Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH GOLDEN WAVE

GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH GOLDEN WAVE

Tải bản đầy đủ - 0trang

2



LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA GOLDEN WAVE



Hình 1.2: Lịch sử hình thành và phát triển của cơng ty Golden Wave

(Nguồn: Website của công ty Golden Wave)

Công ty Golden Wave được thành lập vào ngày 10 tháng 11 năm 2009 với trụ

sở chính đặt tại Tòa nhà Bitexco, tầng 46, số 2 Hải Triều, Phường Bến Nghé, Quận

1, Thành phố Hồ Chí Minh - chuyên cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng

đường biển, đường hàng khơng và làm thủ tục Hải quan.

Hiện nay, Godlen Wave có tất cả là 2 văn phòng đại diện, làm việc ở 2 đầu của

đất nước là miền Nam và miền Bắc. Ở đầu Hà Nội, Văn phòng của Golden Wave

được đặt tại tầng 17, tòa nhà Prime Centre, số 53 Quang Trung, Phường Nguyễn

Du, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội - tại đây, công ty Golden Wave chuyên xử lý các

giấy tờ có liên quan đến việc làm thủ tục Hải quan cũng như các loại giấy tờ có liên

quan đến việc xuất hoặc nhập hàng hóa như: giấy cơng bố, giấy chứng nhận xuất xứ

(C/O),... Ở đầu Hồ Chí Minh, văn phòng của Golden Wave được đặt tại tầng 3, tòa

nhà GIC, số 161 Ung Văn Khiêm, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Thành Phố Hồ

Chí Minh - tại đây, công ty chuyên làm các thủ tục để giao và nhận hàng hóa, lên tờ

khai và thơng quan hàng hóa, vận chuyển nội địa tập trung ở TP Hồ Chí Minh và

các vùng lân cận như Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh và Long An.

Đứng trước những nhu cầu của thị trường, Golden Wave khơng ngừng hồn

thiện bản thân và ngày càng làm tốt hơn vai trò của một đại lý giao nhận hàng hóa,

một Forwarder có uy tín và đáng tin cậy của khách hàng trong lĩnh vực Logistics.



3



1.2. Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu, định hướng phát triển trong thời gian

tới của Công ty TNHH Golden Wave

1.2.1. Chức năng

Golden Wave có 4 chức năng chính:

 Thứ nhất, vận chuyển đường biển: hàng hóa an tồn, đến nơi an tồn.

 Thứ hai, vận chuyển đường hàng khơng: nhanh chóng an tồn, kịp thời hiệu

quả.

 Thứ ba, 3PL - third party logistics: dịch vụ trọn gói.

 Và cuối cùng là thủ tục Hải quan: thông quan nhanh hơn, dễ dàng hơn, ít rắc

rối hơn.

1.2.2. Nhiệm vụ

 Liên hệ với các hãng vận chuyển và khách hàng để thiết lập và thực

hiện các giao dịch.

 Phối hợp với các đại lý trên tồn cầu, các cơ quan tổ chức có liên quan

để nâng cao hiệu quả hoạt động.

 Xây dựng, tổ chức thực hiện các nghiệp vụ, dịch vụ theo chỉ tiêu, kế

hoạch đề ra, nhằm đưa công ty ngày càng phát triển và đi lên.

 Xây dựng giải pháp logistics phù hợp với từng khách hàng.

 Cung cấp dịch vụ tốt nhất với chi phí tối ưu cho khách hàng.

 Tuân thủ các chế độ, chính sách pháp luật của Nhà nước. Thực hiện

nghiêm chỉnh các Hợp đồng kinh tế, Hợp đồng mua bán ngoại thương

và các văn bản mà công ty đã ký kết với khách hàng. Tuy nhiên, trong

khi thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách

hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải

thông báo ngay cho khách hàng biết.

 Thực hiện tốt chế độ quản lý, phân phối lao động, an toàn lao động, đào

tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ, cải thiện đời sống cho

nhân viên. Điều quan trọng là cơng ty ln duy trì tốt mối quan hệ với

các hãng hàng khơng và hãng tàu cũng như có được mối quan hệ tốt với

khách hàng cũ và thể hiện được sự chân thành đối với khách hàng tiềm

năng.



4



1.2.3. Mục tiêu, định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới

Mở rộng thị trường theo phạm vi địa lý. Mặc dù, hiện tại cơng ty đã có mặt ở

hầu hết các thị trường trên thế giới; tuy nhiên, bên cạnh đó vẫn còn tồn tại một số

thị trường tiềm năng mà công ty chưa khai thác được như: Nam Mỹ, Trung Mỹ,

Châu Phi, Trung Đông,...bằng cách liên doanh, liên kết với các doanh nghiệp nước

ngồi hoặc thơng qua các hiệp hội mà doanh nghiệp là thành viên như: FIATA,

IATA, VIFFAS,...

Đẩy mạnh Marketing, tăng cường quảng cáo và giới thiệu sản phẩm dịch vụ,

lợi ích mà cơng ty mang lại cho khách hàng, đặc biệt chú trọng thị trường Châu Âu,

Châu Mỹ, thu hút khách hàng mới, giữ mối quan hệ với khách hàng cũ. Cần đầu tư,

tận dụng và khai thác tối đa cơ sở vật chất, kho bãi, phương tiện vận tải bốc xếp để

tổ chức dịch vụ giao nhận.

Ngồi ra, hiện tại cơng ty đã đặt ra mục tiêu là phải đạt “500 by 2019”. Nghĩa

là đến năm 2019, công ty phải đạt được những chỉ tiêu sau: 500 khách hàng, lương

nhân viên là 500USD/ nhân viên,...

1.3. Sơ đồ bộ máy tổ chức của Cơng ty



5



TRƯỞNG

PHỊNG



NHĨM 1



NHĨM 2



CƯỚC ĐƯỜNG

BIỂN



CƯỚC HÀNG

KHƠNG



QUẢN LÝ VẬN

TẢI



BỘ PHẬN CƯỚC

PHÍ



BỘ PHẬN CHỨNG

TỪ

NHĨM 3



QUẢN LÝ NHÂN

SỰ



NHÂN VIÊN KẾ

TỐN



QUẢN LÝ

MARKETING



QUẢN LÝ VĂN

PHỊNG



Hình 1.3: Cơ cấu tổ chức của cơng ty Golden Wave

(Nguồn: Phòng nhân sự của công ty Golden Wave)



Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

 Giám đốc điều hành (CEO)

 Là người có vị trí cao nhất trong cơng ty và chịu mọi trách nhiệm có liên

quan đến các hoạt động của công ty.



6



 Là cầu nối giữa các nhân tố bên trong (tổ chức) với nhân tố bên ngoài (xã

hội, nền kinh tế, công nghệ, thị trường và khách hàng).

 Nhiệm vụ của CEO là giúp công ty đạt được tăng trưởng doanh số, lợi

nhuận và giá trị cổ đông một cách bền vững.

 Giám đốc chiến lược (CSO)

 Là người giúp việc cao nhất cho CEO về chiến lược phát triển doanh

nghiệp. Nhiệm vụ của CSO là hoạch định, thiết kế và cố vấn thực thi các

chiến lược trọng điểm.

 Phòng kinh doanh

 Có thể nói, đây là bộ mặt của công ty, là bộ phận trực tiếp giao dịch với

khách hàng.

 Nhiệm vụ:

 Thực hiện các công tác nghiên cứu, tìm kiếm khách hàng tiềm

năng và duy trì những mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng cũ.

 Tổ chức thực hiện việc báo giá dịch vụ cho khách hàng, tiếp cận

và mở rộng thị tường mục tiêu; tiến tới ký kết hợp đồng và mang

lại nguồn lợi nhuận cho công ty.

 Phối hợp với các bộ phận cước, bộ phận chứng từ để chăm sóc

khách hàng trong suốt quá trình thực hiện dịch vụ.

 Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh cho giám đốc thường kì.

Hỗ trợ giám đốc xây dựng các chiến lược kinh doanh và trực tiếp

thực hiện các chiến lược đó.

 Phòng thủ tục Hải quan

 Nhận tờ khai Hải quan từ khách hàng.

 Chuẩn bị tờ khai Hải quan, truyền dữ liệu, thông quan tại Hải quan.

 Ký chứng từ, kiểm hóa theo công việc hàng ngày.

 Lấy lệnh giao hàng của hãng tàu, lấy hàng từ kho.

 Bố trí phương tiện vận tải để giao hàng.

 Báo cáo tình trạng hàng hóa tại thời điểm lấy hàng.



7



 Phòng cước vận chuyển quốc tế



 Bộ phận cước phí (Pricing)

 Thực hiện nghiệp vụ book cước vận chuyển thông qua hệ thống

đại lý hãng tàu, hãng hàng không.

 Thường xuyên cập nhật giá cước để thông báo cho giám đốc và bộ

phận kinh doanh được biết và kịp thời báo giá cho khách hàng.

 Xây dựng hệ thống biểu phí dịch vụ để nhân viên kinh doanh có

thể căn cứ vào đó để báo giá cho khách hàng với giá cạnh tranh

nhất.



 Bộ phận chứng từ (Document)

 Nhận hợp đồng từ phía đối tác và tiến hành làm các chứng từ cần

thiết theo yêu cầu để xuất hoặc nhập khẩu hàng hóa.

 Liên hệ trực tiếp với khách hàng khi gặp vấn đề trong việc thực

hiện hợp đồng xuất khẩu hoặc nhập khẩu.

 Phòng hành chính – nhân sự



 Bộ phận quản lý nhân sự (kiêm IT)

 Sắp xếp bộ máy tổ chức phù hợp với chức năng, nhiệm vụ để công

ty đạt hiệu quả cao nhất.

 Tổ chức, quản lý hồ sơ nhân viên, xây dựng hệ thống lương

thưởng phù hợp.

 Thường xuyên kiểm tra, bảo trì, nâng cấp hệ thống máy tính trong

công ty.

 Thực hiện chiến lược xây dựng thương mại điện tử, quảng bá hình

ảnh cơng ty trên các website.

 Xây dựng hệ thống quản lý nhân sự và hàng hóa bằng hệ thống

thơng tin.



 Bộ phận kế tốn

 Tổ chức, thực hiện việc quản lý vốn, tài sản của cơng ty; đơn đóc

việc thanh tốn và đối chiếu cơng nợ kịp thời, đúng tiến độ, quyết

toán đúng thời hạn nhằm bảo tồn và tăng vốn.



8



 Hạch tốn, kiểm tốn các hoạt động kinh doanh của công ty và

phản ánh kịp thời với ban lãnh đạo về tình hình tài chính của cơng

ty.

 Phân tích các chi tiêu tài chính, kết quả hoạt động của công ty để

phán ánh lên cấp trên.

 Ngồi ra, bộ phận kế tốn còn chịu sự chỉ đạo trức tiếp của giám

đốc, đảm trách từng cơng việc kế tốn tài vụ như: tổng hợp tiền

lương, ngân quỹ, theo dõi công nợ,…

 Chịu trách nhiệm với giám đốc về việc xây dựng kế hoạch tài

chính hàng năm.



 Bộ phận Marketing

 Thực hiện các chiến lược quảng bá thương hiệu của công ty.

 Giới thiệu các loại hình dịch vụ tới khách hàng, quảng cáo, tiếp thị

làm tăng tính cạnh tranh trong mơi trường kinh doanh.



 Bộ phận quản lý văn phòng (kiêm thu ngân)

 Quản lý tất cả các giấy tờ, dữ liệu có liên quan đến công ty.

 Lập các phiếu chi, phiếu thu, yêu cầu khách hàng thanh tốn tiền.

1.4. Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của Công ty

1.4.1. Đánh giá chung về cơ cấu thị trường



9



Cơ cấu thị trường năm 2013

15.00%

40.00%

Trung Quốc

Thái Lan

Mỹ

Châu Âu



20.00%



25.00%



Biểu đồ 1.1: Cơ cấu thị trường năm 2013

(Nguồn: Phòng Kinh doanh của cơng ty Golden Wave)

Qua biểu đồ trên, ta thấy, thị trường lớn nhất của công ty tại thời điểm năm

2013 là thị trường Trung Quốc chiếm tới 40% thị phần của công ty. Tiếp đến là thị

trường Thái Lan xếp vị trí thứ 2 chiếm 25%, Mỹ chiếm 20% và cuối cùng là Châu

Âu chiếm 15%.

Mặc dù, doanh nghiệp tuy còn non trẻ nhưng đã chiếm lĩnh được thị trường

khá lớn trên quốc tế cũng như trong nước. Thế mạnh của công ty là giao nhận vận

tải quốc tế và tập trung chủ yếu vào các quốc gia như: Trung Quốc, Hoa Kỳ, Thái

Lan, Hàn Quốc và 27 nước trong khối EU.

Ngoài ra, các công ty giao nhận vận tải ngày nay khá phong phú về số lượng

và đa dạng về chất lượng. Vì thế, để có thể đứng vững trên thị trường hà khắc như

hiện nay, công ty Golden Wave không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ với giá

cả cạnh tranh nhất để có thể đáp ứng được tất cả các yêu cầu của khách hàng trong

thời gian ngắn nhất.

1.4.2. Kết quả hoạt động kinh doanh



 Hoạt động kinh doanh của công ty



10



Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013 – 2015

Đơn vị tính: Triệu đồng, %

Năm



2014/2013



2015/2014



2013



2014



2015



Giá trị

tuyệt đối



%



Giá trị

tuyệt đối



%



Doanh thu



2.965



3.526



4.276



561



18.92



750



21.3



Chi phí



2.726



3.249



3.951



523



19.2



702



21.6



Lợi nhuận

trước thuế



239



377



425



38



15.8



48



17.3



Lợi nhuận

sau thuế



173.3



207.8



243.8



28.5



15.8



36



17.3



Chỉ

tiêu



(Nguồn: Phòng Kế tốn của cơng ty Golden Wave)



11



4276

3526



4500



2965



4000

3500

3000



Lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận trước thuế

Chi phí

Doanh thu



2500

2000

1500



239



1000

500



173.3



377



2726

207.8



425



3249



Doanh thu



243.8 3951



0



Chi phí

Lợi nhuận trước thuế



2013



2014



Lợi nhuận sau thuế

2015



Biểu đồ 1.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2013 – 2015



Năm 2014 lợi nhuận tăng khá nhanh so với năm 2013, trong đó lợi nhuận trước thuế

tăng 15.8% tương ứng với 38 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế tăng 15.8% tương ứng

với 28.5 triệu đồng. Nguyên nhân lợi nhuận tăng là do:

 Mức doanh thu năm 2014 tăng so với năm 2013 là 18.92% tương ứng tăng

562 triệu đồng. Cần chú ý nền kinh tế thế giới cũng như nền kinh tế Việt

Nam chịu ảnh hưởng ít nhiều của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới và sự

ảnh hưởng tác động mạnh mẽ của nó. Năm 2014 đánh dấu sự phát triển mạnh

mẽ của hoạt động giao nhận xuất nhập khẩu nói chung và cơng ty Golden

Wave nói riêng. Nắm bắt được nhu cầu hiện tại của thị trường, đồng thời thu

được kết quả kinh doanh tương đối khả quan vào năm 2013, công ty ngày

càng đẩy mạnh hoạt động Marketing và dịch vụ để phục vụ khách hàng.

 Chi phí năm 2014 tăng so với năm 2013 là 19.2% tương ứng với 523 triệu

đồng. Trong năm 2013, giá cả tăng nhanh và sau hơn 3 năm khi công ty

thành lập, nên đã làm cho chi phí tăng cao dẫn đến lợi nhuận sau thuế khá

khiêm tốn. Mặt khác, đó cũng là tín hiệu tốt cho cơng ty khi có được cơ sở

vật chất tốt, nhằm phục vụ cho những năm kế tiếp.



12



Năm 2015 lợi nhuận tăng mạnh hơn so với năm 2014, trong đó lợi nhuận trước thuế

tăng 17.3% tương ứng với 48 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế tăng 17.3% tương ứng

với 36 triệu đồng.

 Doanh thu năm 2015 tăng so với năm 2014 là 21.3% tương ứng với 750 triệu

đồng, góp phần làm cho lợi nhuận của cơng ty tăng mạnh. Đây là dấu hiệu

đáng mừng, nó khẳng định lợi nhuận sau thuế của công ty ngày càng tăng,

chứng minh được công ty kinh doanh ngày càng hiệu quả.

 Chi phí năm 2015 tăng so với năm 2014 là 21.6% tương ứng với 702 triệu

đồng. Chi phí tăng là do nhu cầu giao nhận tại công ty tăng dần, nhưng tăng

ở mức cho phép, để đảm bảo đạt hiệu quả tốt nhằm mang lại lợi nhuận cao

nhất cho công ty.



 Hoạt động giao nhận xuất nhập khẩu của công ty

Công ty Golden Wave hoạt động trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa xuất nhập

khẩu. Chính vì thế, cơng tác giao nhận luôn là hoạt động chủ yếu mang lại nguồn

thu lớn cho công ty.

Bảng 1.2: Doanh thu từ hoạt động giao nhận của công ty giai đoạn 2013 – 2015

Đơn vị tính: Triệu đồng, %

Năm



2013



2014



2015



Giá trị



Tỷ

trọng



Giá trị



Tỷ

trọng



Giá trị



Tỷ

trọng



Tồng doanh thu



2.965



100



3.526



100



4.276



100



Doanh thu từ giao

nhận đường biển



2.136



72



2.852



81



3.712



87



829



28



674



19



564



13



Chỉ tiêu



Doanh thu khác



(Nguồn: Phòng Kế tốn của cơng ty Golden Wave)

Qua Bảng 1.2, ta thấy doanh thu từ hoạt động giao nhận luôn chiếm tỷ trọng

lớn và không ngừng tăng so với tổng doanh thu của tồn cơng ty. Doanh thu từ hoạt

động giao nhận của công ty năm 2013 chiếm 72% tổng doanh thu tồn cơng ty. Năm

2014, tỷ trọng doanh thu đạt được từ hoạt động giao nhận so với tổng doanh thu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH GOLDEN WAVE

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×