Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.49 Tổng hợp carbon các bể chứa theo cấp năng suất và sinh khối

Bảng 3.49 Tổng hợp carbon các bể chứa theo cấp năng suất và sinh khối

Tải bản đầy đủ - 0trang

Cấp sinh khối

(tấn/ha)



Bể chứa Carbon (tấn/ha)

TAGTC

TBGTC



SOC

Cấp 1

315-470



Cli

Chg

Cdw

TC

Tổng CO2

TAGTC

TBGTC



SOC

Cấp2

160-315



Cli

Chg

Cdw

TC (t/ha)

Tổng CO2

TAGTC

TBGTC



SOC

Cấp3

25-160



Cli

Chg

Cdw

TC

Tổng CO2



Cấp năng suất H

I

II

196.8

162.5

20.5

17.2

158.0

140.6

1.4

1.4

0.2

0.2

0.7

0.7

377.6

322.6

1385.8

1184.1

143.7

118.9

15.7

13.2

127.5

116.2

1.4

1.4

0.2

0.2

0.7

0.7

289.2

250.6

1061.5

919.8

57.0

47.3

6.6

5.5

88.2

85.7

1.4

1.4

0.2

0.2

0.7

0.7

154.1

140.9

565.5

517.0



III

128.1

13.9

123.6

1.4

0.2

0.7

267.9

983.3

94.0

10.7

105.4

1.4

0.2

0.7

212.4

779.5

37.5

4.5

83.5

1.4

0.2

0.7

127.8

469.1



Bảng 3.49 chỉ ra cấu trúc va năng lực tích lũy carbon của rừng lá rợng thường

xanh vùng Tây Nguyên. Tổng carbon trong 6 bể chứa thấp nhất la 127 tấn/ha ứng

với hấp thụ 469 tấn CO2/ha; cao nhất la 377 tấn carbon/ha ứng với hấp thụ 1385

tấn CO2/ha. Theo quy luật carbon giảm khi cấp năng suất cang kém trong cùng một

cấp sinh khối va carbon tăng khi cấp sinh khối rừng ổn định thanh thục trong cùng

mợt cấp năng suất.

Hình 3.25 biểu thị tỷ lệ % carbon tích lũy trong 6 bể chứa của lâm phần ở cấp

sinh khới va chiều cao trung bình (II-2). Cấu trúc phân bổ carbon trong lâm phần

cao nhất ở trong cây gỗ phần trên mặt đất (47.4%), thứ hai la carbon hữu cơ trong

đất SOC (46.3%), carbon trong rễ cây rừng chiếm 5.3%; còn lại carbon trong các bể

thảm mục, thảm tươi, gỡ chết có tỷ lệ rất thấp, từ 0.1% đến 0.6%; tổng của 3 bể

chứa ngoai gỗ nay la 1%. Trong đó carbon hữu cơ trong đất khá ổn định ở các

cấp sinh khối,



chiều cao khác nhau, có nghĩa la khi rừng bị suy thối thì lượng SOC có giảm sút

những khơng thất thốt hoan toan. Với tỷ lệ carbon của 3 bể chứa ngoai gỗ la rất

thấp, do đó cần cân nhắc việc đo tính giám sát các bể chứa này, có thể bỏ qua nếu

quá tớn kém.

Cli

0.6%



Chg

0.1% Cdw

0.3%

TAGTC

(tấn/ha)

47.4%



SOC (t/ha)

46.3%



TBGTC

(tấn/ha)

5.3%



Hình 3.25: Ty lệ carbon các bể chứa trong lâm phần ở cấp năng suất, sinh khối

trung bình (II-2)



3.3.4 Dự báo tăng trương sinh khới va hấp thu CO2 của lâm phần

Dự báo tăng trưởng sinh khối, carbon của rừng khơng những có ý nghĩa quan

trọng trong quản lý lâm sinh, ma đặc biệt trong giai đoạn hiện nay q́c tế cần các

q́c gia có phương pháp tính tốn va dự báo phù hợp nhằm giám sát va đánh giá

phát thải hay hấp thụ CO2 khi thực hiện REDD+. Theo IPCC (2006) chủ yếu có hai

phương pháp giám sát thay đổi bể chứa carbon va hấp thụ/phát thải CO2 rừng đó la

phương pháp theo dõi tăng thêm hoặc mất đi của carbon rừng (Gain – Loss method)

hoặc phương pháp thay đổi trữ lượng carbon tại các thời điểm (Stock Diference

method), các phương pháp nay đều đòi hỏi có đo tính rừng thường xun ở các thời

điểm va tính tốn lại carbon.

Luận án nay cũng góp phần chỉ ra tăng trưởng của sinh khối va lượng CO2 hấp

thụ hang năm của các lâm phần, đồng thời cũng đưa ra phương pháp để theo dõi hấp

thụ CO2 rừng trên cơ sở các mơ hình allometric equations ở cấp lâm phần cho rừng

lá rộng thường xanh ở khu vực Tây Nguyên.

Từ dữ liệu 224 cây cá thể giải tích xác định tuổi A va DBH, H đa xây dựng mơ

hình ước tính tuổi cây A=f(DBH,H):

SQRT(A_year) = -0.828254 + 0.112779*ln(DBH^20/H)



3-131



Với R2adj=69.8%; CF=1.466; AIC=1017.7 va S%=33.4

Kết hợp với kết quả nghiên cứu cấu trúc sinh khới, carbon theo cấp kính cho 9

tổ hợp gồm 3 cấp sinh khối va 3 cấp năng suất; trên cơ sở đó tính tăng trưởng bình

qn hang năm của sinh khới va carbon theo từng cấp kính thơng qua mơ hình A

theo hai nhân tớ DBH va H, sau đó tổng hợp có được tăng trưởng sinh khối va hấp

thụ CO2 lâm phần.

Tăng trưởng sinh khối va carbon bình qn hang năm cho từng cấp kính được

tính theo cơng thức 2.9 va 2.10:

∆��� =



���





���



∆��� =



2-9



2-9



2-10



2-10







Trong đó:

∆TTB, ∆TTB: Tăng trưởng bình qn sinh khới hoặc carbon (trên va dưới mặt

đất cây gỡ), tấn/ha/năm theo từng cấp kính.

TTB, TTC: Tổng sinh khối hoặc carbon của cây gỗ trên va dưới mặt đất,

tấn/ha/năm theo từng cấp kính.

A: Tuổi theo cấp kính va cấp chiều cao cây rừng được tính theo mơ hình A =

f(DBH, H) đa lập.

Kết quả tính tốn xác định được 9 tổ hợp tăng trưởng sinh khối, carbon của 3

cấp năng suất, 3 cấp sinh khối ở Phụ lục 18

Sau đây la kết quả đại diện của 3 lâm phần có năng suất va sinh khới cao, trung

bình va thấp (I-1), (II-2) va (III-3).

Bảng 3.50 Tăng trưởng sinh khối, carbon cấp năng suất I, cấp sinh khối 1 (I-1)

Cấp

kính

TB

(cm)

5

15

25

35

45

55

65

75

85



H (m)



A

(năm)



TTB

(t/ha)



TTC

(t/ha)



∆ TTB

(t/ha/năm)



∆ TTC

(t/ha/năm)



7.9

17.4

23.0

27.2

30.5

33.3

35.7

37.8

39.8



7

25

37

46

54

61

67

72

77



5.2

59.2

63.2

65.1

74.3

33.6

43.0

38.0

21.3



2.2

26.6

28.8

29.9

34.2

15.5

19.9

17.6

9.9



0.7

2.4

1.7

1.4

1.4

0.6

0.6

0.5

0.3



0.3

1.1

0.8

0.7

0.6

0.3

0.3

0.2

0.1



N/ha

667

447

137

63

39

11

10

6

3



Cấp

kính

TB

(cm)

95

105

115

125

135

145

Tởng



H (m)



A

(năm)



TTB

(t/ha)



TTC

(t/ha)



∆ TTB

(t/ha/năm)



∆ TTC

(t/ha/năm)



41.5

43.1

44.6

46.0

47.3

48.5



81

85

89

93

96

99



9.0

0.0

15.2

0.0

20.2

25.9

473.1



4.2

0.0

7.0

0.0

9.4

12.0

217.3



0.1

0.0

0.2

0.0

0.2

0.3

10.4



0.1

0.0

0.1

0.0

0.1

0.1

4.7



N/ha

1

0

1

0

1

1

1387



Kết quả tính tốn ở Bảng 3.53 cho thấy, tăng trưởng bình qn hang năm về sinh

khối của lâm phần cấp năng suất va cấp sinh khối tốt nhất la 10.4 tấn/ha/năm va 4.7

tấn/ha/năm carbon.

Bảng 3.51: Tăng trưởng sinh khối, carbon cấp năng suất II, cấp sinh khối 2 (II-2)

cấp

kính

TB

(cm)

5

15

25

35

45

55

65

75

85

95

105

115

125

135

145

155

Tởng



H (m)



A (năm)



N/ha

803

453

179

47

27

14

3

1

1

0

0

0

0

0

0

1

1530



6.7

14.4

19.0

22.4

25.0

27.3

29.2

31.0

32.5

33.9

35.2

36.4

37.5

38.6

39.5

40.5



7

25

37

47

55

61

67

73

77

82

86

90

93

97

100

103



TTB

(t/ha)



5.5

51.4

70.3

41.8

43.6

35.0

10.9

7.7

10.3

0.0

0.0

0.0

0.0

0.0

0.0

20.1

296.7



TTC

(t/ha)



2.3

22.5

31.2

18.7

19.6

15.7

4.9

3.5

4.7

0.0

0.0

0.0

0.0

0.0

0.0

9.0

132.1



∆ TTB



∆ TTC



(t/ha/năm)



(t/ha/năm)



0.8

2.1

1.9

0.9

0.8

0.6

0.2

0.1

0.1

0.0

0.0

0.0

0.0

0.0

0.0

0.2

7.6



Tăng trưởng bình quân hang năm ở lâm phần cấp năng suất, sinh khới trung

bình (II-2) về sinh khới la 7.6 tấn/ha/năm va carbon la 3.3 tấn/ha/năm.



0.3

0.9

0.8

0.4

0.4

0.3

0.1

0.0

0.1

0.0

0.0

0.0

0.0

0.0

0.0

0.1

3.3



Bảng 3.52 Tăng trưởng sinh khối, carbon cấp năng suất III, cấp sinh khối 3 (III-3)

Cấp

kính

TB

(cm)

5

15

25

35

45

55

65

75

85

95

Tởng



N/ha

1022

304

37

28

8

4

2

0

0

1

1406



H (m)



5.5

11.5

15.0

17.6

19.6

21.3

22.8

24.1

25.3

26.4



A (năm)

7

25

38

47

55

62

68

73

78

82



TTB

(t/ha)

5.9

28.5

11.9

20.3

10.4

9.0

6.6

0.0

0.0

5.3

97.9



TTC

(t/ha)



∆ TTB



∆ TTC



(t/ha/năm)



(t/ha/năm)



0.8

1.1

0.3

0.4

0.2

0.1

0.1

0.0

0.0

0.1

3.2



0.3

0.5

0.1

0.2

0.1

0.1

0.0

0.0

0.0

0.0

1.4



2.4

12.1

5.1

8.8

4.5

3.9

2.9

0.0

0.0

2.3

42.0



Ở cấp năng suất, cấp sinh khới thấp nhất có sự suy giảm mạnh về tăng trưởng

bình qn hang năm về sinh khới va carbon. Tăng trưởng bình qn hang năm về

sinh khới la 3.2 tấn/ha/năm va carbon la 1.4 tấn/ha/năm. Chênh lệch nay chỉ còn

thấp hơn mợt nữa so với cấp trung bình (II-2).

Qua kết quả phân tích trên cho thấy, sai khác cấp năng suất, cấp sinh khới se có

sự sai khác khá lớn về tăng trưởng bình quân hang năm về sinh khối va carbon. Như

vậy để dự báo khả năng hấp thụ CO2 cần phải phân cấp năng suất va cấp sinh khối

để hạn chế sai số khi dự báo.

Với cách tiếp cận tính tăng trưởng sinh khới va carbon này, các chỉ tiêu sinh

khối, carbon, tuổi đều được thông qua các mơ hình, do vậy dễ dang theo dõi tăng

trưởng định kỳ trên cơ sở thế số cây thay đổi theo cấp kính ở thời điểm điều tra la

dự báo được tăng trưởng sinh khối va carbon cho từng lâm phần.

Tổng hợp kết quả tính tốn tăng trưởng sinh khới va carbon 9 đơn vị của lâm

phần ở rừng lá rợng thường xanh khu vực Tây Ngun có thể xác định được lượng

hấp thụ CO2 hang năm 9 đơn vị phân chia như sau:



Bảng 3.53: Tăng trưởng sinh khối, carbon và khả năng hấp thụ CO2 ở 9 đơn vị phân

chia (3 cấp sinh khối – 3 cấp năng suất) của rừng lá rông thường xanh ở Tây Nguyên

Cấp sinh khối /

TAGTB (tấn/ha)



1

315 – 470



Giá trị tích lũy, hấp

thụ

TAGTC (tấn/ha)

TBGTC (tấn/ha)

∆TTB (tấn/ha/năm)

∆TTC (tấn/ha/năm)

∆TTCO2 (tấn/ha/năm)



2

160 - 315



TAGTC (tấn/ha)

TBGTC (tấn/ha)

∆TTB (tấn/ha/năm)

∆TTC (tấn/ha/năm)

∆TTCO2 (tấn/ha/năm)



3

25 - 160



TAGTC (tấn/ha)

TBGTC (tấn/ha)

∆TTB (tấn/ha/năm)

∆TTC (tấn/ha/năm)

∆TTCO2 (tấn/ha/năm)



Cấp năng suất H

I

II

196.8

162.5

20.5

17.2

10.4

8.8

4.7

3.9

17.3

14.3

143.7

118.9

15.7

13.2

8.9

7.6

4.0

3.3

14.8

12.3

57.0

47.3

6.6

5.5

4.6

3.9

2.0

1.7

7.5

6.2



III

128.1

13.9

7.2

3.1

11.3

94.0

10.7

6.2

2.6

9.7

37.5

4.5

3.2

1.4

5.0



Với CO2 = 3.67C



Bảng 3.53 cho thấy khả năng hấp thụ CO2 ở rừng lá rộng thường xanh khu vực

Tây Nguyên ở cấp năng suất, cấp sinh khối thấp nhất (III-3) la 5.0 tấn/ha/năm; va

cao nhất ở cấp năng suất va sinh khối tốt nhất (I-1) la 17.3tấn/ha/năm.



Bảng 3.53 cũng chỉ ra biến động tăng trưởng sinh khối của rừng lá rộng thường

xanh vùng Tây Nguyên từ 3.2 đến 10.4tấn/ha/năm, trong khi đó theo IPCC (2006)

biến đợng nay ở rừng nhiệt đới ẩm ở mức 3.4 – 13.0 tấn/ha/năm. Như vậy phạm vi

biến động tăng trường về sinh khối của lâm phần luận án nay phù hợp với các

nghiên cứu của q́c tế, nhưng biến đợng có biên đợ hẹp hơn do đó phù hợp với

điều kiện thực tế rừng lá rộng thường xanh ở Tây Nguyên hơn.



TAGTB cấp 3: 93



TAGTB cấp 2: 238



TAGTB cấp 1: 393



17.3

14.3

11.3

14.8



12.3



7.5

I



6.2

II



9.7

5.0

III



Hình 3.26: Hấp thụ CO2 (tấn/ha/năm) rừng lá rông thường xanh theo cấp sinh khối

và cấp chiều cao



Cấp năng suất la chỉ tiêu phản ánh năng lực sản xuất của cây rừng dưới các điều

kiện khí hậu, địa hình, đất đai… Như vậy có nghĩa la ở cấp năng suất tốt cây rừng

trong lâm phần cho năng suất sinh học la cao nhất. Hình 3.26 cho thấy ở cấp năng

suất I la tốt nhất, va khả năng hấp thụ CO2 ở cấp nay cũng nhiều nhất, năng lực nay

suy giảm dần ở cấp II va cấp III.

Khả năng hấp thụ CO2 ở các cấp sinh khối cho thấy, biến động về hấp thụ CO2

ở 1 va cấp 2 la không lớn lắm. Ở cấp sinh khới 1 lâm phần đa ổn định, vì vậy khả

năng hấp thụ CO2 la tốt nhất. Sự chênh lệch khá lớn về khả năng hấp thụ CO2 giữa

cấp sinh khối 2 va 3 cho thấy, rừng ở cấp sinh khối 3 sinh trưởng kém hơn mặt

khác các đối tượng nay do bị tác động mạnh ở nhiều cấp độ khác nhau nên năng lực

hấp thụ CO2 bị suy giảm mạnh.

Dự báo tăng trưởng sinh khối, carbon va khả năng hấp thụ CO2 của lâm phần

có ý nghĩa lớn trong bối cảnh thế giới tăng cường giám sát biến đổi nồng độ CO2

trong môi trường nhằm hạn chế biến đổi khí hậu. Đây la cơ sở để q́c tế cũng như

các quốc gia đưa ra các hoạch định chiến lược giảm thiểu khí phát thải từ mất rừng

va suy thối rừng. Kết quả luận án nay se góp phần cho dự báo va giám sát thay đổi

khả năng hấp thụ CO2 cho rừng lá rộng thường xanh ở khu vực Tây Nguyên, đồng

thời la tham khảo để xây dựng mô hình cho các kiểu rừng khác ở Tây Nguyên va

Việt Nam.



3.4 PHÂN LOẠI ẢNH SPOT 5 VÀ GIS TRONG ƯỚC TÍNH – GIAM SAT

SINH KHỚI VÀ CARBON RỪNG

Để thư nghiệm ứng dụng ảnh vệ tinh SPOT 5 trong ước tính giám sát sinh khối

va carbon rừng, đa tiến hanh nghiên cứu:

- Phân loại ảnh vệ tinh theo phi giám định (Unsupervised) theo phương pháp

ISOData va thư nghiệm mối quan hệ giữa sinh khối lâm phần (TAGTB) của

các ô mẫu mặt đất với các chỉ số ảnh theo các lớp phân loại.

- Phân loại ảnh vệ tinh có giám định (Supervised) theo phương pháp

Maximum Likelihood, trong đó ảnh được phân loại thanh 3 cấp TAGTB theo

các ô mẫu mặt đất.

Sư dụng 140 ơ mẫu 1000m2 hình tròn đa xác định TAGTB (tấn/ha) để nghiên

cứu quan hệ với chỉ số ảnh va 69 ô mẫu độc lập để đánh giá độ tin cây, sai số của

hai phương pháp thư nghiệm.

3.4.1 Phân loại ảnh vệ tinh SPOT 5 bằng phương pháp phi giám định va lập

mối quan hệ sinh khối, carbon lâm phần với các lớp phân loại

Như đa trình bay trong mục 2.5.7.5 về phương pháp phân loại phi giám định,

nghiên cứu đa chia ảnh SOPT thanh 3 lớp, 4 lớp va 5 lớp trên cơ sở quan điểm rừng

có thể phân chia từ 3 đến 5 khối đồng nhất về sinh khới rừng. (Hình 3.27)



Phân loại phi giám định

Phân loại phi giám định

Phân loại phi giám định

thành 3 lớp

thành 4 lớp

thành 5 lớp

Hình 3.27 Phân loại phi giám định 3 lớp, 4 lớp và 5 lớp trong ENVI



Sau khi phân loại ảnh thanh các hệ thống lớp khác nhau, chuyển đổi dữ liệu

dạng raster thanh vector với các lớp nói trên va chờng với lớp tọa đợ 140 ơ mẫu



đa tính



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.49 Tổng hợp carbon các bể chứa theo cấp năng suất và sinh khối

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×