Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THỰC TRẠNG HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN TRONG CÁC CÔNG TY LÂM NGHIỆP VIỆT NAM

THỰC TRẠNG HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN TRONG CÁC CÔNG TY LÂM NGHIỆP VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

trên các chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS), Chế độ kế toán DN

theo TT 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 thay thế QĐ

15/2006/QĐ- BTC và TT số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 về sửa

đổi bổ sung một số điều của TT số 200/2014/TT-BTC ngày

22/12/2014 của Bộ Tài chính; TT 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ

tài chính thay thế cho QĐ 48/2006/TT_BTC là n h ữ n g văn bản thể hiện

tính đổi mới của hệ thống pháp luật kế toán Việt Nam, nghị định

hướng dẫn luật Kế toán, hệ thống các chuẩn mực kế toán, chế độ kế

tốn...liên quan đến KTTC. Ngồi ra hệ thống kế tốn Việt Nam đã

có sự thừa nhận kế tốn trong DN gồm KTTC và KTQT, vì vậy ngồi

những quy định về KTTC thì chế độ kế tốn còn ban hành TT

53/2006/TT-BTC ngày 12/6/2006 hướng đẫn các DN tổ chức công

tác KTQT và lập BCKTQT.

* Đối với hệ thống Báo cáo tài chính

Hiện nay, Hệ thống pháp lý về kế tốn ở Việt Nam đã được ban

hành và hồn thiện theo chuẩn mực và thơng lệ kế tốn quốc tế.

Luật Kế toán đã được ban hành năm 2003 và sửa đổi bổ sung vào

ngày 20 tháng 11 năm 2015 là căn cứ pháp lý cho cơng tác kế tốn

nói chung và cơng tác tổ chức hệ thống BCTC nói riêng. Đồng thời

hệ thống 26 chuẩn mực kế toán được ban hành có vai trò quan

trọng trong việc quy định về tổ chức cung cấp thông tin của BCTC.

* Đối với hệ thống BCKTQT

TT 53/2006/TT-BTC và Luật Kế toán 2015 đã tạo hành lang

pháp lý cho cơng tác kế tốn quản trị trong DN và tạo điều kiện cho

các DN tự chủ trong lập hệ thống BCKTQT. Cụ thể:

TT 53/2006/TT-BTC giúp cho các cấp quản lý DN và người làm

Kế toán có cái nhìn đúng đắn về vai trò và chức năng của kế toán

quản trị trong quản lý điều hành DN, từ đó cho thấy được vai trò

và tầm quan trọng của người làm kế toán quản trị cũng như thông

tin cung cấp từ hệ thống BCKTQT.

2.2.1.2. Đánh giá thực trạng vận dụng hệ thống pháp lý về kế toán

ở Việt Nam trong việc lập và trình bày hệ thống Báo cáo kế toán

hiện nay

* Đối với Báo cáo tài chính

Thứ nhất, Mặc dù hệ thống pháp lý ban hành cho cơng tác

kế tốn nói chung và hệ thống BCTC nói riêng đã được hồn thiện

và hội nhập với chuẩn mực và Thơng lệ kế tốn quốc tế. Tuy



18



nhiên, chế độ kế tốn Việt Nam vẫn còn chưa hội nhập với kế

toán quốc tế.

Thứ hai, Hệ thống pháp lý về kế toán của Việt Nam tương đối

đầy đủ bao gồm Luật kế toán 2015, hệ thống chuẩn mực kế toán

Việt Nam (VAS) và TT về chế độ kế toán DN nhưng hệ thống pháp lý

chỉ quy định áp dụng chung đối với mọi loại hình DN. Trong khi đó

có những DN đặc thù với đối tượng kinh doanh khác biệt như các

Cơng ty lâm nghiệp chưa có các quy định và chuẩn mực kế toán đặc

thù cũng như hướng dẫn cho các DN đặc thù này. Điều này dẫn đến

các DN đặc thù phải tuân thủ theo chế độ kế tốn nói chung nhưng

khơng cung cấp được các thơng tin kế tốn cụ thể, hữu ích của DN

mình cho các đối tượng sử dụng.

* Đối với hệ thống BCKTQT

Tuy nhiên, TT 53/2006/TT-BTC quy định về cơng tác kế tốn

quản trị nói chung và cơng tác lập BCKTQT nói riêng nhưng chỉ

mang tính hướng dẫn, khơng bắt buộc. Do vậy tính pháp lý không

cao. Mặt khác TT 53/2006/TT-BTC được ban hành khá lâu và đã trở

nên lạc hậu với một số quy định và chế độ kế toán hiện nay.

2.2.2. Thực trạng hệ thống báo cáo kế toán theo Luật kế tốn và theo chuẩn mực

kế tốn tại các Cơng ty lâm nghiệp

2.2.2.1 Thực trạng về nhận thức vai trò và nội dung báo cáo tài chính

trong các CTLN

Thứ nhất, nhận thức về mục đích, vai trò của hệ thống BCTC

tại các CTLN

Thứ hai, Về tổ chức hệ thống nhân sự lập BCTC

Thứ ba, đánh giá về thực hiện nội dung BCTC theo chế độ kế

toán hiện hành và theo văn bản pháp lý

2.2.2.2. Thực trạng đo lường, ghi nhận và trình bày các yếu tố của

hệ thống BCTC trong các công ty lâm nghiệp

* Thực trạng đo lường ghi nhận và trình bày các yếu tố Tài sản

trong CTLN

Thứ nhất, đối với các Tài sản là tài sản sinh học như rừng trồng

cho sản phẩm, rừng trồng hình thành TSCĐ được đo lường theo giá

gốc như hiện nay chưa phù hợp với đặc điểm của sản phẩm sinh

học

Thứ hai: Việc áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) số 41 –

Nông nghiệp.

19



Thứ ba, Về việc ghi nhận đất rừng là Tài sản cố định của các Công

ty lâm nghiệp

* Thực trạng đo lường ghi nhận và trình bày các yếu tố Doanh

thu, chi phí trong CTLN

Thứ nhất, về việc phản ánh khoản thu từ tiền dịch vụ môi

trường rừng.

Thứ hai, Phản ánh chi phí lãi vay trên BCTC

Thứ ba, Về hạch toán các khoản giao khoán trồng rừng.

* Thực trạng đo lường ghi nhận và trình bày các yếu tố luồng

tiền vào và luồng tiền ra trong doanh nghiệp.

* Thực trạng ghi nhận và trình bày các thơng tin trên

TMBCTC.

* Về việc tuân thủ các quy định đối với BCTC về hình thức, mẫu

biểu, phương pháp lập, thời hạn lập, nộp và gửi BCTC.

* Thực trạng về công tác kiểm tra, kiểm tốn và cơng khai

BCTC ở các CTLN.

2.2.3. Thực trạng hệ thống báo cáo kế toán quản trị trong các Công ty lâm

nghiệp ở Việt Nam hiện nay

2.2.3.1. Thực trạng lập Báo cáo dự tốn trong các Cơng ty lâm

nghiệp

- Hệ thống định mức:

- Về công tác lập dự toán:

- Báo cáo dự toán

2.2.3.2. Thực trạng lập Báo cáo thực hiện trong các Công ty lâm

nghiệp

- Thực trạng công tác lập BCKTQT bộ phận

- Các BCKTQT về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:

- Báo cáo quản trị về tình hình doanh thu, chi phí, lãi lỗ trong DN.

- Báo cáo về tình hình tồn kho, cơng nợ, vốn chủ sở hữu khác.

(1) Báo cáo tình hình nhập xuất tồn hàng tồn kho:

(2) Báo cáo tình hình cơng nợ: các cơng ty đều lập báo cáo tình

hình cơng nợ với khách hàng, người bán và với các đối tượng

khác.

(3) Báo cáo về TSCĐ và khấu hao TSCĐ:

(4) Báo cáo về vốn chủ sở hữu và các quỹ trong Cơng ty:

2.2.3.3 Hệ thống báo cáo phân tích:

20



Hiện nay, đa số các CTLN chưa xây dựng hệ thống báo cáo

phân tích. Chủ yếu các CTLN chỉ lập các báo cáo dự kiến một số

chỉ tiêu trong tương lai căn cứ vào kế hoạch và định mức chi phí

của DN

Về lập BCKT phục vụ cho nhà quản trị ra các quyết định nào?

Để phục vụ mục đích cung cấp thơng tin kế tốn cho các nhà

quản trị DN, kế toán tại các CTLN lập BCKTQT phục vụ 2 mục đích

của nhà quản trị: đó là phục vụ ra quyết định ngắn hạn và dài hạn.

Tuy nhiên, do CTLN là các DN nhà nước, chịu sự chỉ đạo và điều

hành nhiều từ các Tổng công ty cấp trên nên các nhà quản trị nội bộ

thường chỉ sử dụng BCKTQT phục vụ cho mục đích ra quyết định

ngắn hạn.

2.3. Đánh giá thực trạng hệ thống báo cáo kế tốn của

cơng ty lâm nghiệp hiện nay

2.3.1 Đánh giá thực trạng vận dụng hệ thống pháp lý về kế

toán ở Việt Nam trong việc lập và trình bày hệ thống Báo cáo tài

chính và Báo cáo kế toán quản trị trong doanh nghiệp hiện nay.

a. Ưu điểm

Hiện nay, Luật Kế toán 2015 vẫn áp dụng nguyên tắc giá gốc, nhưng có bổ sung

thêm được ghi nhận theo giá trị hợp lý tại thời điểm cuối kỳ lập BCTC.

Việt Nam đã ban hành và áp dụng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam bao gồm

26 chuẩn mực được 10 năm. Hệ thống chuẩn mực Việt Nam đã có đóng góp rất lớn

trong việc nâng cao tính minh bạch và trung thực của BCTC, cung cấp những thơng tin

có chất lượng, phù hợp với trình độ quản lý và đặc thù ở Việt Nam.

b. Nhược điểm

* Về Luật Kế toán 2015

Tuy nhiên Luật Kế toán mới chỉ đưa ra áp dụng GTHL một vài trường hợp cụ thể,

chưa có chiến lược và định hướng mở rộng áp dụng GTGL cho các đối tượng khác để

dần tiến tới sử dụng GTHL để thay thế cho giá gốc.

* Chế độ kế toán Việt Nam chưa hội nhập với hệ thống chuẩn mực kế toán quốc

tế trong việc lập và trình bày Báo cáo tài chính

* Đối với hệ thống BCKTQT

Hiện nay các DN đã nắm được tầm quan trọng của hệ thống Báo cáo kế toán quản

trị đối với việc cung cấp thông tin cho các nhà quản trị DN. Tuy nhiên các DN sản xuất



21



mới chỉ tiếp cận cũng như có sự hiểu biết về KTQT trong giới hạn nhất định mặc dù các

yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ quản lý luôn được đặt ra, còn KTTC là phần được

chú trọng nhất



2.3.2. Đánh giá thực trạng hệ thống Báo cáo tài chính của

các Công ty lâm nghiệp

a. Ưu điểm

Qua kết quả khảo sát thực tế về hệ thống BCTC tại các CTLN cho thấy: Các

CTLN nhìn chung đã thực hiện đúng Luật Kế toán 2013, CMKT, chế độ kế toán hiện

hành, TT hướng dẫn của BTC và gắn với các đặc thù của các CTLN. Q trình thực

hiện cơng tác kế tốn đã thể hiện được vai trò của kế tốn trong cơng tác quản lý.

Bộ máy kế toán chủ yếu tổ chức tập trung, được xây dựng phù hợp với các quy định

chung của Nhà nước

b. Nhược điểm

Bên cạnh những mặt đạt được về hệ thống BCTC tại các CTLN vẫn còn một số

các tồn tại về hệ thống BCTC như sau:

Thứ nhất: Các CTLN hiện nay chưa nhận thức đúng tầm quan trọng của hệ

thống BCTC trong việc cung cấp thông tin cho các đối tượng bên trong và bên ngoài

DN.

Thứ hai, Đối tượng sản xuất kinh doanh chính của các CTLN là sản phẩm sinh

học bao gồm rừng trồng và rừng tái sinh..

Thứ ba; Các CTLN chưa phân loại rừng trồng thành Tài sản ngắn hạn và Tài

sản dài hạn theo thời gian thu hồi vốn hoặc theo chu kỳ kinh doanh.

Thứ tư, Việc ghi nhận chi phí lãi vay của các CTLN vào giá trị rừng trồng và

được trình bày là Tài sản ngắn hạn trên BCĐKT.

Thứ năm, mẫu biểu BCTC của các CTLN tuân thủ theo chế độ kế toán hiện

hành, cụ thể là TT 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21.

2.3.2. Đánh giá thực trạng về hệ thống báo cáo kế toán quản trị tại các Công ty

lâm ngiệp ở Việt Nam hiện nay

a. Ưu điểm

Các công ty đã xây dựng được hệ thống BCKTQT thống nhất

trong tồn Tổng cơng ty. Các mẫu biểu này tương đối giống nhau và

phù hợp với đặc điểm của CTLN chuyên trồng rừng khai thác gỗ

nguyên liệu phụ vụ cho ngành công nghiệp giấy. Từ hệ thống mẫu

biểu thống nhất đó, các thơng tin khơng chỉ cung cấp cho nhà quản

trị trong doanh ngiệp tương đối đầy đủ mà còn cung cấp thơng tin

cho Tổng cơng ty giấy. Để các nhà quản trị trong Tổng Cơng ty có

được những thơng tin có thể so sánh được giữa các CTLN để từ đó

22



đưa ra các quyết định phù hợp nhất.

b. Hạn chế

- Các CTLN chưa thực sự phân cấp trách nhiệm thành các trung

tâm trách nhiệm.

- Hệ thống BCKTQT mặc dù đã có sự thống nhất giữa các CTLN

nhưng không phải các công ty đều lập đầy đủ BCKTQT theo mẫu

hướng dẫn.

- Cơng tác lập dự tốn tại các CTLN chưa được chú trọng thực

hiện.

- Việc phân công công việc lập BCKTQT được thực hiện cùng

với BCKT.

- Một số mẫu biểu BCKTQT chưa hợp lý, một số chỉ tiêu lập trên

BCKTQT chưa hợp lý về nội dung, cách tính toán cũng như thời điểm

lập.

- Về báo cáo giá thành sản phẩm khơng nên lập chung cho

tồn bộ sản phẩm hay toàn bộ khâu sản xuất mà nên lập theo từng

sản phẩm của cơng ty.

Về Báo cáo tình hình thực hiện chi phí sản xuất kinh doanh,

- Hầu như các cơng ty khơng xây dựng định mức chi phí sản

xuất hay giá thành sản xuất của từng sản phẩm hay từng khâu sản

xuất.

- Trong quá trình lập BCKTQT, hầu hết các cơng ty khơng phân

loại chi phí thành biến phí và định phí để lập báo cáo.

Chương 3

HỒN THIỆN HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TỐN

TẠI CÁC CƠNG TY LÂM NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

3.1. Định hướng phát triển của các công ty lâm nghiệp Việt

Nam trong thời gian tới

3.1.1 Định hướng phát triển ngành lâm nghiệp đến năm

2030

3.1.2 Định hướng phát triển các công ty lâm nghiệp hiện nay

3.2. Mục tiêu, nguyên tắc hoàn thiện hệ thống báo cáo kế

tốn tại các cơng ty lâm nghiệp Việt Nam

3.2.1. Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện hệ thống báo cáo kế tốn

a. Mục tiêu hồn thiện hệ thống báo cáo kế tốn

Qua phân tích ở trên, có thể xác định rằng, xét về trước mắt lẫn lâu dài và

trong mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau thì việc hoàn thiện hệ thống BCKT

23



phải đạt được những mục tiêu:

- Đảm bảo tính hữu ích của thơng tin trình bày trên BCKT

đối với người sử dụng

- Tính so sánh được: Mơ hình báo cáo phải giúp cho người sử

dụng so sánh được thông tin trong BCKT kỳ này với kỳ trước để xác

định xu hướng biến động về tình hình tài chính, kinh doanh của DN.

Hòa hợp với thơng lệ quốc tế

- Đáp ứng được yêu cầu phát triển và quản lý nền kinh tế nhiều

thành phần phát triển đa dạng theo cơ chế thị trường định hướng xã

hội chủ nghĩa

b. Phương hướng hoàn thiện hệ thống BCKT trong các CTLN

Trên cơ sở các quan điểm và mục tiêu đề ra, có thể nhìn

thấy một số phương hướng và giải pháp cơ bản trước mắt để hoàn

thiện hệ thống BCKT đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế:

3.2.2. Nguyên tắc hồn thiện hệ thống báo cáo kế tốn

trong Cơng ty lâm nghiệp

3.2.2.1. Nguyên tắc hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính trong Cơng ty lâm

nghiệp

a. Ngun tắc thống nhất

b. Nguyên tắc đồng bộ

c. Nguyên tắc linh hoạt

3.2.2.2. Nguyên tắc cơ bản hồn thiện hệ thống báo cáo kế tốn

quản trị trong các công ty lâm nghiệp ở Việt Nam

- Hoàn thiện hệ thống Báo cáo KTQT phải xuất phát từ nhu cầu

thông tin của nhà quản trị DN, nhà quản trị cần thơng tin gì? Chi tiết

và cụ thể hóa đến mức độ nào? Từ đó thiết kế các BCKTQT phù hợp

nhằm cung cấp thơng tin hữu ích, thích hợp cho người sử dụng

thông tin.

- Hệ thống các chi tiêu trên BCKTQT phải phù hợp với nội dung

thông tin nhà quản trị yêu cầu; phù hợp các chỉ tiêu kinh tế kế

hoạch, dự toán và phải được sắp xếp một cách khoa học theo một

trình tự hợp lý, phù hợp với trình tự quản lý của DN.

3.3. Nội dung hồn thiện hệ thống báo cáo kế tốn tại các

cơng ty lâm nghiệp ở Việt Nam hiện nay

3.3.1. Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính trong các cơng ty lâm nghiệp Việt

Nam hiện nay

3.3.1.1. Hoàn thiện hệ thống báo cáo tài chính tại các cơng ty lâm

nghiệp từ góc độ chuẩn mực và chế độ kế toán DN hiện hành

24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THỰC TRẠNG HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN TRONG CÁC CÔNG TY LÂM NGHIỆP VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x