Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN TẠI CÁC CÔNG TY LÂM NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN TẠI CÁC CÔNG TY LÂM NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Tải bản đầy đủ - 0trang

142



Để đạt mục tiêu phát triển công nghiệp chế biến lâm sản, định hướng của

chiến lược tập trung vào các vấn đề sau:

- Hình thành vùng nguyên liệu tập trung và nâng cao kỹ thuật canh tác.

- Lựa chọn hướng phát triển công nghiệp chế biến phù hợp với từng vùng,

từng loại hình nguyên liệu lâm sản và quản lý theo tiêu chuẩn ISO.

- Thực hiện liên kết giữa các hộ gia đình, các trang trại với các chủ doanh

nghiệp, các nhà khoa học và các cấp chính quyền ở địa phương.

- Kết hợp hài hoà giữa chế biến quy mô lớn, tập trung với chế biến thủ công

với sơ chế của cơ sở chế biến vừa và nhỏ và của hộ gia đình.



3.1.2 Định hướng phát triển các cơng ty lâm nghiệp hiện nay

CTLN là một loại hình DN đặc thù phục vụ nhiều mục tiêu trong nền kinh tế

q́c dân. Ngồi mục tiêu sản xuất kinh doanh thì các CTLN còn thực hiện mục tiêu

giữ vững an ninh quốc gia, bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước và khơng khí,

giữ rừng tự nhiên và phát triển diện tích rừng. Do vậy, đặc điểm sản xuất kinh

doanh và đặc điểm hoạt động quản lý của các CTLN khác với các DN sản xuất

thông thường. Xuất phát từ đặc điểm và định hướng phát triển ngành lâm nghiệp.

Chính phủ và Bộ NN&PTNT xây dựng định hướng phát triển các CTLN như sau:

Sắp xếp, đổi mới CTLN phải phù hợp với chủ trương, định hướng phát

triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước, gắn với tái cơ

cấu ngành nông nghiệp và nền kinh tế, đảm bảo q́c phòng, an ninh.

Sắp xếp, đổi mới CTLN nhằm xác định cụ thể người sử dụng đất, chủ

rừng, quản lý chặt chẽ, nâng cao hiệu quả sử dụng đất đai, bảo vệ và phát triển

rừng, tài nguyên rừng.

Các CTLN làm nhiệm vụ sản xuất kinh doanh là chính thì chuyển hẳn

sang hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trường và thực hiện cổ phần hóa; các

cơng ty nơng, lâm nghiệp làm nhiệm vụ cơng ích là chính thì thực hiện theo

phương thức Nhà nước đặt hàng, giao kế hoạch.

Tạo sự chuyển biến căn bản về phương thức tổ chức quản lý và quản trị

doanh nghiệp; gắn với công nghiệp chế biến và thị trường theo chuỗi giá trị hàng

hóa. Tạo thêm việc làm và thu nhập cho người dân trên địa bàn; bảo đảm hài hòa

lợi ích giữa Nhà nước, công ty và người lao động.



143



Chuyển CTLN Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thành công ty cổ

phần, Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối đối với CTLN có ngành nghề kinh

doanh chính là trồng, chế biến cao su tại các địa bàn chiến lược, vùng sâu, vùng

xa gắn với q́c phòng, an ninh.

Thành lập cơng ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trên cơ sở

sắp xếp, đổi mới CTLN nắm giữ 100% vốn điều lệ nhằm thực hiện gắn kết phát

triển vùng nguyên liệu và người dân trong vùng với phát triển công nghiệp chế

biến và thị trường; phù hợp với chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh

tế - xã hội của địa phương và bảo đảm quyền lợi của người lao động.

Từ những định hướng phát triển của CTLN ảnh hưởng đến tổ chức hệ

thống BCTC của các CTLN. Hệ thống BCKT là biểu hiện của phương pháp tổng

hợp cân đới kế tốn bao gồm các báo cáo có mới liên hệ chặt chẽ với nhau được

lập trên cơ sở sớ liệu kế tốn nhằm cung cấp thơng tin kế tốn cho các đới tượng

sử dụng thơng tin kế tốn. Các CTLN cũng khơng nằm ngồi xu thế chung của

các DN khác đang trong giai đoạn hồn thiện hệ thớng cung cấp thông tin để phù

hợp với các chuẩn mực kế tốn và thơng lệ kế tốn q́c tế. Tuy nhiên, hồn

thiện hệ thớng BCTC phải phù hợp với đặc điểm của CTLN và phù hợp với chế

độ kế toán và chuẩn mực kế tốn Việt Nam và thơng lệ kế tốn q́c tế.

Các CTLN trồng rừng và sản xuất gỗ nguyên liệu nói chung hiện nay đang

gặp nhiều khó khăn do khâu tiêu thụ ngày càng gặp nhiều khó khăn, rất nhiều các

công ty thu mua gỗ nguyên liệu còn u cầu phải có chứng chỉ rừng. Mặt khác, q

trình khoanh ni bảo vệ rừng hiện này cũng có nhiều bất cập, chi phí khoanh ni

bảo vệ rừng cao do chi phí nhân cơng, phân bón tăng cao. Trong khi đó vớn kinh

doanh của các cơng ty ngày càng thu hẹp, nguồn vốn vay của Tổng công ty giấy

không còn ổn định, các CTLN còn phải huy động vớn từ các nguồn khác nhau. Điều

này dẫn đến chi phí sử dụng vốn tăng lên. Hiệu quả sản xuất kinh doanh giảm đi.



3.2. Mục tiêu, nguyên tắc hoàn thiện hệ thống báo cáo kế tốn tại các

cơng ty lâm nghiệp Việt Nam

3.2.1. Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán

a. Mục tiêu và phương hướng hồn thiện hệ thống báo cáo kế tốn

Qua phân tích ở trên, có thể xác định rằng, xét về trước mắt lẫn lâu dài và

trong mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau thì việc hồn thiện hệ thớng BCKT

phải đạt được những mục tiêu:



144



* Đảm bảo tính hữu ích của thơng tin trình bày trên BCKT đối với

người sử dụng

Người sử dụng ở đây phải được hiểu là cơ quan quản lý Nhà nước và cả các

đối tượng sử dụng khác. Tính hữu ích ở đây thể hiện ở một sớ đặc tính cơ bản sau:

- Tính dễ hiểu: Hệ thống BCKT một mặt phải thể hiện các chỉ tiêu tài

chính bằng ngơn ngữ đơn giản, một mặt phải đảm bảo thiết lập được một tiêu

chuẩn cơ bản về trình độ và khả năng đọc hiểu BCKT nhất định của người sử dụng.

- Tính thích hợp: Điều này thể hiện ở các thơng tin phải có tác động được ở khía

cạnh đánh giá, dự đốn và quyết định. Có nghĩa là thơng tin phải giúp người sử dụng

nhận thức rõ bản chất của các nghiệp vụ đã phát sinh, dự đốn trong tương lai.

- Tính đáng tin cậy: Điều này thể hiện ở chỗ thông tin :

+ Phải phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của DN,

phản ánh đúng bản chất kinh tế của các giao dịch và sự kiện, không chỉ đơn thuần

phản ánh hình thức hợp pháp của chúng

+ Phải trình bày khách quan, không thiên vị, không bị ảnh hưởng bởi các

xu thế hay các kết quả mong muốn chủ quan.

+ Tuân thủ nguyên tắc thận trọng và trình bày đầy đủ trên mọi khía cạnh

trọng yếu.

* Tính so sánh được: Mơ hình báo cáo phải giúp cho người sử dụng so sánh

được thông tin trong BCKT kỳ này với kỳ trước để xác định xu hướng biến động về

tình hình tài chính, kinh doanh của DN. Hòa hợp với thơng lệ quốc tế

Có một thực tế là chúng ta đang trong quá trình đàm phán gia nhập WTO,

nền kinh tế đất nước đang trong quá trình hội nhập. Lĩnh vực kế tốn kiểm tốn

nói chung và hệ thớng BCKT nói riêng, một bộ phận có ảnh hưởng gián tiếp

nhưng quan trọng đến tiến trình hội nhập, khơng thể đứng ngồi dòng chảy này.

Chúng ta xây dựng hệ thớng chuẩn mực kế tốn, xây dựng hệ thớng BCKT phải

thích hợp với các chuẩn mực, thơng lệ kế tốn của thế giới, thu hẹp dần những

khác biệt của hệ thống BCKT giữa các nước làm cơ sở tạo ra tiếng nói chung về

kế tốn.

Mục tiêu xây dựng hệ thớng kế tốn nói chung và hệ thớng BCKT nói

riêng hòa hợp với thơng lệ quốc tế một mặt đáp ứng yêu cầu đổi mới và hội

nhập kinh tế, một mặt chính là sự phát triển hợp quy luật. Bởi lẽ, về lâu dài, khi

ranh giới của các quan điểm về soạn thảo và trình bày BCKT trên thế giới ngày



145



càng trở nên nhỏ hẹp, khi nền kinh tế và sự quản lý nền kinh tế đất nước đã phát

triển ở mức cao hơn, đồng nghĩa với việc hệ thớng kế tốn khi đó dùng để phục

vụ cho sự phát triển kinh tế hơn là quản lý nền kinh tế, thì sự hòa hợp với thông lệ

quốc tế sẽ trở thành một yêu cầu mang tính tất yếu.

* Đáp ứng được yêu cầu phát triển và quản lý nền kinh tế nhiều thành phần

phát triển đa dạng theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Hiện nay, chúng ta đang phát triển nền kinh tế thị trường nhiều thành

phần, đa dạng hóa các hình thức sở hữu. Do vậy, trong nền kinh tế nước ta hiện

nay đang tồn tại rất nhiều loại hình DN khác nhau, hình thức sở hữa đa dạng, hoạt

động trong nhiều lĩnh vực, ngành nghề, hình thức kinh doanh phong phú khác

nhau. Thực tế này đòi hỏi hệ thớng kế tốn nói chung và hệ thớng BCKT nói riêng phải

có những cải cách phù hợp nhằm đáp ứng được nhiều mặt của sự phát triển đa dạng

này. Điều này được xem xét ở một số mục tiêu cụ thể sau :

- Đáp ứng được cho tất cả các loại hình DN, các lĩnh vực, hình thức kinh

doanh đa dạng.

- Đảm bảo được tính thớng nhất tương đới, khơng ban hành quy định tràn

lan, lắp ghép.

- Đáp ứng được yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính cần thiết của Nhà nứơc,

yêu cầu chỉ đạo của các ngành, các tổng cơng ty.

b. Phương hướng hồn thiện hệ thống BCKT trong các CTLN

Trên cơ sở các quan điểm và mục tiêu đề ra, có thể nhìn thấy một sớ

phương hướng và giải pháp cơ bản trước mắt để hoàn thiện hệ thống BCKT đáp

ứng yêu cầu hội nhập kinh tế:

- Tạo lập cơ sở pháp lý cho việc thực hiện các mục tiêu của việc hồn

thiện hệ thớng BCKT.

- Nhanh chóng có những điều chỉnh, bổ sung đới với những tồn tại của

những thông tin hiện hữu trên BCKT hiện hành.

- Xây dựng và ban hành những quy định hướng dẫn đới với chênh lệch

giữa kế tốn và thuế vớn đang là vấn đề có ảnh hưởng nhiều đến thơng tin trình

bày trên BCKT hiện hành ở Việt Nam trước mắt và lâu dài.

- Xây dựng, bổ sung một số thơng tin trình bày trên BCKT của cơng ty niêm yết

trên thị trường chứng khoán, đáp ứng yêu cầu đa dạng của người sử dụng.



146



- Xây dựng và ban hành những quy định hướng dẫn về BCKT hợp nhất

đáp ứng sự phát triển của mơ hình tổng cơng ty, tập đồn kinh tế và các hình

thức sở hữu vớn đa dạng.

- Xây dựng mơ hình BCKT linh hoạt, thích ứng cho các loại hình DN đa

dạng khác nhau.



3.2.2. Nguyên tắc hồn thiện hệ thớng báo cáo kế tốn

trong Cơng ty lâm nghiệp

3.2.2.1. Nguyên tắc hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính trong Cơng ty

lâm nghiệp

a. Ngun tắc thống nhất

Các CTLN là các DN hoạt động theo luật DN, mục tiêu chính cũng là hoạt

động sản xuất kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận. Do vậy, nhu cầu sử dụng thông tin

của các đối tượng sử dụng thông tin đối với các CTLN không khác biệt nhiều so với

các công ty khác. Mặt khác, một sớ CTLN có mới quan hệ công ty mẹ - công ty

con với các Tổng CTLN. Do vậy, BCTC các CTLN còn phục vụ mục tiêu lập

BCTC hợp nhất của Tổng công ty hoặc tập đồn. Như vậy, hệ thớng BCTC của các

CTLN phải tn theo quy định thống nhất về khuôn mẫu báo cáo, nội dung các chỉ

tiêu kinh tế tài chính cơ bản, ngun tắc ghi nhận và trình bày các yếu tớ của

BCTC, đảm bảo tính thớng nhất chung cho tồn hệ thống BCTC.

b. Nguyên tắc đồng bộ

Nguyên tắc đồng bộ đặt ra yêu cầu là việc hoàn thiện phải được thực hiện

đồng thời từ nơi soạn thảo các văn bản pháp lý chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán,

nơi hướng dẫn triển khai thực hiện chuẩn mực, chế độ kế toán; đến nơi tuân thủ

thực hiện nghĩa vụ lập và trình bày BCTC, là các DN.

c. Nguyên tắc linh hoạt

Tổ chức hệ thống BCTC trong các CTLN vừa tuân thủ theo quy định của chế

độ kế toán, chuẩn mực kế tốn thì còn phải phù hợp với đặc điểm của CTLN, nâng

cao tính tự chủ của CTLN trong việc cung cấp thơng tin phù hợp với đặc điểm riêng

của CTLN.

Tính linh hoạt thể hiện ở khâu tổ chức lập BCTC; nội dung một số chỉ tiêu

trên BCTC đặc thù; kết cấu của một số báo cáo. Đảm bảo cung cấp thơng tin cần

thiết mang tính bắt buộc, đồng thời cho phép DN công bố thông tin chi tiết phù hợp



147



với đặc thù riêng trên cơ sở đảm bảo yêu cầu cơ bản của kế tốn.



3.2.2.2. Ngun tắc cơ bản hồn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị

trong các cơng ty lâm nghiệp ở Việt Nam

Hồn thiện hệ thớng BCKTQT phải phù hợp với đặc điểm hoạt động sản

xuất kinh doanh, đặc điểm tổ chức sản xuất, Đặc điểm tổ chức quản lý cũng như

quy mô hoạt động của DN. Hồn thiện hệ thớng Báo cáo KTQT phải phù hợp với

mục tiêu, yêu cầu quản lý và nhu cầu sử dụng thơng tin của từng Cơng ty.

- Hồn thiện hệ thống Báo cáo KTQT phải xuất phát từ nhu cầu thông tin của

nhà quản trị DN, nhà quản trị cần thơng tin gì? Chi tiết và cụ thể hóa đến mức độ

nào? Từ đó thiết kế các BCKTQT phù hợp nhằm cung cấp thơng tin hữu ích, thích

hợp cho người sử dụng thông tin.

- Hệ thống các chi tiêu trên BCKTQT phải phù hợp với nội dung thông tin

nhà quản trị yêu cầu; phù hợp các chỉ tiêu kinh tế kế hoạch, dự toán và phải được

sắp xếp một cách khoa học theo một trình tự hợp lý, phù hợp với trình tự quản lý

của DN.

- Thiết kế mẫu biểu đảm bảo thông tin cung cấp trên BCKTQT phải thớng

nhất, dễ hiểu, so sánh được và hữu ích với nhà quản trị. Các loại mẫu biểu cung cấp

và thông tin trên mẫu biểu phải phù hợp với trình độ nhận thức của người sử dụng

thông tin trực tiếp mà BCKTQT cung cấp.

- BCKTQT phải phản ánh đầy đủ số liệu thực hiện và sớ liệu dự tốn, kế

hoạch theo từng nội dung chỉ tiêu để từ đó có thể so sánh phân tích những biến động

giữa kế hoạch và thực tế để từ đó phát hiện những sai sót hay biến động bất thường

của từ đối tượng quản lý nhằm đưa ra các quyết định phù hợp, xử lý kịp thời.

Việc thiết kế các mẫu biểu KTQT phải phản ánh đầy đủ chi tiết đối với đối

tượng cần quản lý.

- Phải phù hợp với yêu cầu và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ

quản lý, cán bộ kế tốn và trình độ trang thiết bị các phương tiện xử lý thông tin

phục vụ cho công tác kế tốn.



3.3. Nội dung hồn thiện hệ thống báo cáo kế tốn tại các cơng ty lâm

nghiệp ở Việt Nam hiện nay

3.3.1. Hồn thiện hệ thống báo cáo tài chính trong các cơng ty lâm nghiệp

Việt Nam hiện nay



148



3.3.1.1. Hồn thiện hệ thống báo cáo tài chính tại các cơng ty lâm nghiệp từ

góc độ chuẩn mực và chế độ kế toán DN hiện hành

a. Sửa đổi, bổ sung Luật Kế toán

Luật Kế toán năm 2015 được ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2015 và bắt đầu

có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2017. Nhiều nội dung mới được đưa vào Luật Kế

toán so với Luật Kế toán năm 2006. Tuy nhiên, trước sự thay đổi của tình hình thực

tiễn cũng như xu thế tồn cầu hóa nhất là khi Việt Nam tham gia và các tổ chức thương

mại q́c tế thì Luật Kế tốn cũng cần chuẩn hóa về tính minh bạch, thớng nhất và hội

nhập.

Nội dung chủ yếu cần sửa đổi, bổ sung xoay quanh các nội dung về: đới

tượng áp dụng; ngun tắc kế tốn; cơ sở định giá; tổ chức nghề nghiệp về kế toán;

kỳ kế toán của DN đặc thù; áp dụng hệ thớng sổ kế tốn; hóa đơn bán hàng; lập

BCTC tổng hợp và BCTC hợp nhất…

Một số nội dung chủ yếu trong Luật Kế tốn 2015 có liên quan đến hệ

thớng BCTC cần được xem xét sửa đổi như sau:



- Hiện nay, Luật Kế toán 2015 vẫn áp dụng nguyên tắc giá gớc, nhưng có bổ

sung thêm được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại thời điểm cuối kỳ lập BCTC. Đới

với các khoản mục có gớc ngoại tệ và các tài sản hoặc nợ phải trả có giá trị biến

động thường xuyên: Phải được đánh giá và ghi nhận theo giá trị hợp lý tại thời điểm

cuối kỳ lập BCTC. Điều này được cụ thể trong Điều 3, khoản 6 và Điều 28 Luật Kế

toán 2015. Đây là một thay đổi căn bản trong nguyên tắc kế toán để kế toán Việt

Nam tiếp cận gần hơn với chuẩn mực kế tốn q́c tế. Tuy nhiên, trong tương lai,

Luật Kế toán nên quy định cụ thể nhiều trường hợp áp dụng giá trị hợp lý hơn tiến

tới sử dụng giá trị hợp lý để thay thế cho nguyên tắc giá gốc. Điều này là cần thiết

và cần phải được thực hiện theo một lộ trình để tiến tới áp dụng được hệ thớng

chuẩn mực kế tốn q́c tế.

- Quy định lại về đơn vị kế toán, theo hướng, một DN phụ thuộc đạt đến

quy mô nhất định phải được xem là đơn vị kế tốn (tránh tình trạng các DN có

quy mơ rất lớn nhưng khơng bổ nhiệm kế tốn trưởng vì chỉ lập và nộp báo cáo

cho đơn vị cấp trên); Điều 49 Luật Kế toán sửa đổi, bổ sung năm 2015 và



Luật kế toán năm 2003 qui định: “Đơn vị kế toán phải tổ chức bộ máy kế

toán, bớ trí người làm kế tốn hoặc th dịch vụ làm kế toán.”, đồng thời



149



Luật Kế toán yêu cầu việc tổ chức bộ máy, bớ trí người làm kế tốn, kế

toán trưởng, phụ trách kế toán hoặc thuê dịch vụ làm kế toán, kế toán

trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Điều chỉnh thuật ngữ kỳ kế toán theo hướng phân biệt kỳ kế toán với niên

độ kế toán;

- Bổ sung thêm vào Danh mục BCTC (Khoản 3 điều 29) của đơn vị kinh

doanh mẫu “Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu”;

- Quy định về lập BCTC tổng hợp và BCTC hợp nhất: Đơn vị kế toán cấp

trên phải lập BCTC tổng hợp dựa trên các BCTC của các đơn vị trong cùng đơn

vị kế toán cấp trên. Công ty mẹ phải lập BCTC hợp nhất trên cơ sở BCTC cùa

công ty mẹ và các công ty con.

Việc sửa Luật khơng chỉ đơn thuần nhìn vào những hạn chế mà Luật đã

bộc lộ. Cần có một tổng kết đánh giá cụ thể về nội dung của Luật Kế tốn hiện

hành trong mới quan hệ với những u cầu của thực tiễn, của quá trình đổi mới và

hội nhập kinh tế hiện tại và tương lai, để từ đó ban hành một Luật Kế tốn chuẩn

hóa, vừa xứng tầm là văn bản pháp lý cao nhất về kế tốn, vừa tạo điều kiện, mở

đường cho q trình phát triển và hội nhập của hệ thớng kế tốn Việt Nam nói

chung và hệ thớng BCTC DN nói riêng.

b. Hồn thiện hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Việt Nam đã ban hành và áp dụng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam bao

gồm 26 chuẩn mực được 10 năm. Hệ thớng chuẩn mực Việt Nam đã có đóng góp rất

lớn trong việc nâng cao tính minh bạch và trung thực của BCTC, cung cấp những

thơng tin có chất lượng, phù hợp với trình độ quản lý và đặc thù ở Việt Nam. Tuy

nhiên, nền kinh tế đang trên đà hội nhập q́c tế một cách sâu rộng thì kế tốn Việt

Nam khơng thể đứng ngồi xu thế tốn cầu hóa. Mặt khác, nền kinh tế Việt Nam

ḿn hòa nhập với kinh tế thế giới thì hệ thớng BCTC phải gắn với chuẩn mực,

khuôn mẫu chung trên thế giới.

Từ năm 2001, Hội đồng Chuẩn mực Kế tốn q́c tế (IASB) mơ tả các

ngun tắc kế tốn với tên gọi mới là Chuẩn mực lập BCTC quốc tế (IFRS), mặc dù

các IAS vẫn tiếp tục được thừa nhận. IFRS do IASB và Hội đồng giải thích lập

BCTC q́c tế (IFRIC) biên soạn theo định hướng thị trường vốn và hệ thống lập

BCTC . Phương thức lập BCTC được mô tả là, tập trung vào mối quan hệ giữa DN

với nhà đầu tư và tập trung vào luồng thông tin đến thị trường vớn. Các BCTC lập



150



theo IFRS cho mục đích của nhà đầu tư.

IFRS là điều kiện để đảm bảo các DN và tổ chức trên toàn thế giới, áp dụng

các ngun tắc kế tốn một cách thớng nhất trong công tác lập BCTC. Việc áp dụng

IFRS, nhằm cải thiện chất lượng thơng tin kế tốn và thuận tiện cho các nghiệp vụ

tài chính. BCTC cung cấp thơng tin tồn diện, đúng đắn, kịp thời và do đó, nhà đầu

tư có nhiều thơng tin về thị trường vớn, giảm được rủi ro trong việc đưa ra quyết

định kinh tế. BCTC được định dạng theo biểu mẫu thống nhất và loại trừ sự khác

biệt trong CMKT, các thông tin trên BCTC có tính so sánh. Qua đó, sẽ giúp cho các

nhà đầu tư giảm chi phí trong việc xử lý thơng tin kế toán, giảm sự khác biệt giữa

các nước trong CMKT. Ngồi ra, chất lượng thơng tin cao hơn, tính minh bạch rõ

ràng, sẽ làm giảm rủi ro cho các nhà đầu tư. Đặc điểm cơ bản của IFRS là nguyên

tắc giá trị hợp lý được đề cập nhiều hơn. Đáng chú ý đó là, việc áp dụng giá trị hợp

lý trong các IAS 16, 36, 38, 39, 40, IFRS 2, IFRS 3.

Việc áp dụng IFRS đã mở ra một thời kỳ mới làm thay đổi cách thức ghi

nhận, đo lường và trình bày các chỉ tiêu và khoản mục trên BCTC, tăng khả năng so

sánh của các thông tin tài chính và tăng chất lượng thơng tin cung cấp cho các nhà

đầu tư, giảm sự bất định trong đầu tư, giảm rủi ro đầu tư, tăng hiệu quả của thị

trường và giảm thiểu chi phí vớn.

Hiện nay có 2 xu hướng áp dụng IFRS tại Việt Nam: (1) Việt Nam có nên

tun bớ cơng nhận và tn thủ hồn toàn IFRS (Full adoption). Theo quan điểm

này cần phải tiến đến việc công nhận và áp dụng nguyên mẫu IFRS cho các đơn vị

có lợi ích cơng chúng, đồng thời ban hành VAS/VFRS cho các đới tượng khơng có

lợi ích cơng chúng (ngoại trừ SME có chế độ kế tốn riêng). (2) Việt Nam không

tuyên bố áp dụng nguyên mẫu IFRS, tất cả DN (ngoại trừ SME) đều áp dụng

VAS/VFRS trên cơ sở đã được cập nhật những thay đổi theo IFRS nhưng có những

điều chỉnh thích hợp.

Theo tác giả, thực trạng nền kinh tế Việt Nam tuy đã hội nhập với nền kinh tế

thế giới nhưng vẫn còn mang nặng đặc thù riêng của Việt Nam với đặc điểm các

DN nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Mặt khác, trình độ của sinh viên ngành Kế tốn

cũng như trình độ của cán bộ làm kế toán trong các DN Việt Nam không đồng đều,

cơ hội để tiếp cận với các chuẩn mực kế tốn q́c tế khó khăn do rào cản về ngoại

ngữ. Xuất phát từ lý do như vậy nên theo tác giả nếu áp dụng nguyên mẫu IAS và

IFRS quốc tế vào Việt Nam tại thời điểm này không phù hợp. Do vậy, Việt Nam nên



151



đi theo hướng thứ 2 là Việt Nam không tuyên bố áp dụng nguyên mẫu IFRS, tất cả

DN (ngoại trừ SME) đều áp dụng VAS/VFRS trên cơ sở đã được cập nhật những

thay đổi theo IFRS nhưng có những điều chỉnh thích hợp.

Cụ thể, các nội dung cần thay đổi đối với hệ thớng chuẩn mực kế tốn Việt

Nam như sau:

Thứ nhất, Nâng cấp VAS 1, chuẩn hóa quy định về mục tiêu, đặc

điểm chất lượng, nguyên tắc soạn thảo và trình bày BCTC.

Chuẩn mực chung (VAS 01) quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, yêu

cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của BCTC. VAS 01 và

Framework có nhiều điểm hòa hợp với nhau vì VAS 01 được xây dựng trên cơ sở

tham khảo Framework và vận dụng trong điều kiện cụ thể của Việt Nam. Tuy

nhiên, một số khái niệm và nguyên tắc trong Framework chưa được đề cập hoặc

đề cập không đầy đủ trong VAS 1. Điều này ảnh hưởng đến vai trị của Chuẩn

mực chung, đến nguyên tắc soạn thảo và trình bày BCTC. Do vậy, cần bổ sung,

điều chỉnh một số vấn đề liên quan đến Chuẩn mực chung như sau:

(1) Bổ sung yêu cầu coi trọng bản chất hơn hình thức đới với thơng tin được

trình bày trên BCTC

Thơng tin được coi là tin cậy nếu phản ánh các giao dịch và sự kiện đúng với

bản chất và hình thức của các giao dịch và sự kiện đó. Trường hợp có sự khác biệt

giữa bản chất và hình thức của các giao dịch và sự kiện thì phải kế tốn và trình bày

trên báo cáo tài chính theo bản chất của giao dịch và sự kiện.

(2) Bổ sung các khái niệm vớn và bảo tồn vớn:

- Khái niệm về vớn

Khái niệm tài chính về vớn được các DN áp dụng để lập và trình bày BCTC,

theo đó vớn đồng nghĩa với tài sản thuần hoặc vốn chủ của DN. Khái niệm vật chất

về vớn, ví dụ như năng lực hoạt động, vốn được coi như năng lực sản xuất của DN.

- Khái niệm bảo tồn vớn và xác định lợi nhuận

Dựa trên khái niệm về vốn ở đoạn trên, khái niệm bảo tồn vớn được hiểu cụ

thể như sau:

Bảo tồn vớn tài chính: Theo khái niệm tài chính về vốn, lợi nhuận chỉ đạt

được nếu giá trị (bằng tiền) của tài sản thuần tại thời điểm cuối kỳ cao hơn giá trị tài



152



sản thuần tại thời điểm đầu kỳ sau khi loại trừ các khoản phân phối cho cổ đơng

hoặc nhận vớn góp từ cổ đơng trong kỳ.

Bảo tồn vốn vật chất: Theo khái niệm vật chất về vốn, lợi nhuận chỉ đạt

được nếu năng lực sản xuất của DN tại thời điểm cuối kỳ cao hơn thời điểm đầu kỳ

sau khi loại trừ các khoản phân phối cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu như cổ đông

… hoặc nhận vớn góp từ chủ sở hữu trong kỳ.

Theo đó, tồn bộ BCTC phải thiết kế lại để bổ sung các thông tin phải ghi

nhận và thuyết minh để người sử dụng thông tin trên BCTC đánh giá được tình hình

và khả năng bảo tồn vớn tài chính và vốn vật chất của DN

(3) Quy định việc sử dụng kết hợp “giá trị hợp lý” cùng với “nguyên tắc giá gốc”.

Việc quy định sử dụng nguyên tắc giá gốc như hiện nay làm cho BCTC

trong nhiều trường hợp không phản ánh được thực chất năng lực tài chính của

DN. Giá trị ghi sổ của tài sản trên BCTC có thể chưa thực sự sát với giá trị có thể

thu hồi của tài sản, trong khi có rất nhiều nhân tố dẫn đến sự sụt giảm giá trị tài

sản, đặc biệt trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế. Trong khi đó, IFRS Framework

(2010) đã đưa ra một sớ cơ sở đo lường được sử dụng với mức độ và cách kết hợp

khác nhau trong BCTC. Đồng thời, tháng 5/2011, IASB đã phát hành IFRS 13 Đo lường giá trị hợp lý, có hiệu lực từ 01/01/2013.

Tại khn mẫu Framework của hệ thống IAS đưa ra các phương pháp được

lựa chọn để đánh giá các yếu tớ trình bày trên BCTC bao gồm các phương pháp;

Phương pháp giá gốc hay chi phí gớc (Historical cost) Phương pháp chi phí hiện

hành hay giá thị trường tại thời điểm lập BCTC (Current cost), phương pháp giá trị

thuần có thể thực hiện được (Reallizable or settlement value), Phương pháp giá trị

hiện tại (Present value). Từng phương pháp được áp dụng trong từng chuẩn mực kế

tốn q́c tế để ra quy định ghi nhận và trình bày trên BCTC theo những nguyên tắc

nhất định để đảm bảo thơng tin trình bày trên BCTC là trung thực hợp lý nhất tình

hình tài chính của DN. Tuy nhiên, hiện nay những thay đổi trong IAS trong những

năm gần đây chú trọng đến phản ánh giá trị tài sản và công nợ theo giá hợp lý. Đối

với hệ thớng chuẩn mực kế tốn Việt Nam cũng xây dựng dựa trên hệ thớng chuẩn

mực kế tốn q́c tế nhưng ở Việt Nam vẫn lựa chọn việc ghi nhận và trình bày

thơng tin trên BCTC nghiêng về ngun tắc giá gốc là chủ yếu.

Do vậy, trước mắt, VAS 1 cần phải quy định việc sử dụng kết hợp “giá trị

hợp lý” cùng với “nguyên tắc giá gốc”. Trên cơ sở đó, quy định trong các VAS cụ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN TẠI CÁC CÔNG TY LÂM NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x