thế của khách hàng: thị trường các

bảo hiểm khác nói riêng và các lĩnh vực đầu tư khác nói chung tại Việt Nam rất là

lớn

Tình hình sử dụng các sản phẩm thay thế: xu hướng sử dụng hàng

thay thế của khách hàng cao, do việc người dân Việt thường có thói quen sử dụng

các kênh đầu tư như gửi tiền tiết kiệm, đóng bảo hiểm xã hội hơn là mua bảo hiểm

nhân thọ.

Kết luận: khả năng chuyển đổi sang các sản phẩm thay thế cao do thói quen

tiêu dùng, mặc dù chi phí chuyển đổi cao nhưng để có thể tham gia bảo hiểm hàng

tháng đều đặn cần có thu nhập ổn định

2.3.5. Các đối thủ cạnh tranh trong ngành

Hiện nay, số lượng các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ tham gia vào thị

trường ngày càng đông đã làm cho thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam luôn có

sự cạnh tranh gay gắt (cạnh tranh về sản phẩm, kênh phân phối, dịch vụ khách hàng.

đầu tư...).

-



Các rào cản thốt khỏi ngành: rào cản thốt khỏi ngành thấp do



khơng có ràng buộc bởi cơ sở vật chất và chính sách với người lao động

Số lượng các đối thủ cạnh tranh trong khu vực: mức độ tập

trung của ngành cao. Hiện nay, có 18 cơng ty bảo hiểm nhân thọ đang hoạt

động ( chỉ có duy nhất 1 cơng ty bảo hiểm của Việt Nam) với nhiều chi

nhánh đại lý phủ sóng khắp cả nước.

Tình trạng tăng trưởng của ngành: Tăng trưởng ngành đang rất

khả quan. Theo khảo sát các doanh nghiệp bảo hiểm do Vietnam Report thực

hiện trong tháng 5/2017, có đến 86,7% số doanh nghiệp được hỏi tự tin cho

Sinh viên: Nguyễn Kim Khánh



48

Lớp: Kế hoạch 56 A



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Đặng Thị Lệ Xuân



rằng, doanh thu năm 2017 của doanh nghiệp mình sẽ tăng trên 10%; 13,3%

còn lại khiêm tốn hơn với kế hoạch tăng trưởng trên 10%.

Khác biệt giữa các sản phẩm: sự khác biệt giữa các sản phẩm

khơng cao

-



Tình trang sàng lọc trong ngành: tình trạng sàng lọc ngày càng



cao do những chính sách hợp đồng, hoạt động tư vấn, bán hàng và chăm sóc

khách hàng.

Khả năng áp đặt giá: khả năng áp đặt giá thấp do có sự kiểm

sốt của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam thường xuyên xây dựng và ban hành

các quy tắc chống cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp bảo

hiểm, cũng như sự can thiệp của Nhà nước trong việc quy định chi phí hoa

hồng khai thác, Bộ Tài chính cũng đặt ra những quy định về mức phí bảo

hiểm cho các cơng ty.

Tình hình một số đối thủ cạnh tranh của Manulife Viêt Nam

* Công ty Bảo hiểm nhân thọ Prudential Việt Nam (Prudential Việt Nam):

“Prudential Việt Nam là doanh nghiệp 100% vốn nước ngồi của Tập đồn

tài chính Prudential (Vương quốc Anh) được Chính phủ Việt Nam cấp giấy phép

đầu tư tại Việt Nam vào tháng 11 năm 1999 với số vốn ban đầu là 14 triệu USD,

sau 3 lần tăng vốn đến nay Prudential Việt Nam đã có tổng số vốn đầu tư lên đến

75 triệu USD.

Prudential Việt Nam là doanh nghiệp có bề dày kinh nghiệm và phong cách

phục vụ khách hàng chuyên nghiệp trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ trên thế giới.

Với phương châm “luôn luôn lắng nghe, luôn ln thấu hiểu”, hiện nay Prudential

Việt Nam có văn phòng đại diện tại 45 tỉnh, thành phố ở Việt Nam và có hơn 16.000

nhân viên và hơn 30.000 đại lý , với doanh thu hơn 3000 tỉ đồng .

Prudential Việt Nam được trao giải thưởng “rồng vàng” dành cho “Dịch

vụ được người tiêu dùng ưa chuộng nhất” liên tục trong bốn năm 2006-2010.

Với 11 sản phẩm chính, 3 sản phẩm trọn gói và 12 sản phẩm bổ trợ hoặc kèm

theo. Prudential Việt Nam có thể đáp ứng được nhu cầu bảo hiểm của người

dân Việt Nam.”



Sinh viên: Nguyễn Kim Khánh



49

Lớp: Kế hoạch 56 A



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Đặng Thị Lệ Xuân



* Công ty bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi:

- “Dai-ichi là Công ty BHNT liên doanh duy nhất tại Việt Nam, liên doanh

với tập đoàn CMG của Úc và được thành lập vào tháng 10/1999 và chính thức đi

vào hoạt động vào tháng 03/2000. Dai-ichi có được lợi thế của một cơng ty liên

doanh đó là: Tận dụng được mạng lưới kinh doanh có sẵn của Dai-ichi và với kinh

nghiệm lâu năm trong lĩnh vực BHNT của CMG, đã tạo được nhiều cơ hội thuận lợi

để tạo dựng được một cơng ty BHNT mang tính cạnh tranh quốc tế, đáp ứng được

nhu cầu của người dân Việt Nam.”

Khi mới thành lập Dai-ichi có số vốn ban đầu là 3,5 triệu

USD, qua hơn 6 năm hoạt động công ty đã nâng tổng số vốn lên đến 10

triệu USD. Công ty đã có những bước phát triển đáng kể góp phần thúc

đẩy thị trường BHNT Việt Nam phát triển.

* “Công ty ACE life Việt Nam (ACE): ACE, công ty bảo hiểm Hoa kỳ vừa mới

tham gia thị trường Việt Nam, là cơng ty 100% vốn nước ngồi thuộc tập đồn ACE

INA International Holding Limited được Bộ tài chính Việt Nam trao giấy phép đầu

tư ngay trên đất Mỹ vào ngày 21/06/2005. ACE life Việt Nam đã chính thức tham

gia thị trường BHNT Việt Nam vào ngày 13/09/2005 với mục tiêu kinh doanh lâu

dài và đưa ra những sản phẩm có chất lượng mà các đối thủ khác không tập trung

vào. Đến nay ACE life Trang 50 Việt Nam đã có 50 nhân viên và 1340 đại lý, và

Ace life Việt Nam đã được Bộ tài chính cho phép kinh doanh 10 sản phẩm bảo

hiểm, trong đó có 7 sản phẩm chính và 3 sản phẩm bổ trợ.”

Kết luận: với một quốc gia đang phát triển như Việt Nam thì thị trường bảo

hiểm nhân thọ là rất tiềm năng, rào cản thốt khỏi ngành thấp, mơi trường khá bình

đẳng nên tình trang cạnh tranh trong nội bộ ngành bảo hiểm nhân thọ của Việt Nam

khá cao.

2.4. Đánh giá năng lực cạnh tranh của Manulife Việt Nam

2.4.1. Điểm mạnh

- Manulife là thương hiệu có uy tín trên thị trường bảo hiểm, được người tiêu

dùng tin tưởng và lựa chọn sử dụng dịch vụ của công ty.

- Thị phần khá cao trong thị trường, là công ty bảo hiểm nhân thọ lớn thứ 3

Việt Nam

Sinh viên: Nguyễn Kim Khánh



50

Lớp: Kế hoạch 56 A



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Đặng Thị Lệ Xuân



- Là một cơng ty mạnh về tài chính, có sự áp cụng của công nghệ thông tin

hiện đại, giá cả cạnh tranh, mạng lưới bán hàng rộng khắp.

- Đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, nhanh nắm bắt tình hình thị trường; đội

ngũ quản lý có kinh nghiệm, năng lực chuyên môn đã tạo ra lợi thế cạnh tranh cho

Manulife.

- Đội ngũ quản lý đạt chất lượng quốc tế

- Có quan hệ hợp tác với các tổ chức bảo hiểm trên thế giới, các cơ quan,

chính quyền địa phương.

2.4.2. Hạn chế và nguyên nhân gây ra hạn chế

- Tăng trưởng chưa thực sự ổn định do công ty đang ở trong giai đoạn đang

trích lập các khoản đầu tư cho tương lai, tuy nhiên việc đánh giá các khoản này

còn phải chờ đợi một thời gian nữa mới đánh giá được một cách chính xác hiệu

quả sử dụng.

- Hoạt động marketing chưa được đầu tư đúng mức do hiện nay việc bán các

sản phẩm bảo hiểm chủ yếu từ các nguồn đại lí, các nhân viên kinh doanh tư vấn

trực tiếp. Khách hàng của công ty đều tiếp cận sản phẩm trực tiếp thông qua kênh

này nên gây ra hạn chế đó là sản phẩm chưa được đến với khách hàng một cách phổ

biến, nhiều khách hàng có nhu cầu nhưng vẫn không biết đến sản phẩm của công ty.

- Công tác nghiên cứu và phát triển thị trường của cơng ty còn yếu kém do

cơng ty vẫn chưa có sự quan tâm đúng mức đối với bộ phận nghiên cứu thị trường.

Theo điều tra nghiên cứu thì mới chỉ có hơn 10% người dân Việt Nam hiện nay biết

đến với các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ, điều này cho thấy Việt Nam là một thị

trường rất tiềm năng cho bảo hiểm nhân thọ đồng thời cũng là một thơng báo cho

các cơng ty rằng càn có một sự quan tâm và đầu tư hơn cho bộ phận nghiên cứu và

phát triển thị trường.

- Quy trình tuyển dung các đại lý còn nhiều bất cập về kiểm duyệt hồ sơ

cũng như các thủ tục pháp lý. Như đã phân tích ở phần trình độ nguồn nhân lực,

phần kiểm duyệt hồ sơ còn hạn chế do chưa có sự tham gia của giám đốc, việc

đối chiếu chứng từ không phù hợp và linh động. Việc chuyển hồ sơ sang cho bộ

phận có liên quan khơng có sự giám sát nên có nhiều sai sót về thủ tục và giấy

tờ.

- Nhận thức về cạnh tranh của nhân viên còn thấp, cần được đào tạo thêm về

Sinh viên: Nguyễn Kim Khánh



51

Lớp: Kế hoạch 56 A



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Đặng Thị Lệ Xn



trình độ chun mơn. Nhân viên của cơng ty chủ yếu là các nhân viên hợp đồng nên

hầu như khơng có sự cạnh tranh giữa các nhân viên, các nhân viên chỉ quan tâm đến

việc số hợp đồng mà mình bán được chứ khơng quan tâm nhiều đến doanh thu của

các thành viên khác trong cơng ty. Ngồi ra, nhân viên mới chỉ được chú trọng đào

tạo về sản phẩm mà chưa được quan tâm nhiều đến những kỹ năng bán hàng.

- Số lượng nhân sự đã qua đào tạo tăng nhưng không đi kèm với chất lượng do

việc tham gia các lớp học nâng cao kỹ năng còn ít.

- Sản phẩm chưa đa dạng, linh hoạt, có các gói sản phẩm dành cho các đối

tượng khách hàng khác nhau, đặc biệt là chưa có sự khác biệt hóa so với các DN

BHNT khác. Vấn đề này cũng có liên quan đến bộ phận nghiên cứu và phát triển thị

trường của công ty chưa được quan tâm đúng mức như đã nêu ở trên.

- Sự hủy bỏ hợp đồng, khách hàng từ chối tham gia tăng lên cho thấy nhân

viên vẫn chưa đáp ứng được các yêu cầu về trình độ chun mơn. Đây là một vấn

đề đặt ra cho các nhà tuyển dụng và đào

- Chưa nâng cao được tinh thần hoạt động nhóm, sự gắn kết thực sự giữa các

cấp của công ty, ý thức xây dựng các hoạt động chung của các cấp còn thấp. Vấn

đề này xuất phát từ chính những người quản lí, ngồi những vấn đề liên quan đến

cơng việc thì chưa có sự quan tâm, gia tăng sự gắn kết giữa các thành viên trong

nhóm, gắn kết những đại lý với nhau.

- Cần sát sao hơn trong giám sát các đại lý, các chương trình thi đua do cơng

ty đề ra chưa được nhân vien quan tâm, các cam kết kinh doanh chưa được giám sát

thực hiện.



Sinh viên: Nguyễn Kim Khánh



52

Lớp: Kế hoạch 56 A



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Đặng Thị Lệ Xuân



CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH

CỦA MANULIFE VIỆT NAM

3.1. Dự báo thị trường bảo hiểm trong thời gian tới

3.1.1. Về sản phẩm

- Các loại hình bảo hiểm sẽ được các cơng ty thay đổi sao cho tối giản và gói

gọn theo một cách thức mà theo đó đó khách hàng sẽ cảm thấy thuận tiện hơn.

-



Khách hàng sẽ có xu hướng đánh dấu trong danh mục đầu tư



của họ những sản phẩm cung cấp sự đảm bảo, bởi khách hàng sẽ dần quan

tâm và ưu chuộng những món bảo hiểm giúp họ phòng và giảm thiểu được

rủi ro

-



Ngày“càng có nhiều khách hàng sử dụng internet để thực hiện



các giao dịch tài chính cũng như để khảo sát thông tin và mua sắm sản phẩm

và dịch vụ. Vì vậy đòi hỏi tất yếu đặt ra đối với các công ty bảo hiểm là phải

cung cấp dịch vụ tiện ích để khách hàng có thể mua bảo hiểm bất cứ khi

nào, theo cách thức họ muốn và với số tiền phù hợp với họ”.“Các khách

hàng muốn đơn giản hóa, nhưng đồng thời họ lại thích những sản phẩm phải

cung cấp các giải pháp tài chính đa dạng. Vì vậy các sản phẩm bảo hiểm cần

phải đơn giản, tập trung chủ yếu vào chức năng bảo vệ, nhưng đồng thời lại

phải tiếp tục cải tiến nhằm cung cấp các giải pháp phức hợp có thể giúp các

cá nhân quản trị và bảo vệ tài sản tài chính của mình”

Các dịch vụ tài chính đầy sáng tạo hơn sẽ tiếp tục được ưu

chuộng khi mà thế hệ người sủ dụng bước vào tuổi về hưu và tìm kiếm các

lĩnh vực để đầu tư, hơn là quan tâm tới các loại hình tích lũy truyền thống.

Đây là cơ hội dành cho các công ty bảo hiểm, đặc biệt là những cơng ty có

thể phát huy tính sáng tạo, mạnh dạn tiếp cận những thị trường này sẽ có

nhiều cơ hội để giành lây thị trường

Đòng thời các loại hình bảo hiểm niên kim vẫn sẽ được tin



Sinh viên: Nguyễn Kim Khánh



53

Lớp: Kế hoạch 56 A



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Đặng Thị Lệ Xuân



dùng khi những bộ phận khách hàng khi về hưu vân tìm những phương thức

để trang trải cho cuộc sống thì bảo hiểm niên kim vẫn là một sự lựa chọn tốt

cho họ. Sự kết hợp giữa bảo hiểm có thời hạn dài và BHNT sẽ cấu thành

một loại sản phẩm mới đó là sản phẩm hỗn hợp. Khách hàng mua bảo hiểm

sẽ trở nên đa dạng, đòi hỏi các DN nếu muốn khác biệt hóa nhằm phục vụ

các phân khúc khác nhau trong thị trường thì cần có sự linh động hơn.

Theo Lorraine Thompson – Giám đốc thị trường Công ty Camilion

Solution: “10 năm tới, chúng ta có thể sẽ thấy sản phẩm bảo hiểm sẽ phát triển

thành các hình thức bảo hiểm theo món, theo đó khách hàng có thể lựa chọn cho

phù hợp với điều kiện và mong muốn của mình. Các sản phẩm này có thể là một

sản phẩm tài chính vừa đáp ứng được nhu cầu an toàn, vừa đáp ứng được nhu cầu

đầu tư, tích lũy tài sản và nhu cầu nhận diện, được quản lý qua mạng internet”

3.2. Phương hướng và mục tiêu phấn đấu của Manulife Việt Nam

-



Tầm nhìn của Manulife: “Trở thành số 1 Việt Nam về mức độ



tin cậy của khách hàng. Trở thành tổ chức dịch vụ tài chính chuyên nghiệp

nhất trên thế giới, cung cấp tài chính vững chắc, tin cậy, uy tín và hướng đến

tương lai cho mọi quyết định tài chính quan trọng nhất của khách hàng”

Chiến lược của Manulife: “Xây dựng và đa dạng hóa kênh

phân phối, cung cấp danh mục các sản phẩm bảo hiểm đa dạng và chất

lượng, đồng thời đẩy mạnh xây dựng thương hiệu.”

Mục tiêu: “Trở thành công ty bảo hiểm nhân thọ chuyên

nghiệp nhất tại Việt Nam”

Chính sách trong các năm tiếp theo: Cho ra mắt khách hàng

những gói sản phẩm mới: Manulife-gia đình tơi yêu, Manulife-cuộc sống

ước mơ, Manulife-cuộc sống an nhàn, Manulife-tổ ấm bình yên với quyền

lợi bảo vệ cao hơn, chú trọng vào việc hỗ trợ rủi ro cho các bệnh lý trong

danh mục được bảo hiểm, rủi ro về chết do tai nạn.

Có sự thay đổi trong khâu tuyển dụng, các mức tiền thưởng cho nhân viên

không chỉ trong việc kinh doanh mà còn cả trong tuyển dụng.

Xây dựng thêm nhiều đại lý bảo hiểm mới: văn phòng Hà Tĩnh, văn phòng tại

Sinh viên: Nguyễn Kim Khánh



54

Lớp: Kế hoạch 56 A



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Đặng Thị Lệ Xuân



Hải Phòng, văn phòng tại Đồng Nai..nhằm hình thành một mạng lưới của Manulife

trên cả nước.

Vẫn tiếp tục các hoạt động quảng bá thương hiệu như vẫn đang diễn ra như:

cho gắn bảng quảng cáo, màn hình led tại các cơng ty, những nơi đông người, tại

các sân bay

Chú trọng nhiều hơn vào việc xây dựng đội ngũ nhân viên trẻ năng động, đầy

tính sáng tạo, đồn kết trên tồn cơng ty.

3.2.1. Về sự phát triển của thị trường

Hiện nay đang có 16 cơng ty BHNT là cơng ty nước ngồi đang hoạt động

trong ngành BHNT của Việt Nam. Các công ty này đều là các công ty nắm trong tay

bề dày kinh nghiệm, nguồn vốn mạnh. Theo đánh giá, thị trường BHNT đang trên

đà phát triển, tốc độ tăng trưởng cao nhưng vẫn chưa tận dụng được hết tiềm năng

để mở rộng quy mô.

Minh chứng cho điều này doanh thu từ hoạt động bảo hiểm trên GDP của

nước ta hiện nay chỉ chiếm 2%, trong khi đó mức trung bình của khối ASEAN là

3,35%, của châu Á là 5,37% và của thế giới là 6,3%. Các loại hình bảo hiểm tuy

nhiều, song chưa phong phú, các sản phẩm đều đang hoạt động theo cơ chế truyền

thống, khó hấp dẫn khách hàng cũng như giải quyết các vấn đề sau bán. Trong khi

đó các hoạt động xúc tiến bán các sản phẩm bảo hiểm còn thiếu chuyên nghiệp,

chủ yếu còn đang chạy theo doanh thu và thiếu đạo đức nghề nghiệp.

“Sau khi Việt Nam đàm phán thành cơng và chính thức ký kết Hiệp định

Thương mại Việt Nam-EU, Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP)

trong thời gian tới, để đảm bảo việc thực hiện thành công Chiến lược phát triển thị

trường bảo hiểm giai đoạn 2011 - 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt,

Cục Quản lý và Giám sát bảo hiểm sẽ phối hợp với các đối tác, các nhà tài trợ xây

dựng, triển khai các chương trình hỗ trợ kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu, bám sát các

mục tiêu Chiến lược và giải pháp phát triển của thị trường bảo hiểm; tăng cường

chất lượng chuyên gia tư vấn quốc tế và đa dạng hóa hình thức hỗ trợ, đặc biệt là

các hình thức hỗ trợ đào tạo dài hạn, gắn với thực hành, thực tập; thúc đẩy triển

Sinh viên: Nguyễn Kim Khánh



55

Lớp: Kế hoạch 56 A



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.4: Số lượng đại lí, văn phòng, tỉnh thành giai đoạn 2012-2017

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x