Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 1.3: Mô hình SWOT

Sơ đồ 1.3: Mô hình SWOT

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Đặng Thị Lệ Xn



nguồn lực của mình, có hệ thống mạng lưới phân phối hoặc mạng lưới bán lẻ thì họ

sẽ có thế lựcđáng kể đối với doanh nghiệp là khách hàng.

1.4.1.2. Đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành

Cạnh tranh giữa các DN trong thị trường là sự cạnh tranh luôn xuất hiện trong

thị trường. Sự cạnh tranh này ảnh hưởng nhiều và nhanh chóng đến hoạt động kinh

doanh của các DN. Sự cạnh tranh này có sự tham gia của nhiều DN nhưng sẽ có

những DN nổi trội, có sức ảnh hưởng lớn đến cục diện cuộc cạnh tranh nói riêng và

thị trường ngành nói. Vì vậy vấn đề đặt râ cho DN là cần thiết lập một đội ngũ có

nhiệm vụ nghiên cứu thị trường và các DN cạnh tranh nhằm tạo cơ sở để nhà quản

lí đưa ra những hướng đi và chiến lược phù hợp.

1.4.1.3. Đối thủ tiềm ẩn

Đối thủ tiềm ẩn của doanh nghiệp thường là những doanh nghiệp khác có dự

định trong tương lai sẽ gia nhập vào thị trường hoặc có các sản phẩm có khả năng

thay thế sản phẩm của doanh nghiệp hiện tại

Sự xuất hiện của những DN mới sẽ có hệ quả làm tăng quy mô thị trường, sự

khốc liệt của môi trường cạnh tranh ngày càng được đẩy lên cao. Trong quá trình

cạnh tranh này, cục diện thị trường sẽ liên tục thay đổi khi có những DN mới gia

nhập vào ngành và cũng có những DN yếu thế hơn rút ra khỏi cuộc cạnh tranh. DN

phải đương đầu với một cuộc chiến khác đó là cuộc chiến với những đối thủ tiềm ẩn

trong thị trường. Để không phải là kẻ bại trận trong cuộc chiến này DN cần liên tục

phát triển sản phẩm, nâng cao chất lượng, tạo sự khác biệt, giảm giá thành sản phẩm

và đáp ứng những nhu cầu ngày càng khắt khe hơn của khách

Sức hút để các DN quyết định tham gia vào thị trường là sự hấp dẫn của thị

trường đó kết hợp với những nguồn lực hiện có của DN có sự tương đồng với thị

trường sản phẩm mà họ muốn tham gia.

1.4.1.4. Các chính sách vĩ mơ của nhà nước

 Về kinh tế: Các nhân tố này tác động đến khả năng cạnh tranh của doanh

nghiệp theo các hướng

- Tốc độ tăng trưởng: khi thu nhập của dân cư tăng dẫn đến nhu cầu tiêu dùng

của họ tăng lên thúc đẩy sản xuất của các DN. Cơ hội sẽ được phân bố đều cho tất

Sinh viên: Nguyễn Kim Khánh



22

Lớp: Kế hoạch 56 A



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Đặng Thị Lệ Xuân



cả các DN nhưng DN nào có khả năng thu hút được khách hàng và đáp ứng được

những nhu cầu của hộ thì DN đó giành chiến thắng.

- Tỷ giá hối đoái: Nếu đồng nội tệ lên giá các DN trong nước sẽ giảm lợi thế

cạnh tranh ở thị trường nước ngồi, vì khi đó giá bán của hàng hố tính bằng đồng

ngoại tệ sẽ cao hơn các đối thủ cạnh tranh. Hơn nữa, khi đồng nội tệ lên giá sẽ

khuyến khích nhập khẩu, vì giá hàng nhập khẩu giảm, và như vậy khả năng cạnh

tranh của các doanh nghiệp trong nước sẽ bị giảm ngay trên thị trường trong nước.

“Ngược lại, khi đồng nội tệ giảm giá, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp

tăng cả trên thị trường trong nước và trên thị trường nước ngồi, vì khi đó giá bán

của các doanh nghiệp giảm hơn so với các đối thủ cạnh tranh”

- Lãi suất cho vay: lãi suất cho vay ảnh hưởng rất lớn đến NLCT mà ở đây là

nguồn vốn của các DN. Khi lãi lãi suất cho vay tăng cao, chi phí của các doanh

nghiệp tăng lên do tiền lãi suất phải trả tăng lên, lúc này sẽ là thời cơ dành cho các

DN có tiềm lực mạnh về vốn.

 Các nhân tố về chính trị, pháp luật:

- Các nhân tố chính trị pháp luật có ảnh hưởng mạnh mẽ tới khả năng cạnh

tranh của DN. Nó bao gồm hệ thống luật và các văn bản dưới luật, các cơng cụ

chính sách của nhà nước, tổ chức bộ máy điều hành của chính phủ và các tổ chức

chính trị xã hội.

- Một thể chế chính trị ổn định, luật pháp rõ ràng, rộng mở sẽ là cơ sở cho việc

đảm bảo sự thuận lợi, bình đẳng cho các DN tham gia cạnh tranh có hiệu quả. Ví dụ

các luật thuế có ảnh hưởng rất lớn đến cạnh tranh, đảm bảo sự bình đẳng giữa các

doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế khác nhau và trên mọi lĩnh vực; thuế

xuất nhập khẩu cũng ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp sản xuất

trong nước.

 Trình độ về khoa học, cơng nghệ.

- Nhóm nhân tố này quan trọng và có ý nghĩa quyết định đến mơi trường

cạnh tranh. Trình độ KHCN có ý nghĩa quyết định đến hai yếu tố cơ bản là chất

lượng và giá bán. Khoa học công nghệ tác động đến chi phí của doanh nghiệp, qua

đó ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của DN nói chung. Còn những nước chưa

và đang phát triểnthì hai yếu tố này đóng góp ở mức ngang nhau. Theo xu hướng

Sinh viên: Nguyễn Kim Khánh



23

Lớp: Kế hoạch 56 A



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Đặng Thị Lệ Xuân



hiện nay trên thế giới, lợi thế về giá đã dần nhường chỗ cho cạnh tranh về chất

lượng.

- KHCN đang dần là xu hướng phát triển trong sản xuất của DN, điều này góp

phần đưa nền kinh tế nước theo theo kịp với xu hướng phát triển của nền kinh tế thế

giới.

1.4.1.5. Bối cảnh quốc tế

Hội nhập kinh tế quốc tế nhằm góp phần thức đẩy sự phát triển của nền kinh tế

thông qua việc tăng cường khả năng thu hút các nguồn lực về vốn, công nghệ, kinh

nghiệm quản lí,.. Hội nhập kinh tế quốc tế cũng dồng thời mở ra các con đường cho

các doanh nghiệp trong nước vươn tới thị trường quốc tế. Các công ty, các doanh

nghiệp đa quốc gia đang phát triển và mở rộng ngày càng nhiều dẫn đến những cạnh

tranh khốc liệt trên thị trường thế giới. Khi một công ty muốn tham gia vào bất kì

một thị trường ở quốc gia khác cần có sự tìm hiểu kĩ càng về tình hình kinh tế, văn

hóa, xã hội của nước đó. Đồng thời một điều quan trọng nữa đó là chính sách của

Chính phủ quốc gia đó như thế nào, đem lại cơ hội cũng như những khó khăn cản

trở nào đối với doanh nghiệp của mình khi muốn tham gia vào thị trường của họ. Có

một số quốc gia lại có những chính sách mở cửa chỉ với những quốc gia có quan hệ

hợp tác với họ, điều này cũng vơ hình chung tạo thành một mơi trường cạnh tranh

không công bằng đối với các quốc gia khác muốn gia nhập

Chính vì vậy mà tìm hiểu về bối cảnh quốc tế mà cụ thể hơn là tìm hiểu về

những thị trường mục tiêu đang là một việc làm cần thiết cho những quốc gia đang

có tham vọng muốn đưa doanh nghiệp mình vươn xa trên tầm quốc tế.

1.4.2. Tác động của nhân tố chủ quan

1.4.2.1. Nguồn nhân lực

Ngày nay thông thường khi đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp,

cần phải đánh giá nguồn nhân lực của DN.

Nhân lực luôn là yếu tố được quan tâm đầu tư phát triển của mỗi quốc gia, mỗi

DN.

DN sẽ đạt đựợc những mục tiêu đã đề ra với kết quả như mong muốn nếu có

một đội ngũ nhân lực tốt bởi trí tuệ chất xám là vơ cùng có giá trị. Trí tuệ con người

Sinh viên: Nguyễn Kim Khánh



24

Lớp: Kế hoạch 56 A



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Đặng Thị Lệ Xuân



có thể tạo ra những sản phẩm tốt, chất lượng ưu viêt đi kèm với giá cả hợp lí nhất,

đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng, đưa DN cạnh tranh với các đối thủ cạnh

tranh. Đồng thời “chất xám” của đội ngũ lãnh đạo, quản lý sẽ đem lại cho DN

không chỉ là hiệu quả trước mắt như tăng doanh thu, tăng lợi nhuận mà cả là tầm

nhìn, những bước tiến đúng đắn của DN trong tương lai.

“Bên cạnh đó nguồn nhân lực của một DN phải đồng bộ sự đồng bộ này

không chỉ xuất phát từ thực tế là đội ngũ công nghiệp của doanh nghiệp là từ những

nhóm người khác nhau mà còn xuất phát từ năng lực tổng hợp riêng thu được từ

việc kết hợp nguồn nhân lực về mặt vật chất, tổ chức trình độ tay nghề, ý thức kỹ

luật, lòng hăng say lao động sẽ là nhân tố quan trọng đảm bảo tăng năng suất lao

động, nâng cao chất lượng sản phẩm”

1.4.2.2. Năng lực tài chính

Nguồn lực tài chính của DN sẽ quyết định đến quy mơ của DN. Khả năng tài

chính của DN thể hiện ở nguồn vốn chủ sở hữu và vốn tự có và các nguồn vốn khác

mà DN huy đông được. Năng lực này bao gồm: tài sản lưu động, tài sản cố định của

DN , các khoản vay, khoản thu nhập mà DN sẽ thu được trong tương lai qua các

hoạt động kinh doanh của DN, nguồn vốn do các cổ đơng đóng góp trong tương lai..

Vốn vay có thể được huy động từ ngân hàng, các tổ chức tài chính khác. DN sẽ

khơng thể hoạt động nếu nư khơng có đủ nguồn vốn cần thiết. Cơng cụ để đánh

thắng đối thủ của các DN mạnh là một tiềm lực tài chính dồi dào. DN nào yếu thế

về vốn sẽ bị đánh bại hoặc loại khỏi thị trường.

1.4.2.3. Cơ sở vật chất

Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tiên tiến đi kèm với công nghệ hiện đại trong

hoạt động sản xuất của DN góp phần nâng cao năng suất, làm tăng khả năng của

DN lên rất nhiều chất lượng sản phẩm sẽ được nâng lên, giá cả của sản phẩm được

giảm xuống. Khả năng chiến thắng trong cạnh tranh của DN sẽ rất lớn nếu DN nắm

trong tay máy móc và cơng nghệ hiện đại. Nguồn lực này có thể là:

- Tình hình cơng nghệ cũng như mức độ hiện đại của máy móc sẽ đem lại chất

lượng sản phẩm tương ứng.

Sinh viên: Nguyễn Kim Khánh



25

Lớp: Kế hoạch 56 A



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Đặng Thị Lệ Xuân



- Cách thức phân phối: cách thức phân phối vận chuyển, cách đưa sản phẩn

đến tay khách hàng .

- Đầu vào: đảm bảo sự ổn định trong tương lai của hoạt động sản xuất của DN.

- Vị trí địa lý của DN cũng ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển và sản xuất, (lao

động và những tài sản cố định) nguồn cung cấp, nguồn khách hàng.

1.4.2.4. Hoạt động marketing

Hoạt động marketing đóng một vai trò rất quan trọng trong việc nâng cao

NLCT của DN trước khi sản xuất DN phải trả lười câu hỏi sản xuất cho ai? Tiềm

hiểu về thị trường mình tham gia có tính chất như thế nào? Nhu cầu của khách

hàng ra sao từ đó DN sẽ đi đến quyết định sản xuất những gì. Sau khi và ngay cả

trong quá trình sản xuất thì DN đã sử dụng các biện pháp để phát triển bán hàng

“thơng qua các hình thức quảng cáo, truyền bá sản phẩm đến người tiêu dùng. Kết

thúc quá trình bán hàng, để tạo được uy tín hơn nữa đối với khách hàng, doanh

nghiệp cần thực hiện các hoạt động dịch vụ trước khi bán, trong khi bán và sau khi

bán”

Tóm lại, marketing là một sợi dây xuyên suốt vào q trình sản xuất của DN,

có có ý nghĩa quyết định trong việc đem lại doanh thu cho DN. VÌ vậy, hoạt động

marketing khơng thể thiếu được trong bất cứ hoạt động nào của DN.



Sinh viên: Nguyễn Kim Khánh



26

Lớp: Kế hoạch 56 A



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Đặng Thị Lệ Xuân



CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CƠNG TY

TNHH MANULIFE VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về cơng ty TNHH Manulife Việt Nam

2.1.1. Giới thiệu tổng quan về cơng ty TNHH Manulife Việt Nam

2.1.1.1. Lịch sử hình thành

Cơng ty trách nhiệm hữu hạn Manulife Việt Nam.

Điện thoại: (08) 5416 6888.

Fax: (08) 5416 1818.

Tên giao dịch: MANULIFE VIỆT NAM

Mã số thuế: 0301774984

Địa chỉ: 75 Hoàng Văn Thái, Phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh

Đại diện pháp luật: Paul George Nguyen

Giấy phép số: 2122/GP

Ngày cấp giấy phép: 12/06/1999

Ngày hoạt động: 01/10/1999 Website: www.manulife.com.vn

Công ty TNHH Manulife Việt Nam chính thức có mặt tại Việt Nam vào tháng

6/1999 tại TP HCM theo giấy phép số 503/GP-BC do Bộ VHTT cấp ngày

15/11/2004 với tổng vốn đầu tư hơn 800 tỷ đồng, tiền thân là sự liên kết giữa 2 công

ty lớn là Manulife Financial với 60% cổ phần và Chinfon Global với 40% cổ phần.

Vào tháng 1 năm 2001, tập đoàn Manulife Financial mua lại cổ phần Chinfon

Global và sở hữu 100% vốn góp của Manulife Việt Nam. Chính thức được đổi tên

thành Công ty TNHH Manulife (Việt Nam)

Công ty cung cấp các sản phẩm bảo hiểm cho hơn 390.000 khách hàng thơng

qua mạng đại lí hùng hậu. Manulife Việt Nam đã được cấp phép hoạt động trong

lĩnh vực kinh doanh quản lý quỹ và vốn đầu tư tại Việt Nam với 14 năm hoạt động.

Manulife Việt Nam tự hào là DN BHNT nước ngoài đầu tiên đến với thị



Sinh viên: Nguyễn Kim Khánh



27

Lớp: Kế hoạch 56 A



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Đặng Thị Lệ Xuân



trường bảo hiểm Việt Nam có sở hữu trụ sở riêng có giá trị 10 triệu USD. Công ty

hiện đang cung cấp các dịch vụ đa dạng từ sản phẩm bảo hiểm truyền thống đến sản

phẩm bảo hiểm sức khoẻ, giáo dục, liên kết đầu tư, hưu trí… cho hơn 700.000

khách hàng thơng được chăm sóc thơng qua hệ thống đại lí và văn phòng trải khắp

cả nước.

Với châm ngơn hoạt động: “Vì tương lai của khách hàng”, cơng ty đã đem đến

những lượi ích tốt đẹp cho nhiều khách hàng trên cả nước và đạt được sự tin tưởng

trong thị trường BHNT.

Năm 2001: Tháng 4, Manulife Việt Nam trở thành Công ty BHNT đầu tiên tại

Việt Nam có Website riêng nhằm giúp khách hàng dễ dàng tìm hiểu những thơng tin

cần thiết về các sản phẩm và dịch vụ của công ty.

Năm 2002: trang web dành cho nội bộ đại lý Manutouch được đi vào sử

dụng tháng 4. Và tháng 6, DN trở thành công ty đầu tiên tại Việt Nam sử dụng

phần mềm quản lý lưu trữ Auto Scanning, giúp cải thiện khả năng quản lý, truy

cập dữ liệu khách hàng của hệ thống.

Năm 2003: Vào tháng 3, Manulife trở thành công ty bảo hiểm nhân thọ đầu

tiên tuyên bố kinh doanh có lãi sau 3 năm hoạt động, đánh dấu một cột mốc quan

trọng trong ngành bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam.

Năm 2004: Tổng phí bảo hiểm và ký quỹ Manulife Việt Nam tăng 14%. Các

công quỹ quản lý tăng 94% so với năm 2003.

Tháng 6 cùng năm đó, cơng ty liên kết cùng ngân hàng EAB (Đơng Á) giới

thiệu Thẻ Liên Kết Manulife - EAB (Đông Á) nhằm cung cấp cho khách hàng các

dịch vụ tiện ích khi đóng phí bảo hiểm.

Sau đó vài tháng, khoảng tháng 10, Manulife trở thành công ty đầu tiên trong

ngành bảo hiểm nhân thọ phát hành bản Hiến Chương Khách Hàng. Hiến Chương

Khách Hàng đề ra những cam kết của Công ty trong việc việc giúp khách hàng hiểu

rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình khi quyết định tham gia hợp đồng bảo hiểm với

Công ty.

Sau 5 năm hoạt động, Manulife đã xây dựng hình ảnh một cơng ty BHNT

Sinh viên: Nguyễn Kim Khánh



28

Lớp: Kế hoạch 56 A



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Đặng Thị Lệ Xuân



hàng đầu Việt Nam với đội ngũ nhân lực hùng hậu, sản phẩm được khách hàng

đánh giá tốt.

Năm 2009: Là năm giành cho những bước phát triển của mạng lưới đại lí, văn

phòng Manulife. Tháng 6, văn phòng Tổng Đại lý đầu tiên của Manulife Việt Nam

được thành lập. Đây là một trong các kênh phân phối mới của công ty nhằm đưa sản

phẩm BHNT đến khắp mọi miền Tổ quốc nhằm đáp ứng nhu cầu tham gia sản phẩm

bảo hiểm ngày càng tăng cao của khách hàng.

Ngồi ra, bằng những đóng góp khơng ngừng nghỉ của mình cho xã hội, vào

ngày 25/07, công ty được Bộ công thương trao tặng giải thưởng "Doanh nghiệp vì

cộng đồng"

Năm 2014: cho ra sản phẩm “Phúc thọ phu thê” và được phản hồi tích cực từ

phía khách hàng với giải thưởng “Sản phẩm tin cậy 2014”

Năm 2015: Vinh dự được trao tặng giải thưởng Rồng Vàng 2014 với danh

hiệu “Dịch vụ Bảo hiểm Nhân thọ tốt nhất” do Thời Báo Kinh Tế Việt Nam tổ chức.

Đây là lần thứ 6 Manulife Việt Nam được trao tặng giải thưởng uy tín này.

Cùng năm này, Manulife đã cho ra đời sản phẩm “ Manulife - Gia đình Tơi

u”. Tiếp tục gây tiếng vang trên thị trường và vinh dự được trao tặng Huy chương

vàng “Sản phẩm tin cậy 2015”

Năm 2016: Ngày 22/4/2016, công ty đã giành được danh hiệu “Doanh nghiệp

Thương mại Dịch vụ Tiêu biểu – Vietnam Top Trade Services Awards 2016”. Sau

thành cơng đó, Manulife cho ra 4 sản phẩm BHNT mới: Manulife - Cuộc sống An

nhàn, Manulife - Tổ ấm bình yên, Manulife - Cho tuổi Thần tiên, Manulife - Cuộc

sống Ước mơ. Đây là 4 loại hình bảo hiểm chính mà khách hàng tham gia để đảm

bảo tài chính.

Trong tiến trình phát triển 20 năm qua của BHNT Manulife là một quãng thời

gian dài không ngững nỗ lực và phấn đấu để đem lại những lượi ích dành cho

những người dân Việt. Và sẽ khơng dừng lại ở đó, Manulife sẽ ngày càng vững

mạnh và phát triển hơn nữa để đem lại những giá trị tốt đẹp nhất đến cho người

Việt.

Sinh viên: Nguyễn Kim Khánh



29

Lớp: Kế hoạch 56 A



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Đặng Thị Lệ Xuân



2.1.1.2. Tầm quan trọng của bảo hiểm nhân thọ trong xã hội hiện nay

Trước hết, nói đến vai trò của bảo hiểm nhân thọ thì cần phải nói đến tính bảo

vệ trước những rủi ro trong cuộc sống như ốm đau, bệnh tật. Bảo hiểm sẽ là người

bạn chia sẻ rủi ro về tài chính khi có những bất trắc khơng may xảy ra. Có lẽ vậy mà

chúng ta cần xem xét kỹ về những điều khoản để xem sẽ được bồi thường bao nhiêu

và được chi trả như thế nào khi không may xảy ra tai nạn.

Bảo hiểm nhân thọ ngày nay cũng đa dạng những gói bảo hiểm để cho khách

hàng lựa chọn, kết hợp thêm nhiều yếu tố như bảo vệ tiết kiệm, thuận tiện cho từng

nhu cầu của người dùng. Tiết kiệm là việc mà bạn sẽ đóng số tiền phí định kì như

“bỏ ống” cho tương lai của bạn. Khi kết thúc hợp đồng bạn sẽ nhận được toàn bộ số

tiền mà mình đã đóng kèm theo báo tức và lãi suất.

Bên cạnh đó,với tính nhân văn của bảo hiểm nhân thọ là giúp đỡ, hỗ trợ cộng

đồng chung. Vì vậy mà khi tham gia bảo hiểm nhân thọ cũng chính là một hoạt

động thiện nguyện nhân văn ý nghĩa mà bạn nên làm, vừa có lợi cho bản thân vừa

có thể giúp ích cho những người khác.

Làm việc tại bộ phận giao dịch này, tôi càng thấu hiểu hơn ý nghĩa nhân văn

cao đẹp của bảo hiểm nhân thọ và mong muốn cũng sẽ có nhiều người hơn nữa hiểu

và tham gia bảo hiểm nhân thọ để bảo vệ cho chính bản thân và gia đình mình.

Có thể tóm gọn lại những vai trò của bảo hiểm nhân thọ như sau:

- Được các gia đình xem như là các cơng cụ để bảo vệ tài chính: một khi

người nắm giữ tài chính của gia đình bị tử vong, thương tật, bệnh tật hay tai nạn thì

BHNT sẽ dùng tiền để bù đắp khoản rủi ro đó.

- Trong trường hợp rủi ro xảy ra đối với chỉnh bản thân người mua, BHNT sẽ

thay họ bù đắp các khoản thu nhập bị mất khi họ khơng có khả năng lao động.

- Cung cấp các khoản trợ cấp cho con cái khi bố mẹ gặp phải những chuyện

không may và không thể tiếp tục chu cấp ni dưỡng.

- Duy trì một khoản ổn định đời sống cho các thành viên trong gia đình một

khi có chuyện khơng may xảy ra đối với trụ cột gia đình, người năm giữ nguồn thu

tài chính cho gia đình họ.

- Khách hàng có thẻ bảo đảm một khoản thu nhập trong tương lai với các

khoản tích lũy ngay từ cuộc sống hiện tại.

Sinh viên: Nguyễn Kim Khánh



30

Lớp: Kế hoạch 56 A



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Đặng Thị Lệ Xuân



- Lập quỹ tích lũy dành cho việc học hành của con cái sau này

- Cung cấp một khoản vốn cho bạn nếu bạn trong tương lai có dự định kinh

doanh

- Chuẩn bị tài chính cho khách hàng khi đến tuổi hưu trí.

2.1.1.3. Thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam hiện nay

Thị trường bảo hiểm Việt Nam được đánh giá là một thị trường mới nổi với

tốc độ tăng doanh thu trong cả hai lĩnh vực nhân thọ và phi nhân thọ luôn đạt trên 2

con số. Dù có sự sụt giảm mạnh của thị trường phi nhân thọ trong năm 2013 sau

một thời gian tăng trưởng tích cực chỉ còn khoảng 8%, nhưng đây vẫn được đánh

giá cao. Trong khi đó, khối nhân thọ nhiều năm qua doanh thu phí bảo hiểm ln

duy trì ổn định mức tăng trưởng hai con số.

Báo cáo sơ bộ của Cục Quản lý và giám sát bảo hiểm - Bộ Tài chính cho biết,

năm 2014, tổng doanh thu phí bảo hiểm của thị trường bảo hiểm đạt 52.890 tỷ đồng,

tăng 14,3% so với năm 2013. Trong đó, doanh thu phí bảo hiểm của khối phi nhân

thọ đạt 25.450 tỷ đồng, tăng 10,6%; doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ đạt 27.430 tỷ

đồng, tăng 17,8%. Năm 2015, Cục Quản lý và giám sát bảo hiểm cho biết ngành

bảo hiểm đạt tổng doanh thu phí bảo hiểm 59.429 tỷ đồng, tăng 12,7% so với năm

trước; trong đó, doanh thu phí bảo hiểm phi nhân thọ đạt 27.650 tỷ đồng, tăng 10%

và doanh thu phí BHNT đạt 31.654 tỷ đồng, tăng 14%.

Hiện nay, các dịch vụ bảo hiểm hỗn hợp đang được đầu tư khai thác (một số

công ty như: Prudential, Manulife, Dai-ichi, Hanwha, Cathay, Fubon, Aviva,

Generali). Các doanh nghiệp có tỷ trọng sản phẩm bảo hiểm liên kết chung lớn

trong tổng số lượng hợp đồng khai thác mới là Prudential, ACE, Dai-ichi, AIA,

BVNT. Một số DN đang phát triển các kênh bán hàng thông qua bưu điện và ngân

hàng như Prévoir, VCLI có số lượng hợp đồng bảo hiểm tử kỳ khai thác mới chiếm

đa số.

Tính đến hết năm 2017, thị trường đang có có 4 DN BHNT triển khai nghiệp

vụ bảo hiểm hưu trí là Manulife, AIA, Dai-ichi và PVI Sun Life. Kết quả khai thác

trong năm 2017 đạt 12.040 hợp đồng, chiếm tỷ trọng 1% tổng số hợp đồng khai

thác mới.

Sinh viên: Nguyễn Kim Khánh



31

Lớp: Kế hoạch 56 A



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Đặng Thị Lệ Xuân



Tất nhiên, tốc độ tăng trưởng chưa thể nói hết mức độ phát triển của các thị

trường, bởi khi giá trị tuyệt đối của doanh thu phí bảo hiểm tăng lên thì thị trường

đó vẫn được đánh giá là đang phát triển. Còn những thị trường mới nổi như Việt

Nam, doanh thu phí bảo hiểm trên GDP hiện nay vẫn còn rất thấp, nếu khơng nói là

q thấp, chỉ đạt khoảng 2% GDP, trong khi doanh thu phí bảo hiểm/GDP của các

nước trong khu vực ASEAN là Thái Lan, Malaysia hay Singapore… đã đạt khoảng

15 – 17.

Hiện tại có 17 DN BHNT hoạt động, nhưng số lượng này được dự báo sẽ còn

tăng thêm theo thời gian. Thực tế, thị trường Việt Nam được đánh giá là rất tiềm năng

và an toàn đối với ngành BHNT.Ngoài ra, thị trường BHNT Việt Nam cũng đánhgiá

cao những sự đóng góp của những nhà lãnh đạo của các công ty Prudential, Manulife.

Thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam luôn được xếp trong phân khúc thị trường trẻ,

với tốc độ phát triển hàng năm khá cao từ 20 - 30%.

Kết quả tăng trưởng khả quan của thị trường cho thấy nỗ lực của các doanh

nghiệp bảo hiểm trong việc tập trung nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, thiết

kế các sản phẩm bảo hiểm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng... Khâu

giải quyết quyền lợi bảo hiểm cũng được đặc biệt chú trọng, theo đó, nhiều doanh

nghiệp bảo hiểm đã liên tục rút ngắn thời gian và đơn giản hóa các thủ tục bồi

thường để hỗ trợ khách hàng nhanh chóng.

2.1.2. Cơ cấu tổ chức



Sinh viên: Nguyễn Kim Khánh



32

Lớp: Kế hoạch 56 A



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 1.3: Mô hình SWOT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×