Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.1. Tổng quan về báo cáo kế toán trong doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm, mục đích và tác dụng của hệ thống báo cáo

kế toán doanh nghiệp

1.1.1.1. Khái niệm về hệ thống Báo cáo kế tốn trong doanh nghiệp

Thơng tin kế toán cung cấp cho các đối tượng sử dụng khác

nhau nên u cầu thơng tin kế tốn cũng khác nhau. Đối với các nhà

quản trị DN: thơng tin kế tốn cung cấp bao gồm thơng tin kế tốn

tổng qt và thơng tin kế tốn chi tiết cụ thể về tình hình tài sản, tình

hình nguồn vốn, tình hình kết quả sản xuất kinh doanh sau một kỳ

hoạt động của DN, tình hình quản lý và sử dụng vốn trong DN... Các

đối tượng bên ngồi DN cần thơng tin kế tốn cung cấp cho các cơ

quản quản lý chức năng về tình hình hoạt động của DN trong kỳ đã

qua. trên cơ sở chức năng nhiệm vụ, quyền hạn của mình mà từng cơ

quan chức năng tiến hành kiểm tra giám sát hoặc đưa ra các quyết

định kinh tế tài chính đối với đơn vị. Thơng tin kinh tế tài chính của

đơn vị được cung cấp đến các nhà quản trị DN, các đối tượng sử dụng

thông tin thông qua hệ thống BCKT.

Hoặc: “BCKT là sản phẩm cuối cùng của quá trình kế

tốn. Các báo cáo này được chuyển đến ban quản trị và

những người bên ngồi có quan tâm một hình ảnh súc tích

về khả năng sinh lợi và tình hình tài chính của một DN”.

Tóm lại trong mỗi giai đoạn khác nhau của nền kinh tế thì định

nghĩa về BCKT cũng khác nhau. Đặc biệt trong nền kinh tế mở

hiện nay, BCKT được xem là hệ thống thông tin được được xử lý bởi

hệ thống kế toán nhằm cung cấp thơng tin tài chính hữu ích cho

những người có nhu cầu sử dụng, qua đó họ sẽ đưa ra được các

quyết định kinh tế.

Theo quan điểm của nhà khoa học của học viện tài chính, BCKT

được định nghĩa như sau: BCKT là phương tiện để cung cấp

thông tin kế tốn đến các đối tượng sử dụng thơng tin. BCKT

là báo cáo được lập trên cơ sở tổng hợp số liệu, thơng tin kế

tốn. Hoặc: BCKT là biểu hiện của phương pháp tổng hợp cân

đối kế toán, được lập trên cơ sở kiểm tra, phân tích, tổng

hợp số liệu từ các sổ kế tốn để có được các thơng tin cần

thiết cung cấp cho các đối tượng sử dụng thông tin kế toán.

BCKT vừa là phương pháp kế toán, vừa là phương tiện để cung

cấp thơng tin kế tốn cho các đối tượng sử dụng. Do vậy, BCKT

không chỉ là một hoặc một số các báo cáo mà bao gồm một hệ

8



thống các Báo cáo có liên quan chặt chẽ với nhau. Vậy theo ý kiến

của tác giả: BCKT là bức tranh tổng hợp và chi tiết về tình

hình tài chính, tình hình doanh thu, chi phí và kết quả sản

xuất kinh doanh sau một kỳ hoạt động hoặc một thời điểm

nhằm thỏa mãn thông tin của các đối tượng sử dụng thơng

tin bên trong và bên ngồi DN.

Như vậy: Hệ thống BCKT là biểu hiện của phương pháp tổng

hợp cân đối kế tốn bao gồm các báo cáo có mối liên hệ chặt chẽ

với nhau được lập trên cơ sở số liệu kế tốn nhằm cung cấp thơng

tin kế tốn cho các đối tượng sử dụng thơng tin kế tốn.

1.1.1.2. Vai trò của hệ thống BCKT DN

Cụ thể đối với nhà quản trị DN, thơng tin kế tốn do BCKT cung

cấp bao gồm cả thông tin tổng hợp và thông tin chi tiết theo yêu cầu

quản trị của chủ DN. Các thơng tin kế tốn này phục vụ cho việc ra

quyết định, giải pháp cả ngắn hạn và dài hạn trong việc tổ chức điều

hành một cách kịp thời, phù hợp với sự phát triển của DN.

Đối với các cơ quan quản lý chức năng của nhà nước. BCKT

cung cấp thơng tin về tình hình hoạt động của DN trong kỳ đã qua.

trên cơ sở chức năng nhiệm vụ của mình, các cơ quan sẽ căn cứ

vào thơng tin kế tốn nhận được thơng qua BCKT để đưa ra các

quyết định vi mơ liên quan đến tình hình sản xuất kinh doanh của

DN.

1.1.2. Lý thuyết nền tảng ứng dụng trong nghiên cứu hệ thống

Báo cáo kế toán DN

1.1.2.1. Lý thuyết thơng tin hữu ích

* Nội dung lý thuyết thơng tin hữu ích

Báo cáo kế tốn mục đích chính là cung cấp thông tin cho các đối tượng sử

dụng. Các thơng tin trên BCKT phải có tích hữu ích đối với nhu cầu sử dụng

thông tin của người sử dụng. Do vậy việc xây dựng hệ thống báo cáo kế tốn phải

dựa trên nền tảng là tính hữu ích của thơng tin kế tốn.

1.1.2.2. Lý thuyết đại diện (Agency theory)

Lý thuyết tính đại diện được áp dụng trong hệ thống BCKT

Hiện nay, sự tách biệt giữa người sở hữu vốn và người đại diện ngày càng rõ

nét. Chi phí đại diện sẽ ln phát sinh và đây là chi phí không thể tránh khỏi khi

Giám đốc và cổ đông luôn khơng đồng nhất về lợi ích như đã đề cập. Mặt khác lợi ích

giữa người sở hữu vốn và người đại diện khơng đồng nhất và có sự mâu thuẫn.

1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống báo cáo kế tốn

trong DN

9



Thứ nhất: Nhóm nhân tố kinh tế, chính trị, luật pháp và môi

trường kinh doanh của nền kinh tế.

Nhân tố kinh tế

Nhân tố chính trị.

Nhân tố pháp lý

Vai trò của Nhà nước và Hội nghề nghiệp trong vấn đề về kế

toán giữa các quốc gia cũng khác nhau.

Quá trình tồn cầu hóa

Nhân tố cơng nghệ thơng tin trong cuộc cách mạng công nghệ

thông tin 4.0

Thứ hai, BCKT chịu ảnh hưởng của cơ sở kế toán, các nguyên

tắc kế toán chuẩn mực kế toán và các văn bản pháp lý khác về kế

tốn nói riêng và kinh tế tài chính nói chung. Nhóm các nhân tố này

quy định về cách thức tổ chức hệ thống BCKT, các mẫu biểu BCKT,

nội dung, phương pháp lập các chỉ tiêu trên BCKT.

Thứ ba, BCKT chịu ảnh hưởng đặc điểm hoạt động sản xuất kinh

doanh, đặc điểm tổ chức quản lý cũng như yêu cầu quản lý và trình độ

quản lý của cán bộ quản lý DN.

Thứ tư, BCKT chịu ảnh hưởng của trình độ chun mơn của cán

bộ kế tốn.

Ngồi các nhân tố trên thì tổ chức hệ thống BCKT còn chịu ảnh

hưởng bởi nhu cầu sử dụng thông tin và sức ép từ việc cung cấp

thơng tin kinh tế tài chính minh bạch từ các đối tượng sử dụng thông

tin bên ngoài DN như khách hàng, chủ nợ, các nhà đầu tư hiện tại và

tương lai…; chịu ảnh hưởng bởi hệ thống các khn khổ pháp lý về

kinh tế, tài chính như luật thuế, luật đầu tư, luật kinh doanh chứng

khoán...; chịu ảnh hưởng bởi trình độ tranh bị các phương tiện xử lý

thông tin phục vụ cho công tác kế toán.

1.1.4. Hệ thống báo cáo kế toán trong DN

BCKT là phương tiện để truyền tải thông tin, cung cấp thông tin

kế tốn đến các đối tựơng sử dụng thơng tin kế toán. BCKT là báo

cáo được lập trên cơ sở tổng hợp số liệu, thơng tin của kế tốn.

Để đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của các đối tượng sử

dụng thơng tin kế tốn thì BCKT trong DN được phân loại thành hai

loại:

- BCTC cung cấp thông tin kế tốn tài chính cho các đối tượng

bên trong và bên ngồi DN nhưng chủ yếu là cung cấp thơng tin cho

các đối tượng bên ngồi DN đó là các nhà đầu tư, ngân hàng, chủ nợ,

10



cơ quan thuế, cơ quan tài chính.

- BCKTQT cung cấp thơng tin kế tốn nội bộ cho các đối tương

bên trong DN. Đó là các nhà quản trị DN các cấp sử dụng thông tin kế

toán DN để ra các quyết định kinh tế tài chính liên quan đến DN.

- Căn cứ vào kỳ lập báo cáo thì BCKT bao gồm:

+ BCKT định kỳ: BCKT được lập vào cuỗi mỗi kỳ kế toán. Báo

cáo này gồm có: Báo cáo năm, báo cáo quý, báo cáo tháng...

+ BCKT thường xuyên (báo cáo nhanh) báo cáo được lập thep kỳ

ngắn nhằm cung cấp thông tin phục vụ cho quản lý điều hành hoạt

động kinh tế tài chính ở đơn vị.

Căn cứ vào quy trình quản lý để lập BCKT , BCKT trong DN gồm:

+ BCKT định mức, dự toán, Kế hoạch: BCKT được lập căn cứ

vào thơng tin kế tốn kế hoạch, định mức nhằm mục đích quản lý,

thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ thực hiện của

DN.

+ BCKT thực hiện: Đây là những BCKT được lập trên cơ sở

thông tin trong quá khứ. Đây là các BCKT được lập trên cơ sở các

giao dịch, sự kiện đã diễn ra trong DN.

+ BCKT phân tích, dự đốn (dự báo): Đây là những BCKT được

lập chủ yếu dựa trên cơ sở thông tin dự báo, dự đoán và được sử

dụng cho việc ra quyết định của nhà quản trị DN.

1.2. Báo cáo tài chính

1.2.1. Đối tượng sử dụng thơng tin báo cáo tài chính

BCTC cung cấp thơng tin cho các Đối tượng sử dụng thông tin BCTC bao

gồm những người ở bên trong lẫn bên ngoài DN (chủ yếu là các đối tượng bên

ngồi DN), đó là những đối tượng có lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp nhằm đưa ra các

quyết định có liên quan đến DN.

Như vậy, vai trò của BCTC là cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng

thơng tin bên trong và bên ngồi DN bao gồm:

Thứ nhất, nhóm đối tượng bên trong DN: đối với Các nhà quản lý DN, mối

quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ để đảm bảo sự

tồn tại và phát triển DN.

Thứ hai, nhóm đối tượng bên ngồi DN:

- Nhà đầu tư (các cổ đông).

- Người cho vay, nhà cung cấp.

- Cơ quan chức năng như cơ quan thuế, thống kê...

- Kiểm toán viên độc lập:

11



Như vậy, vai trò của BCTC là cung cấp các thơng tin tài chính về đơn vị báo

cáo giúp ích cho các nhà đầu tư hiện tại và tiềm năng, chủ nợ để ra quyết định về

việc cung cấp các nguồn lực cho đơn vị.

1.2.2. Mục đích của báo cáo tài chính

Như vậy, mục đích của BCTC là cung cấp thơng tin tài chính

hữu ích về DN cho các đối tượng sử dụng, trong đó chủ yếu là nhà

đầu tư hiện tại và tiềm năng, người cho vay và các chủ nợ khác,

trong việc đưa ra quyết định về việc cung cấp nguồn lực cho DN.

1.2.3. Yêu cầu, ngun tắc lập và trình bày Báo cáo tài chính

* u cầu lập và trình bày Báo cáo tài chính

- Thích hợp để giúp người sử dụng BCTC dự đốn, phân tích và

đưa ra các quyết định kinh tế.

- Trung thực, hợp lý: Đầy đủ, khách quan, khơng có sai sót.

- Nhất quán và có thể so sánh được.

- Có thể kiểm chứng, kịp thời và dễ hiểu.

- Đầy đủ trên mọi khía cạnh trọng yếu.

* Nguyên tắc lập và trình bày BCTC

- Nguyên tắc hoạt động liên tục:

- Nguyên tắc nhất quán

- Nguyên tắc cơ sở dồn tích

- Nguyên tắc trọng yếu và tập hợp

- Nguyên tắc bù trừ

- Nguyên tắc có thể so sánh

Như vậy, việc lập và trình bày BCTC phải được thực hiện trên cơ sở các

nguyên tắc trên nhằm cung cấp thông tin đáp ứng được nhu cầu sử dụng thông tin

của người sử dụng.

1.2.4. Đo lường, ghi nhận và trình bày các yếu tố cơ bản

của Báo cáo tài chính

1.2.4.1. Các yếu tố cơ bản của Báo cáo tài chính

* Các yếu tố cơ bản của bảng cân đối kế toán là các tài sản, nợ

phải trả và các loại vốn chủ sử hữu.

Tài sản là “nguồn lực được kiểm soát bởi DN như là kết quả của

các sự kiện trong quá khứ và từ đó mang lại lợi ích kinh tế trong tương

lai” (IASB, 2010a, p.4.4). Một tài sản được ghi nhận trên BCTC khi “có

khả năng thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, và tài sản có giá trị có

thể xác định một cách đáng tin cậy” (IASB, 2010a, p. 4.44).

Nợ phải trả “là một một nghĩa vụ hiện tại của DN phát sinh từ

các sự kiện trong quá khứ mà việc thanh tốn sẽ làm giảm lợi ích

12



kinh tế của DN” (IASB, 2010a, p.4.4).

Vốn chủ sở hữu là “phần lợi ích còn lại trong tài sản của DN

sau khi trừ đi mọi khoản nợ phải trả” (IASB, 2010a, p.4.4).

Vốn chủ sở hữu gồm hai phần: phần vốn đóng góp hoặc chi trả

cho chủ sở hữu; phần vốn liên quan đến hoạt động trong kỳ (lợi

nhuận tổng hợp).

* Các yếu tố trực tiếp phản ánh kết quả hoạt động là thu nhập và chi phí

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh một cách tổng quát tình hình

kết quả hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ hoạt động của DN. Vì vậy, các yếu

tố liên quan trực tiếp đến báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là các khoản doanh

thu, thu nhập và chi phí, từ đó xác định kết quả kinh doanh

* Các yếu tố liên quan đến sự tăng giảm giá trị tài sản thuần trong kỳ

Yếu tố thay đổi thông tin vốn chủ sở hữu nhằm cung cấp thông tin về sự thay

đổi vốn chủ sở hữu của DN, phản ánh sự tăng, giảm giá trị của tài sản thuần trong

kỳ. Các yếu tố thay đổi thông tin vốn chỉ sở hữu nhằm cung cấp thông tin về sự thay

đổi của tổng lợi nhuận tổng hợp của một kỳ, sự thay đổi so tác động của việc áp dụng

hồi tố hoặc điều chỉnh hồi tối lê từng thành phần của vốn chủ sở hữu của công ty mẹ

với các cổ đông thiểu số, so sánh sự thay đổi giữa đầu kỳ và cuối kỳ cho từng thành

phần của vốn chủ sở hữu và thuyết minh riêng cho các thay đổi do lãi lỗ từ hoạt động

kinh doanh, thu nhập tổng hợp khác và các giao dịch với chủ sở hữu của DN với tư

cách là chủ sở hữu, trình bày rõ giá trị đóng góp của chủ sở hữu và giá trị phân chia

cho các chủ sở hữu và thay đổi về tỷ lệ sở hữu của chủ sở hữu trong các công ty con

mà khơng dẫn đến mất quyền kiểm sốt

* Các yếu tố liên quan đến lưu chuyển tiền trong kỳ

Các yếu tố liên quan trực tiếp đến lưu chuyển tiền thuần trong kỳ được thể

hiện trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ là các khoản tiền và tương đương tiền thu

vào, chi ra và lượng lưu chuyển tiền thuần của DN trong kỳ. Các khoản tiền và

tương đương tiền gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi không kỳ hạn và các khoản đầu

tư tài chính ngắn hạn khơng q 3 tháng, có khả năng dễ dàng chuyển đổi thành

một lượng tiền xác định và khơng có nhiều rủi ro trong sự chuyển đổi đó.

* Yếu tố liên quan đến nội dung thuyết minh BCTC

Các yếu tố về tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn, chi phí, doanh thu và các luồng

tiền cần các thông tin đầy đủ và chi tiết hơn cho các thông tin tổng hợp ở các báo cáo

tài chính trước. Vì vậy, các yếu tố này được cung cấp thơng qua huyết minh báo cáo

tài chính bao gồm các thông tin là tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh

thu, thu nhập khác, các dòng tiền. Ngồi ra thuyết minh báo cáo tài chính còn trình

bày đặc điểm hoạt động kinh doanh của DN, chính sách kế tốn DN áp dụng và

những thơng tin cần thiết khác.

13



1.2.4.2. Đo lường, ghi nhận và trình bày các yếu tố của báo cáo tài

chính

* Đo lường các yếu tố trên BCTC

Cá yếu tố BCTC trước khi dược trình bày trên BCTC phải được đo lường theo

cùng nguyên tắc và quy ước chung. Đo lường các yếu tố trên BCTC là việc biểu

hiện bằng tiền các yếu tố của BCTC. Chuẩn mực kế toán quốc tế đưa ra một số

phương pháp được sử dụng để đánh giá các yếu tố đó là:

Phương pháp giá gốc:

Phương pháp giá hiện hành:

Phương pháp giá trị thực hiện:

Phương pháp giá trị chiết khấu dòng tiền:

* Ghi nhận và trình bày các yếu tố của BCTC

Cụ thể nội dung các mẫu biểu BCTC trình bày các nội dung như

sau:

(1) Báo cáo tình hình tài chính:

(2) Báo cáo lãi lỗ trình bày các nội dung theo IAS số 01 bao gồm:

(3) Báo cáo thay đổi vốn chủ sở hữu

(4) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

(5) Thuyết minh BCTC

1.3. Báo cáo kế toán quản trị

1.3.1. Đối tượng sử dụng thơng tin Báo cáo kế tốn quản trị

- Đối tượng sử dụng thông tin: Đối tượng sử dụng thông tin

KTQT là nhà quản trị các cấp trong DN, bao gồm các nhà quản trị

cấp chiến lược, cấp chiến thuật và cấp tác nghiệp. Mỗi cấp nhà

quản trị đều sử dụng thông tin KTQT cho các mục tiêu riêng, đồng

thời phải liên kết với mục tiêu chung tồn DN. Cấp tác nghiệp

hướng tới việc sử dụng thơng tin cho điều hành, quản lý hoạt động

hàng ngày, lập kế hoạch hàng tháng và hoạch định mục tiêu hệ

thống phòng ban, phân xưởng. Cấp chiến thuật sử dụng thơng tin

để điểu hành và kiểm soát hoạt động kinh doanh, hoạch định

mục tiêu trung hạn, phân bổ nguồn lực hoạt động để thực hiện mục

tiêu. Cấp chiến lược sử dụng thông tin cho việc xây dựng chiến lược

phát triển và kiểm soát việc thực hiện mục tiêu chiến lược trên tồn

DN.

1.3.2. Mục đích, tác dụng và vai trò của báo cáo kế tốn quản trị

Những thơng tin KTQT này sẽ hữu ích cho việc đánh giá tính

hữu hiệu và hiệu quả của các hoạt động của DN, qua đó giúp nhà

quản lý đưa ra các quyết định làm tăng giá trị DN. Như vậy, mục

14



đích của BCKTQT là cung cấp thông tin gắn liền với các chức năng

quản lý, điều hành của các cấp quản lý trong DN, giúp họ đánh giá

hiệu quả của từng bộ phận trong DN nhằm đưa ra các quyết định

quản lý phù hợp, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực của DN.

* Tác dụng của BCKTQT

* Vai trò của BCKTQT

- Vai trò cung cấp thơng tin cho q trình lập kế hoạch:

- Vai trò cung cấp thơng tin cho q trình tổ chức thực hiện:

- Vai trò cung cấp thơng tin cho q trình kiểm sốt

- Vai trò cung cấp thơng tin cho q trình ra quyết định

1.3.3. u cầu về chất lượng thơng tin của báo cáo kế tốn quản trị

Thứ nhất, thơng tin BCKTQT cung cấp, phải phù hợp, thiết thực

với yêu cầu và mục tiêu quản lý DN cũng như phù hợp với từng

tình huống quản trị cụ thể của từng cấp quản trị DN.

Thứ hai, thông tin BCKTQT cung cấp phải đáng tin cậy.

Thứ ba, thông tin BCKTQT cung cấp phải kịp thời.

Thứ tư, thông tin BCKTQT cung cấp phải đầy đủ, dễ hiểu.

Thứ năm, thông tin BCKTQT cung cấp phải đảm bảo tính so

sánh được.

1.3.4. Hệ thống Báo cáo kế toán quản trị trong DN

* Căn cứ vào nhu cầu thông tin của các cấp quản trị, hệ

thống BCKTQT được phân loại theo từng cấp của nhà quản

trị như sau:

Báo cáo kế toán quản trị phục vụ nhu cầu thông tin nhà quản trị cấp cơ sở

Báo cáo kế tốn quản trị phục vụ nhu cầu thơng tin nhà quản trị cấp trung gian

Báo cáo kế toán quản trị phục vụ nhu cầu thông tin nhà quản trị cấp cao

* Căn cứ vào chức năng quản trị và quy trình quản lý DN, báo cáo kế

tốn quản trị được chia làm 3 nhóm:

Nhóm báo cáo cung cấp thơng tin phục vụ định hướng hoạt động SXKD

(Báo cáo dự tốn):

Nhóm báo cáo kết quả thực hiện:

Nhóm báo cáo kiểm sốt, đánh giá và ra quyết định:

* Căn cứ vào nội dung thông tin KTQT cung cấp, BCKTQT bao gồm:

- Báo cáo về hàng tồn kho

- Báo cáo về tiền vốn

- Báo cáo về TSCĐ

Báo cáo về lao động tiền lương

- Báo cáo CPSX, giá thành, kết quả SXKD

15



- Báo cáo doanh thu, giá vốn hành bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý DN

1.4. Hệ thống báo cáo kế toán trong các DN trên thế giới và

bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.4.1. Hệ thống báo cáo kế toán ở một số nước trên thế giới

1.4.1.1. Hệ thống báo cáo tài chính ở một số nước trên thế giới

Sau khi tìm hiểu khái quát nội dung hệ thống BCTC theo quy

định của IASB và một số quốc gia đại diện cho một số trường phái

kế toán trên thế giới, luận án rút ra một số nhận xét như sau:

Thứ nhất, có sự tương đồng nhất định trong cấu trúc của các hệ thống BCTC

nói chung

Thứ hai, có sự khác nhau trong khuynh hướng cung cấp thông tin và chênh lệch

về độ sâu, độ rộng của thông tin, giữa các quốc gia theo các trường phái khác nhau

Thứ ba, nhiều quốc gia quan tâm đến nội dung báo cáo về nguồn lực tri thức

và trách nhiệm xã hội

1.4.1.2. Tổ chức hệ thống BCKTQT ở một số nước trên thế giới

* Đối với nước Pháp

* Đối với nước MỸ

* Đối với Nhật Bản

1.4.2. Bài học kinh nghiệm về tổ chức hệ thống báo cáo kế toán cho các DN ở

Việt Nam

1.4.2.1. Bài học kinh nghiệm về hệ thống báo cáo tài chính cho các

DN ở Việt Nam

a, Áp dụng IFRS tại Việt Nam trong việc lập BCTC.

b. Về hệ thống báo cáo kế toán thống nhất

c. Xây dựng hệ thống BCTC linh hoạt

d. Về việc sử dụng phương pháp giá gốc hay giá trị hợp lý

e. Đảm bảo tính trọng yếu khi trình bày BCTC nhằm cung cấp

thơng tin kế tốn minh bạch và trung thực.

1.4.2.2. Bài học kinh nghiệm về hệ thống báo cáo KTQT cho các DN

ở Việt Nam

Quan điểm thứ nhất: KTQT phải được xây dựng từng bước trên

cơ sở hồn thiện hệ thống kế tốn chung có sự phân biệt phạm vi

và mục tiêu riêng biệt giữa KTTC và KTQT.

Quan điểm thứ 2 cho rằng: Xây dựng hệ thống KTQT phải phù

hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức và yêu cầu

quản lý DN.

Quan điểm thứ ba cho rằng: Xây dựng hệ thống KTQT vừa phải

đảm bảo tính thống nhất, vừa phải đảm bảo tính độc lập tương đối.

16



Chương 2

THỰC TRẠNG HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TỐN

TRONG CÁC CƠNG TY LÂM NGHIỆP VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về các Công ty lâm nghiệp Việt Nam

2.1.1. Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của các Công ty lâm nghiệp

Việt Nam

Giai đoạn từ năm 1958 đến 1975:

Giai đoạn 1976 đến 2003:

Giai đoạn 2003 đến 2013:

Giai đoạn 2014 đến nay:

2.1.2. Đặc điểm về tổ chức sản xuất kinh doanh và cơ chế tài chính ảnh hưởng

đến hệ thống báo cáo kế tốn của các Cơng ty lâm nghiệp Việt Nam

2.1.2.1. Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh

Đặc điểm về chu kỳ sản xuất trong các cơng ty lâm nghiệp

Tính đa dạng, phức tạp và khép kín trong hoạt động sản xuất

kinh doanh của các công ty lâm nghiệp

Đặc điểm về địa bàn hoạt động của các cơng ty lâm nghiệp

Tính mùa vụ trong sản xuất của các công ty lâm nghiệp

Hoạt động sản xuất kinh doanh của CTLN mang tính xã hội sâu sắc

2.1.2.2. Đặc điểm về cơ chế tài chính và tổ chức cơng tác kế tốn trong

DN Lâm nghiệp

Đặc điểm về cơ chế tài chính.

Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý các CTLN

Các chế độ kế toán áp dụng tại các CTLN hiện nay.

2.2. Thực trạng hệ thống báo cáo kế tốn tại các Cơng ty

lâm nghiệp Việt Nam hiện nay

2.2.1. Thực trạng hệ thống pháp lý về kế toán Việt Nam đối với lập và trình bày

hệ thống báo cáo kế toán hiện nay

2.2.1.1. Thực trạng hệ thống pháp lý về kế toán ở Việt Nam trong

việc lập và trình bày hệ thống báo cáo tài chính hiện nay.

Hệ thống pháp lý Việt Nam liên tục hoàn thiện và cải cách cho

phù hợp với thực tế quản lý kinh tế ở Việt Nam, hội nhập thế giới,

hòa hợp với chuẩn mực và thơng lệ kế tốn quốc tế nhằm dáp ứng

được yêu cầu của các nhà đầu tư và tổ chức quốc tế. Hệ thống pháp

lý về kế toán ở Việt Nam ngày càng hoàn thiện bao gồm các văn

bản về Luật kế toán ra năm 2003 và được sửa đổi bổ sung năm

2015, 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) được xây dựng dựa

17



trên các chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS), Chế độ kế toán DN

theo TT 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 thay thế QĐ

15/2006/QĐ- BTC và TT số 53/2016/TT-BTC ngày 21/3/2016 về sửa

đổi bổ sung một số điều của TT số 200/2014/TT-BTC ngày

22/12/2014 của Bộ Tài chính; TT 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ

tài chính thay thế cho QĐ 48/2006/TT_BTC là n h ữ n g văn bản thể hiện

tính đổi mới của hệ thống pháp luật kế toán Việt Nam, nghị định

hướng dẫn luật Kế toán, hệ thống các chuẩn mực kế toán, chế độ kế

toán...liên quan đến KTTC. Ngồi ra hệ thống kế tốn Việt Nam đã

có sự thừa nhận kế tốn trong DN gồm KTTC và KTQT, vì vậy ngồi

những quy định về KTTC thì chế độ kế tốn còn ban hành TT

53/2006/TT-BTC ngày 12/6/2006 hướng đẫn các DN tổ chức công

tác KTQT và lập BCKTQT.

* Đối với hệ thống Báo cáo tài chính

Hiện nay, Hệ thống pháp lý về kế toán ở Việt Nam đã được ban

hành và hoàn thiện theo chuẩn mực và thơng lệ kế tốn quốc tế.

Luật Kế tốn đã được ban hành năm 2003 và sửa đổi bổ sung vào

ngày 20 tháng 11 năm 2015 là căn cứ pháp lý cho cơng tác kế tốn

nói chung và cơng tác tổ chức hệ thống BCTC nói riêng. Đồng thời

hệ thống 26 chuẩn mực kế tốn được ban hành có vai trò quan

trọng trong việc quy định về tổ chức cung cấp thông tin của BCTC.

* Đối với hệ thống BCKTQT

TT 53/2006/TT-BTC và Luật Kế toán 2015 đã tạo hành lang

pháp lý cho cơng tác kế tốn quản trị trong DN và tạo điều kiện cho

các DN tự chủ trong lập hệ thống BCKTQT. Cụ thể:

TT 53/2006/TT-BTC giúp cho các cấp quản lý DN và người làm

Kế tốn có cái nhìn đúng đắn về vai trò và chức năng của kế tốn

quản trị trong quản lý điều hành DN, từ đó cho thấy được vai trò

và tầm quan trọng của người làm kế tốn quản trị cũng như thơng

tin cung cấp từ hệ thống BCKTQT.

2.2.1.2. Đánh giá thực trạng vận dụng hệ thống pháp lý về kế toán

ở Việt Nam trong việc lập và trình bày hệ thống Báo cáo kế tốn

hiện nay

* Đối với Báo cáo tài chính

Thứ nhất, Mặc dù hệ thống pháp lý ban hành cho cơng tác

kế tốn nói chung và hệ thống BCTC nói riêng đã được hồn thiện

và hội nhập với chuẩn mực và Thơng lệ kế toán quốc tế. Tuy



18



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG BÁO CÁO KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x