Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Sơ đồ 1.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter

Sơ đồ 1.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter

Tải bản đầy đủ - 0trang

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Đặng Thị Lệ Xuân



- Sự cung ứng của các nhà cung cấp như thế nào khi số lượng sản phẩm

thay đổi.

- Sự khác biệt của các nhà cung cấp.

- Nguy cơ xuất hiện sự hợp nhất của các nhà cung cấp.

- Chi phí chuyển đổi của các doanh nghiệp trong ngành.

- Có hay không các nhà cung cấp thay thế.

- Sự thay đổi của chi phí phải bỏ ra cho các yếu tố đầu vào khi khác biệt hóa

sản phẩm.

2. Nguy cơ thay thế thể hiện ở:

- Chi phí mà khách hàng phải bỏ ra khi chuyển đổi sang sử dụng các sản phẩm

thay thế khác.

- Tình hình sử dụng các sản phẩm thay thế của khách hàng.

- Tình hình giữa giá cả và chất lượng đi kèm của các sản phẩm thay thế.

3. Các rào cản gia nhập thể hiện ở:

- Các điểm mạnh về tối ưu hóa chi phí.

- Sự biến động về chu kì của thị trường.

- Nguồn cung cấp các nhân tố đầu vào.

- Các công cụ can thiệp của chính phủ.

- Sự tăng trưởng của DN khi tăng quy mô.

- Khả năng đáp ứng các nhu cầu về vốn.

- Khả năng chuyển đổi ngành.

- Khả năng tiếp cận với thị trường của sản phẩm.

4. Vị thế thương lượng của khách hàng thể hiện ở:

- Lợi thế mặc cả của khách hàng

- Quy mô khách hàng

- Thông tin về các sản phẩm

- Sự khác biệt của sản phẩm của công ty đối với các sản phẩm của công ty

khác và sự biến động về giá

- Thị trường khách hàng trong khu vực

Sinh viên: Nguyễn Kim Khánh



17

Lớp: Kế hoạch 56 A



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Đặng Thị Lệ Xuân



- Thị trường của các sản phẩm cạnh tranh trong khu vực

- Nhu cầu của người mua

5. Mức độ cạnh tranh thể hiện ở:

- Có hay khơng những rào cản DN “thoát ra” khỏi thị trường

- Số lượng các đối thủ cạnh tranh trong thị trường.

- Khả năng cắt giảm chi phí

- Tình hình phát triển của ngành

- Khả năng tạo ra sự khác biệt giữa của DN

- Chi phí phải bỏ ra khi chuyển đổi

- Thế mạnh các sản phẩm của các DN đối thủ

- Tính loại trừ của thị trường

1.3.2. Mơ hình kim cương của Micheal Porter

Mơ hình kim cương của Michael Porter đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến

NLCT cùng với đó cho biết rằng một DN có các yếu tố nội tại như thế nào, điểm

mạnh, điểm yếu. Các yếu tố tác động qua lại góp phần tạo nên NLCT của một DN

mà mơ hình đưa ra bao gồm những nhân tố sau:

- Các yếu tố đầu vào của DN: lợi thế của các yếu tố đầu vào bao gồm tính hiệu

quả, chất lượng và sự chun mơn hóa của các điều kiện sẵn có của DN. Các nhân

tố này sẽ có ảnh hưởng đến khả năng sáng tạo và chất lượng lao động, bao gồm:

vốn, lao động, nguồn lực hiên có, các yếu tố về cơ sở vật chất chất và hành chính,

các yếu tố về công nghệ. Sự phối hợp của các yếu tố này một cách hoàn chỉnh sẽ là

một động lưc để nâng cao NLCT.

- Những chiến lược của hiến lược của DN: các quy định và nghuyên tắc của

DN trong việc tạo động lực và áp lực làm cho các bộ phận trong một “bộ máy” hoạt

động có hiệu quả hơn, tăng năng suất lao động.

- Các yếu tố về yêu cầu của thị trường: những đòi hỏi của thị trường cũng ảnh

hưởng đến quy mô, cơ cấu và sự phát triển của DN đó. Ngồi ra các điều kiện này

còn ảnh hưởng đến thành phần khách hàng của DN. Chính vì vậy, các nhóm khách

hàng trong khu vực có ảnh hưởng đến các nhân tố trong nội tại của cơng ty, do đó

Sinh viên: Nguyễn Kim Khánh



18

Lớp: Kế hoạch 56 A



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Đặng Thị Lệ Xuân



đòi hỏi các DN phải đưa ra những sản phẩm, dịch vụ đi kèm với đó là chất lượng thì

mới có điều kiện cạnh tranh với các DN.

- Các yếu tố có liên quan: để có được NLCT của một DN cũng phải chịu sự

ảnh hưởng của các nhà cung cấp trong khu vực, thay vì hoạt động riêng lẻ thì DN

và nhà cung cấp cũng cần hoạt động một cách tập trung nhằm hỗ trợ lẫn nhau và

almf giảm chi phí.



Sơ đồ 1.2: Mơ hình kim cương của Micheal Porter

1.3.3. Phương pháp phân tích tổng hợp

Ngày nay, đa phần các nghiên cứu về NLCT trong phạm vi ngành/DN đều tập

trung vào các yếu tố về chi phí đầu tư cho cơ sở hạ tầng, chất lượng sản phẩm, các

yếu tố về khoa học kĩ thuật. Ưu thế về giá là một trong những lợi thế lớn nhất trong

việc cạnh tranh của các DN với nhau. Một DN được xem là có NLCT khi DN đó

bảo vệ được chỗ đứng của mình trong ngành và kể cả các DN có hàng hóa thay thế,

hoặc việc đem đến khách hàng những sản phẩm có giá cả rẻ hơn với một chất lượng

ngang bằng.

Ngoài lợi thế về giá cả, các DN cũng tạo ra cho mình những lợi thế so với đối

thủ theo hai mặt đó là lợi thế trong nội tại DN (bao gồm những lợi thế về chi phí) và

các lợi thế ảnh hưởng ra bên ngoài (bao gồm những hoạt động đem lại sự khác biệt

Sinh viên: Nguyễn Kim Khánh



19

Lớp: Kế hoạch 56 A



Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Đặng Thị Lệ Xuân



cho sản phẩm.

Lợi thế trong nội tại DN (lợi thế về chi phí) là lợi thế được tạo ra khi DN có

thể giảm trừ các khoản chi phí trong q trình sản xuất và các biện pháp làm nâng

cao năng suất lao động nhờ tác động đến cơng nghệ và trình độ nguồn nhân lực. Lợi

thế này giúp nâng cao NLCT nhờ giá giảm và chất lượng được nâng cao.

Lợi thế bên ngoài là lợi thế khi sản phẩm DN làm ra tạo được sự khác biệt so

với các DN khác, từ đó thu hút thị hiếu khách hàng và việc khách hàng gặp khó

khăn trong việc sử dụng các sản phẩm thay thế.

Mơ hình này là một phương pháp hữu hiệu thông qua những nghiên cứu mang

tính chất định lượng, DN nhận ra những yếu tố đang cản trở hay đang góp phần

phát triển NLCT cho DN mình. Tuy nhiên phương pháp này cũng có những nhược

ddiiemr đó là chỉ phát huy hiệu quả khi phân tích ở quy mơ.

1.3.4. Phương pháp đánh giá bằng mơ hình SWOT

Mơ hình SWOT là một ma trận có dạng 2 hàng 2 cột, chia làm 4 phần: điểm

mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức theo mẫu sơ đồ sau:

Cơ hội



Thách thức



O₁……………………Oh

S1



T₁………………………Tk



S₁O₁……………….S₁Oh



Điểm



SiOj



S₁T₁…………………S₁Tk

SiTj



Mạnh

Sn



Sn……………………..SnOh



SnT1…………………



SnTk

W1



W1O1………………..W1Oh



Điểm



WiOj



W1T1………………..W1Tk

WiTj



Yếu

Wm



WmO1………………WmOh



WmT1……………...WmTk



Mơ hình SWOT



Sinh viên: Nguyễn Kim Khánh



20

Lớp: Kế hoạch 56 A



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sơ đồ 1.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×