Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC VÀ THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU FCL TẠI CÔNG TY TNHH GOLDEN WAVE

CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC VÀ THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU FCL TẠI CÔNG TY TNHH GOLDEN WAVE

Tải bản đầy đủ - 0trang

15



Bước 3: Ngân hàng Agribank yêu cầu công ty Việt Hóa Nơng thanh tốn tiền và

giao Bộ chứng từ cho cơng ty Việt Hóa Nơng làm thủ tục nhận hàng.

Bước 4: Cơng ty Việt Hóa Nơng giao Bộ chứng từ cho công ty Golden Wave để làm

thủ tục nhận hàng thay cho cơng ty Việt Hóa Nơng.

Bộ chứng từ gồm những giấy tờ sau:

 Hợp đồng mua bán

 Hóa đơn thương mại

 Phiếu đóng gói

 Vận đơn đường biển

 Giấy chứng nhận bảo hiểm

 Thư tín dụng

 Chứng từ hàng nhập theo L/C

Bước 5: Công ty Golden Wave kiểm tra Bộ chứng từ và cầm Arrival Notice hoặc

Bill gốc tới hãng tàu APL để đổi lấy lệnh D/O nhận hàng.

Bước 6: Công ty Golden Wave đến cơ quan Giám định Quatest 3 để lấy giấy đăng

ký chất lượng hàng hóa của Nhà nước.

Bước 7: Công ty Golden Wave đến chi cục Hải quan để thơng quan hàng hóa.

Bước 8: Cơng ty Golden Wave đến kho hàng của Cảng Cát Lái để nhận hàng.

Bước 9: Công ty Golden Wave đưa hàng lên xe vận chuyển.

Bước 10: Nhà vận chuyển sẽ vận chuyển hàng đến kho của người mua tại số 2A

-4A Tôn Đức Thắng, P. Bến Nghé, Quận 1, TP. HCM.

2.2. Sơ đồ quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu FCL bằng đường biển tại

Công ty TNHH Golden Wave



16



Ký kết

hợp đồng



Nhận

Bộ chứng từ



Lấy lệnh

giao hàng



Nộp thuế



Đăng ký kiểm

tra chất lượng



Ra cảng Cát Lái

đăng ký tờ khai

thông quan hàng

nhập khẩu



Kiểm tra

Bộ chứng từ



Khai báo hải

quan điện tử



Sơ đồ 2.2: Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu FCL

2.3. Phân tích quy trình tổ chức thực hiện giao nhận hàng nhập khẩu FCL tại

Công ty TNHH Golden Wave

2.3.1. Ký kết hợp đồng dịch vụ vận tải và giao nhận với khách hàng

Hiện nay cơng ty Golden Wave có hai hình thức nhập khẩu chính là nhập

khẩu trực tiếp và nhập khẩu ủy thác:

Nhập khẩu trực tiếp là khi có yêu cầu trực tiếp từ khách hàng từ một loại

hàng hóa nào đó thì Cơng ty sẽ tìm kiếm nhà cung cấp mặt hàng đó đồng thời đàm

phán, ký kết hợp đồng trực tiếp với nhà cung cấp nước ngồi, cùng với đó là

làm thủ tục nhập hàng về cho khách hàng.

Nhập khẩu ủy thác là bên phía khách hàng tự tìm đối tác mua hàng, ký kết

đàm phán hợp đồng sau khi đã thống nhất tất cả mọi thứ thì khách hàng sẽ ủy thác

cho công ty chịu trách nhiệm theo dõi, vận chuyển lơ hàng và làm thủ tục Hải quan

để có thể mang lô hàng về kho cho khách hàng.

Và hiện tại công ty Golden Wave đa số là nhận ủy thác nhập khẩu, chịu trách

nhiệm theo dõi, vận chuyển lô hàng và làm thủ tục Hải quan còn phần ký kết hợp

đồng mua bán hàng hóa là do bên khách hàng chịu trách nhiệm.

Việc tìm kiếm khách hàng và ký hợp đồng là nhiệm vụ của bộ phận

kinh doanh, đồng thời họ cũng là những người chăm sóc và giữ gìn mối quan hệ



17



với khách hàng để có thể hợp tác lâu dài. Nhân viên kinh doanh tiếp nhận yêu cầu

của khách hàng,với nhiệm vụ là thay mặt khách hàng (ở đây là người nhận hàng)

làm thủ tục thông quan nhập khẩu, nhận hàng tại cảng biển, tổ chức vận chuyển

hàng hóa an tồn và giao hàng cho khách hàng đến địa điểm mà khách hàng đã chỉ

rõ trong hợp đồng. Sau đó, tiến hành xem xét và báo giá, hai bên thỏa thuận và kí

hợp đồng giao nhận. Tuy nhiên, đối với khách hàng quen thuộc, đã hợp tác nhiều

lần thì sau khi thỏa thuận, Cơng ty sẽ tiến hành việc giao nhận lơ hàng hóa nhập

khẩu trên tinh thần tin cậy lẫn nhau mà khơng cần phải kí kết bất kì hợp đồng

giao nhận nào.

Khách hàng cơng ty chủ yếu là khách hàng quen thuộc với công ty

Golden Wave do đó khơng cần qua các bước ký kết hợp đồng dịch vụ. Khi hàng

hóa cần nhập về cơng ty thì khách hàng sẽ chủ động liên lạc với công ty Golden

Wave để thông báo về thông tin lô hàng nhập khẩu.

2.3.2. Nhận bộ chứng từ từ khách hàng

Trước khi hàng hóa được xếp lên tàu để vận chuyển tất cả các chứng từ sẽ

được Nhà xuất khẩu trực tiếp gửi qua cho Nhà nhâp khẩu theo đường bưu điện, fax,

hoặc chuyển phát nhanh; sau đó, Khách hàng sẽ gửi tất cả các chứng từ cần thiết

cho công ty Golden Wave, cụ thể gồm có:





















Hợp đồng (Contract) (01 bản chính)

Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice) (01 bản chính)

Phiếu đóng gói (Packing list) (01 bản chính)

Vận đơn đường biển (Bill of Lading B/L) (bản gốc hoặc bản Surrender)

Giấy chứng nhận bảo hiểm (C/I) (01 bản chính)

Thư tín dụng (01 bản chính)

Chứng từ hàng nhập theo L/C (01 bản chính)

Giấy giới thiệu của Cơng ty khách hàng (03 bản chính)



Khi nhận được bộ hồ sơ gốc này, nhân viên chứng từ phải cần sao chép ra

thành nhiều bản, nhằm phục vụ cho cơng việc lúc cần thiết, tùy theo tính chất của

cơng việc mà các bản sao đó có lúc cần phải có dấu chứng nhận sao y bản chính của

nhà nhập khẩu, có lúc khơng cần. Khi chứng nhận sao y, nhà nhập khẩu sẽ ký tên,

đóng dấu tên, chức vụ người chứng nhận sao y và con dấu “sao y bản chính”

cùng với con dấu của doanh nghiệp - ở đây là Cơng ty khách hàng.

Sau khi hàng hóa được đưa lên tàu vận chuyển đến Việt Nam khoảng trước

ngày tàu cập bến sẽ nhận được “Giấy thông báo hàng đến” sau đó nhân viên



18



chứng từ tiến hành kiểm tra thông tin giữa “ thông báo hàng đến” và “ B/L”

những thông tin sau:











Số vận đơn

Loại hàng

Số Container/ số SEAL

Số lượng



 Trọng lượng/ khối lượng

 Tên tàu

 Số chuyến

Đồng thời trên “Giấy thông báo hàng đến” (A/N) cũng thể hiện thơng tin

cảng đến và vị trí của lơ hàng trong cảng đến. Tiền cước phí cũng được thể hiện

trên A/N nhân viên chứng từ sẽ kiểm tra lại số tiền phải nộp và đóng trực tiếp

hoặc được chuyển khoản để có thể lấy được lệnh giao hàng (D/O).

2.3.3. Kiểm tra bộ chứng từ

Nhân viên chứng từ sau khi nhận đầy đủ bộ chứng từ từ khách hàng sẽ tiến

hành kiểm tra xem những thông tin trong bộ chứng từ có trùng khớp với nhau hay

khơng, cụ thể như sau:

Hợp đồng ngoại thương (Sales Contract) và Hóa đơn thương mại

(Commercial Invoice).

 Tên nhà xuất khẩu: AGRI WORK LLC

(Địa chỉ): 5548 CABIN JOHN DR VIRGINIA BEACH VA 23464

 Tên nhà nhập khẩu: CƠNG TY TNHH VIỆT HĨA NƠNG

(Địa chỉ): 2A-4A TƠN ĐỨC THẮNG, P. BẾN NGHÉ, Q. 1, TP.

HCM, VIỆT NAM

 Mơ tả hàng hóa: Thuốc trừ sâu Carbonsulfan 200G/L (Amitage 200

EC) –loại 500 ML/chai

 Tổng giá: 71,500.00 USD

 Hợp đồng ngoại thương (Sales contract) và Phiếu đóng gói (Packing list)

 Thông người xuất khẩu: AGRI WORK LLC

 (Địa chỉ): 5548 CABIN JOHN DR VIRGINIA BEACH VA 23464

 Tên người nhập khẩu: CƠNG TY TNHH VIỆT HĨA NƠNG

(Địa chỉ): 2A-4A TƠN ĐỨC THẮNG, P. BẾN NGHÉ, Q. 1, TP.

HCM, VIỆT NAM

 Quy cách đóng gói: đựng trong thùng carton



19



 Trọng lượng thực: 11,000.00 lít

 Trọng lượng có bao bì: 12,994.00 lít

 Mơ tả hàng hóa: Thuốc trừ sâu Carbonsulfan 200G/L (Amitage 200

EC) –loại 500 ML/chai

 Số lượng: 550 thùng carton

 Hợp đồng ngoại thương (Sales Contract), Vận đơn đường biển (Bill of

Lading) và Phiếu đóng gói (Packing List)

 Thơng tin người xuất khẩu: AGRI WORK LLC

(Địa chỉ): 5548 CABIN JOHN DR VIRGINIA BEACH VA 23464

 Thơng tin người nhập khẩu: CƠNG TY TNHH VIỆT HĨA NƠNG

(Địa chỉ): 2A-4A TƠN ĐỨC THẮNG, P. BẾN NGHÉ, Q. 1, TP.

HCM, VIỆT NAM

 Cảng bốc hàng: SINGAPORE

 Cảng dỡ hàng: CÁT LÁI

 Số lượng: 1 CONT 20’

 Mơ tả hảng hóa: Thuốc trừ sâu Carbonsulfan 200G/L (Amitage 200

EC) –loại 500 ML/chai

 Trọng lượng có bao bì: 12,994.00 lít

 Số lượng: 550 thùng carton

 Số vận đơn: APLU057702436

 Tên tàu: CAIYUNHE282N

 Số container: FCIU215668-8

 Số seal: AS50102508

2.3.4. Khai báo Hải quan điện tử

Để bắt đầu thực hiện tờ khai Hải quan thì người khai cần có đầy đủ các chứng

từ như: Contract, Invoice, Packing list, Bill of Lading, … để có thể khai báo thơng

tin về lơ hàng một cách chính xác nhất. Hiện tại Cơng ty TNHH Golden Wave sử

dụng phần mềm khai Hải quan điện tử ECUS5/VINACCS của Công Ty Thái Sơn

cung cấp.

Bước 1: Ta mở phần mềm khai Hải quan điện tử sẽ hiện ra cửa sổ “Đăng

Nhập”.

Bước 2: Thêm tên Doanh nghiệp nhập khẩu. Chọn “Hệ Thống” sau đó chọn “

Danh sách khách hàng (với đại lý)”. Sau đó sẽ hiện ra cửa sổ “Khách hàng” ta

điền thông tin của doanh nghiệp nhập khẩu như: “Mã doanh nghiệp”, “Tên

doanh nghiệp”, “Địa chỉ”, “Số điện thoại”, “Fax”,… khi điền đầy đủ thông tin

ta chọn “Ghi”.



20



Tiếp theo ta chọn “Doanh nghiệp xuất khẩu” trong phần “Hệ thống” sẽ hiện ra

một cửa sổ “Chọn doanh nghiệp khai báo” ta chọn những thông tin như: Mã số

thuế, tên doanh nghiệp, địa chỉ, Số điện thoại, Fax… của Công ty khách hàng

Bước 3:Trên giao diện ta chọn “Tờ khai hàng nhập” sẽ hiện ra giao diện hình

2.1 với phần người nhập khẩu đã được điền với thông tin của Công ty khách hàng

Ta điền thông tin như sau:

Nhập thông tin chung của tờ khai tại tab “Thông tin chung”:

Ta tiến hành nhập vào dữ liệu về loại hình khai báo, mã Hải quan khai báo,… lưu

ý các tiêu chí có dấu (*) màu đỏ là bắt buộc nhập, các ô màu xám là chỉ tiêu thông

tin do hệ thống tự động trả về hoặc chương trình tự tính, doanh nghiệp khơng cần

nhập vào những chỉ tiêu này.

Ở ô “Số tờ khai”, “Số thứ tự”, “Số tờ khai đầu tiên” sẽ do Hải quan cấp nên

nhân viên khai báo khơng cần điền vào ơ này.

Ơ “Mã loại hình”: trên hệ thống VNACCS có 40 loại hình cơ bản. Ví dụ: Nhập

kinh doanh thì bây giờ mã tương ứng là A11, Nhập nguyên phụ liệu sản xuất xuất

khẩu thì tương ứng là E31, Nhập gia cơng thì tương ứng là E21. Chọn mã “Mã loại

hình” tương đương với loại hình khai báo.

Ơ “ Cơ quan Hải quan”: Chọn đơn vị Hải quan khai báo. Ví dụ: Chọn mã

“02CI” tương ứng với cơ quan “ Chi cục HQ CK Cảng Sài Gòn KVI”

Ơ “ Phân loại cá nhân/ tổ chức”: Tùy theo tính chất hàng hóa đang nhập mà

người khai tiến hành chọn các mã tương ứng trong danh sách. Ví dụ: chọn “4”

tương đương “ Hàng hóa từ tổ chức đến tổ chức”



21



Hình 2.1

Ơ “Mã bộ phận xử lý tờ khai”: nhằm chỉ rõ tờ khai của bạn được gửi đến bộ

phận cấp đội thủ tục nào của chi cục Hải quan mà bạn đã chọn ở mục cơ quan Hải

quan đối với trường hợp chi cục có nhiều đội thủ tục khác nhau. Ví dụ: thể hiện là

“01” dựa vào ơ “ Đội thủ tục hàng nhập khẩu”

Ơ “Mã phương thức vận chuyển”: chọn mã hiệu phù hợp với hình thức vận

chuyển hàng hóa như đường biển, đường sắt, đường khơng,…Ví dụ: chọn “2”

tương đương “Đường biển (Container)”

Ơ “người xuất khẩu”: nhập vào thơng tin đối tác, có thể chọn đối tác thường

xuyên từ danh mục có sẵn bằng cách nhấn dấu 3 chấm. Khi nhập thông tin đối tác

cần lưu ý nhập vào dạng chữ in HOA khơng dấu.

Ví dụ: SHENZHEN Hình 2.2

GUANGHUATAI IMPORT & CO.,LTD. SHENZHEN, CHINA



22



Hình 2.2

Ơ “Số vận đơn”: dựa vào thơng tin trên vận đơn ta điền số vận đơn.

Ví dụ: Số vận đơn: TLLHCM225070.

Để khai chi tiết danh sách container và số Seal, người khai phải thực hiện khai

đính kèm bằng nghiệp vụ HYS (tại menu “Nghiệp vụ khác/Đăng ký file đính

kèm HYS”) sau đó nhập vào tờ khai tại mục “Thơng tin đính kèm” trên tab

“Thơng tin chung 2” của tờ khai nhập khẩu.

Ô “số lượng kiện”, “Tổng trọng lượng kiện”: Dựa vào thơng tin trên vận đơn,

phiếu đóng gói ta điền thơng tin sao cho phù hợp.

Ơ “Mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến”: Nhập vào mã địa

điểm lưu kho dự kiến cho hàng hóa chờ thơng quan, mã địa điểm lưu kho có thể là

địa điểm chịu sự giám sát của Hải quan, các kho hàng, các công ty dịch vụ kho bãi

hoặc kho công ty đã được đăng ký vào hệ thống. Ví dụ: hàng hóa được lưu kho

chờ thơng quan tại Cát Lái và là hàng lẻ nên ta chọn mã “02CIRCI CCHQCK

CẢNG SG KVI”.



23



Ơ “Phương thức vận chuyển”: Dựa vào thơng tin trên vận đơn ta điền tên tàu,

số hiệu tàu. Ví dụ: “9999, ACRUXN/S004”

Ô “Ngày hàng đến”: Ta dựa vào A/N điền ngày hàng đến.

Ơ “Địa điểm dỡ hàng”: Theo thơng tin trên vận đơn ta chọn mã địa điểm dỡ

hàng tương ứng. Ví dụ: Cảng Cát Lái “VNLI CẢNG CÁT LÁI ( HCM)”

Ơ “Địa điểm xếp hàng”: Dựa vào thơng tin trên vận đơn ta chọn mã địa điểm

xếp hàng tương ứng.

Ơ “Số lượng container”: Dựa vào thơng tin trên vận đơn. Ví dụ: chọn “1”.



Hình 2.3

Bước 4: Giao diện 2: “Thơng tin chung 2”

Ơ “Phân loại hình thức hóa đơn”: Chọn phân loại hình thức hóa đơn. Ví d ụ:

chọn “A- Hóa đơn”



24



Ơ “Số hóa đơn”: Dựa vào thơng tin trên Hóa đơn thương mại ta có số hóa đơn

tương ứng.

Ơ “Ngày phát hành”: Dựa vào thơng tin trên Hóa đơn thương mại ta có ngày phát

hành hóa đơn.

Ơ “Phương thức thanh tốn”: Dựa vào thơng tin trên hợp đồng ta điền phương

thức chuyển tiền thích hợp.

Ơ “Điều kiện hóa đơn”: Dựa vào thơng tin trên hợp đồng. Ví dụ: ta chọn “

FOB”

Ơ “Tổng trị giá hóa đơn”: Dựa vào thơng tin trên hóa đơn, hợp đồng. Nhập vào

tổng trị giá trên hóa đơn, yêu cầu việc nhập liệu ơ này phải chính xác vì dữ liệu

ảnh hưởng trực tiếp đến tiền thuế của tờ khai. Có thể nhập được vào 04 số sau

dấu phẩy thập phân nếu mã đồng tiền thanh tốn trên hóa đơn khơng phải là

VNĐ, trường hợp là VNĐ thì bạn khơng thể nhập vào cho phần lẻ thập phân.

Trường hợp có nhiều hóa đơn con (phụ lục hóa đơn) thì người khai phải khai

đính kèm để gửi lên Hải quan bằng nghiệp vụ HYS (tại menu “Nghiệp vụ khác/

Đăng ký file đính kèm HYS”).

Ơ “Mã đồng tiền của hóa đơn”: Dựa vào thơng tin trên hợp đồng. Ví dụ: ta điền

“ USD”

Ơ “Mã phân loại khai trị giá”: Ví dụ: Chọn “6” – Áp dụng trị giá giao dịch.

Ơ “Phí vận chuyển”, Ơ “Phí bảo hiểm”: Nhập vào tổng phí vận chuyển và bảo

hiểm cho lơ hàng nếu có, lưu ý mã đồng tiền phí vận chuyển, bảo hiểm phải được

quy đổi về cùng đồng tiền thanh tốn trên hóa đơn. Xem hình 2.4



25



Hình 2.4

Bước 5: Sau đó ta tiến hành khai báo Danh sách khai báo file đính kèm:

Chọn “Nghiệp vụ khác” rồi chọn “Danh sách khai báo file đính kèm” sẽ

xuất hiện một cửa sổ của “Khai báo file đính kèm” ta chọn “ thêm file” rồi tải

file C/O của lô hàng này cho Hải quan kiểm tra thêm thông tin. Sau đó chọn “Lấy

thơng điệp trả lời từ Hải quan”, sau khi Hải quan kiểm tra thơng tin thì Hải

quan sẽ trả lại số tiếp nhận, ngày tiếp nhận thông tin trên trong cửa sổ “ kết quả”.

Xem hình 2.5



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2 TỔ CHỨC VÀ THỰC HIỆN NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU FCL TẠI CÔNG TY TNHH GOLDEN WAVE

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×