Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHƯƠNG THỨC KỂ SÁNG TAOJ

PHƯƠNG THỨC KỂ SÁNG TAOJ

Tải bản đầy đủ - 0trang

d ù n g theo quan niệm thông thường (coi sán g tạo là h o ạt động

của n h ữ n g thiên tài. n h ữ ng vĩ n h â n như Ii.Tônxtôi, Đat:uyn....

sán g tạo ra n h ữ ng tác p h ẩ m vĩ đại n hữ ng vấn đề khoa học lon).

Ở đ ây chúng tơi n h ấ t trí với q u a n điểm của Vưgôtxki: "Sáng tạo

thức ra không chỉ có ở nơi tạo ra sả n phẩm lịch s ử vĩ đại mà ớ

k h ấ p nơi nào con người tưởng tượng, phối hợp, biến đổi và t ạ o 1 'a

m ột cái gì mới, dù nhỏ bé đến đâu chăng nữa so V Ớ I các sá n g tạo

của các bậc thiên tà i...T u y ệ t đại đa s ố những p h á t m inh là do

n h ữ n g ngưòi vơ danh làm ra. Như t h ế một q u a n điểm khoa học

về v ấn đề n ày buộc ta phải xem xét sự sáng tạo n h ư là một quy

lu ậ t hơn là một ngoại lệ”. Và n h ư vậy cơ chế sáng tạo bao hàm

việc tích luỹ tà i liệu, xử lý tà i liệu p h á huỷ n hữ ng mối liên hệ tự

n h iê n của các yếu tố đã th u n h ậ n được, biến đổi nh ữ ng yếu tô

đ ã p h â n giải, th iết lập n h ữ n g mối liên hệ mới. Cơ c h ế này cho ta

h ìn h d u n g q u á trìn h tiếp n h ậ n và sáng tạo cổ tích của trẻ và

ngay cả trong quá trìn h xây dựng mơ hình kể sán g tạo cổ tích

và thực hiện quy trìn h d ạ y học. N hư vậy, kể sáng tạ o cổ tích có

th ể được quan niệm và giải quyết hai góc độ.

*

v ẫ n giữ nguyên nội dung cốt truyện, làm phong phú

truyện, h a y nói khác k ể tru y ệ n sán g tạo dựa vào thi p h á p cổ

tích để kể, sáng tạo ở đ ây khơng có nghĩa là sán g tạ o ra m ột văn

b ả n cổ tích mới mà căn cứ vào n hữ ng yếu tố động, biên đổi của

tru y ệ n để sán g tạo tro n g hoạt động của cô giáo. S án g tạo trong

diễn đ ạ t ngôn ngữ kể cho sinh động phong p h ú hơn. N h ư vậy

vai trò ngưòi kể, h o ạt động trong diễn xướng là v ấn đề quan

tâm . R axum ganxtatốp đ ã viết r ấ t hay: “ Tơi còn nhớ khi còn bé

nghe n h ữ n g nghệ n h â n râ u tóc bạc phơ kể chuyện tơi tưởng

tượng n h ư không phải h ọ kể mà n h ữ ng núi đồi, nh ữ ng hang

động cổ xưa, như miệng: con quỷ là bản th â n đ ấ t và nước m ặt

108



1 rúI và m ặ t trà n g ”. Người kể chuyện cổ tích với t ấ t cả tâm hồn



.■'áng tạo của mình dà để lại d ấu ấ n sáu sắc trong tâ m hồn con

Iigu'iii ngay từ khi còn thd ấu. N h ư vậy ở góc độ n ày p h ải nghiên

rử u vá dể xuất, cho được v ăn bán cổ tích thuộc loại truyện kể.

light; thuật, kể. viễn r ả n h kể. nhịp diệu kể, lời kể,...

*Kể s á n g tạo cổ tích làm th ay đối nội d u n g cốt truyện, sản

s m h tru y ệ n cổ tích mới. S á n g tạo ỏ góc dộ n ày chúng ta dựa vào

lý th u y ế t và áp d ụ n g mơ hìn h của hai n h à bác học Xô viết

V .la.Prốp và B.P.Kerơbelite. Áp dụ n g mơ hình c ủ a hai ơng

ch ún g tỏi xay dựng:

- Mơ h ìn h th a y th ế: d ự a vào k h u n g sườn cổ tích th a y

th ô n h ữ n g h à n h động, n h â n v ậ t, h ìn h ả n h ,...N g ư ờ i tặ n g

th ư d n g là ông tiê n có th ể th a y là b à lão, ngưòi n h ậ n có th ể

là em bé hoặc m ộ t người nông d â n , v ậ t t ặ n g có t h ể là bông

h o a h ay vỏ t r ấ u .. .. m à chứ c n ă n g c ủ a n h â n v ậ t là sự tặ n g

th ư đ n g lh ì v ẫ n giữ.

- Mơ h ình làm phức tạ p hóa tru y ện cổ tích: trước một tình

b n g ở đầu , giữa và cuối tru y ện có th ể th êm th ắ t, tạ o một tình

h uố n g phức tạ p theo t r ìn h tự tư duy. N h ư vậy là làm biên dạng

<-ốt tru y ệ n , đương nhiên là phải giữ lại yếu tô’ b ấ t biến, (yếu tô

lĩn h ) của ('ổ tích.

- T rê n cơ sở nhữ ng mỏ h ìn h sán g tạo n ày đ ư a vào quy trìn h

giáo dục, đạv học ở m ẫu giáo để p h á t triể n n ă n g lực sáng tạơ

nghộ t h u ặ t cho trẻ là cả v ấn đề phức tạp n hư ng cùng dầy ]ý thú.

V ấn dể đ ặ t ra phải thực h iệ n là : hoạt động kể sá n g tạo cổ tích

k hơ n g d ừ n g lại ở k h â u kể sá n g tạo của cô giáo m à p h ả i “chuyển

giao quy trìn h cơng nghệ” ấ y tới trẻ, để trẻ trở th à n h một chủ

109



th ể h o ạ t động sá n g tạ o n g h ệ th u ậ t, người kể cổ tích sá n g tạo.

Trước tìn h h ìn h mới c ủ a thời đại, hy vọng p h ư ơ n g thức kể

sá n g tạ o cổ tích ở m ẫu giáo sẽ làm phong phú n h ữ n g nội d u n g

giáo dục của n g àn h m ầm non. C h ú n g tôi m ong r ằ n g sẽ có

n h iề u su y ng h ĩ có nhiều đ ể tà i “th á m c a n h trô n m ả n h đ ấ t mới

võ h o a n g ” này.

(Thông báo khoa học.Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

Tháng 1 nãm 1993)



110



ĐẶC

ĐIỂM TIẾP NHẬN

TRUYỆN







CỔ TÍCH THẨN KỲ CỦA TRẺ MẦU GIÁO

Bôn cạnh những th à n h tự u của tâ m lý học cảm thụ văn học

(lo n g à n h tâm lý học nghệ t h u ậ t đé x u ấ t từ trước như Sinle

(Đức). Vứgôtxki. A txmut, Rưpnhicôva, Nhikiphôrova, Mâylắc

(Nga). Côpeoxi (Hungari), Páplôp, A rnauđôp (Bungaria), C hu

Q u an g Tiềm (Trung Quốc)... k h o a nghiên cứu văn học: và khoa

ííiảng dạy vàn học còn th ừ a hưởng được n h ữ n g th à n h tựu mới

của lý thuyết, liếp n h ậ n văn học nghệ th u ậ t vỏi tư cách là một

khoa học liên (lỏi q u an trọng có tác d ụ n g tích cực dối với việc

ịúáng (lạy và hục tập vãn chương nghệ th u ậ t.

Trước h ết phải nói rằn g tiếp n h ậ n b ắ t nguồn từ “ xã hội học

n g h ệ th u ậ t” m ang nội dung “mỹ học th ụ cảm văn học”. Nó

khơng chỉ liên q u an đến bình diện tâ m lý cảm th ụ vãn học mà

rò n lìm hiểu cơ chế tiếp n h ậ n k ết hợp giữa cảm n h ận và hiểu

lnôt, tiếp th u và cái biến, dồng cám và sá n g tạo cũng n h ư tá n

th à n h , n h ấ t tri và sự vênh chệch, từ chối đối với Lác phẩm. Quê

hương của lý thuyết tiếp n h ậ n sinh th à n h từ Đức với các tên

tuối: .lỉiuxơ, N aum an và Kostler. N hững n h à khoa học này trìn h

bày Ịý th u y ế t liếp nliận n hư là quá trìn h giao tiếp nghệ th u ậ t,

n h ư là q trình xã hội hố nghệ th u ậ t m ang đặc điểm cá n h ân,

xem mối q u an hệ n h à vãn tá c p h ẩm và bạn đọc là m ột quá

trìn h tường lác ro k h a năng k h ám p h á thêm nhữ ng dậc điểm

111



mới tro n g sá n g tạ o và tiếp n h ậ n vàn học. Thực c h ất m uốn vận

d ụ n g lý th u y ế t tiếp n h ậ n p h ải chú ý dựa vào những tác phẩm có

giá trị văn học đích thực diều đó n h ắc nhỏ những nhà nghiên

cứu và giáo viên d ạy môn v ăn các cấp cần chọn tác phẩm tót và

h ay đ ã trở th à n h di s ả n văn học d ân tộc và n h â n loại. Chỉ từ

n h ữ n g t á c p h ẩ m có giá trị Lư tưởng và nghệ th u ậ t cao mỏi cỏ

tiềm n ă n g nuôi dưỡng dược hứ n g th ú đọc và mới khơi dậv GùỢe

n ă n g lực sán g tạo tro n g q uá trìn h tiếp nhận. Một vấn đề khác

không kém p h ầ n q u a n trọ n g là v ấn đề người dọc phải (ỉưực xác

định. B ạn đọc nào s ẽ có kiểu cách và mơ hình tiếp n h ậ n ấy, bởi

thói quen, thị h iếu , th ẩ m mỹ, trìn h độ v ăn hố. năng lực văn

học và mơi trườ ng s in h h o ạ t thới đại quy định. Nội d u n g quan

trọ n g n h ấ t và là b ả n c h ấ t của lý th u y ế t tiếp nhận là việc dọc

hiểu n h ữ n g giá trị nội dung tư tưởng và hìn h thức nghệ th u ật

của tác p h ẩ m tr ê n cơ sở n h ậ n thức, đ á n h giá và thương thức

theo n h ữ n g q u a n điểm , c h u ẩ n cứ v ăn hoá, vãn học và thiên

hướng cá n h â n . T ừ đó việc đọc trong lý th u y ế t tiếp n h ậ n dược

xem n h ư là m ột q ú a trìn h lu ậ n giải mới, đảm bảo sự thông n h ấ t

biện ch ứ n g giữa trự c giác và tr í tuệ, giữa cảm và hiểu, giữa

k h á c h q u a n v à ch ủ q u an , giữa tiếp th u và sáng tạo, giữa dồng

cảm và chốĩ từ, giữa đặc điểm ch u n g trong th ụ cảm v ãn học của

xã hội v à đặc đ iểm riên g tro n g th ụ cảm v ản học của cá nhân,

giữa ổn địn h và b iến đổi, giữa cái n hìn lịch sử và cái n hìn thòi

đại, giữa k in h n g h iệm sống và kin h nghiệm văn học, giữa tư

duy lu ậ n lý và tư d u y h ìn h tượng, giữa c h â n lý đời sống và sự

t h ậ t n g h ệ th u ậ t.

H iểu m ột cách đầy đủ về ]ý th u y ế t tiếp n h ậ n như vậy sẽ

th ấ y p h ầ n lớn iý th u y ế t n ày ít có k hả n ă n g vận dụng một cách

trực tiếp vào việc học v ăn c ủ a trẻ m ẫu giáo. Vì rr.ột lẽ đương

112



nhiên, Ire 5-6 tuổi chưa biết chữ, chưa th ể tự đọc b ằ n g m ặ t chữ

một văn b ả n nghệ th u ậ t huống chi là n h ậ n r a được n h ữ n g d ấu

hiệu th ẩ m mỹ trong văn học. T re m ẳu giáo c h ư a đ ủ tư cách một

bạn dọc dột: lập trực tiếp b à n g sự dọc c ủ a mỗi cá thể, n h ư một

quá trìn h thống n h ất biện chứng vừa đề c ậ p ở trê n . Việc tiếp

nhận, học tậ p các tho loại ván chương tro n g ch ư ơ n g trìn h mâu

giáo ('ùng chưa phải là n h ữ ng tác p h ẩ m n g h ệ t h u ậ t có ý nghĩa

phức tạ p đ a (liộn. V ận dụng lý th uy ết tiếp n h ậ n tro n g trường

hợp này, người viết chi đề cập đến n h ủ n g đ ặ c diổm tiếp n h ậ n

ván học nghệ t h u ậ t c ủ a trẻ m ầu giáo 5-6 tuổi, n ê u b ặ t n h ữ n g

th u ậ n lợi và khó k h ă n của irẻ m ẫu giáo lớn k h i tiếp th u sự dạy

dồ của th ể loại tru y ệ n cổ tích th ầ n kỳ d â n g ian . T ừ đó làm cơ sở

để giáo viên suy nghi, lựa chọn nh ữ ng phư ơ ng p h á p và biện

p h á p có tác d ụ n g tích cực trong việc giúp t r ẻ bước đ ầ u hiểu,

sóng và kể dược cơ tích th ầ n kỳ một cách s á n g tạo. Đó là một

phẩm c h ấ t p h ả n á n h bản c h ất người phổ q u á t và b ả n c h ấ t nghệ

sĩ tụ n h iê n có ý nghĩa dào tạo giáo dục n h â n các h trẻ.

N h ữ n g đ ặ c điểm chủ yếu trong tiếp n h ậ n v ă n học nghệ

th u ậ t của trẻ m ẫ u g iá o 5-6 tuổi:

1.



T rẻ m ẫu giáo tiếp n h ặ n các th ể loại v ố n học n g h ệ t h u ậ t



thông q u a k h â u tr u n g gian là cô giáo - vối t ư cách là người đọc

trự c tiếp rồi đọc lại và kể lại tru n g th à n h nội d u n g v ă n b à n với

n h ữ n g ấ n tượng sâu đậm rõ nét n hất, và n h ữ n g h iểu b iết kỹ

càn g giá trị to àn diện v ăn bản. N hư vậy là tr ẻ m ẫ u giáo tiếp

n h ậ n các tác phẩm ván học một cách gián tiếp. Ho đẠc điểm tiếp

n h ậ n gián tiếp này. trỏ th iếu đi tín h chủ động, g iảm t r ừ đ á n g kể

k h ả nùng trực càm, trực giác dựa trê n sự phối hợp và hoà quyện

giữa các cơ q u a n th ụ cảm, sự tri giác n h ạ y bén c ủ a th i giác,

113



th ín h giác, ngữ cảm và linh cảm , dộ tậ p tru n g tự lực tr ự ' tiếp

tạo ra. T rẻ không tự đọc được p h ả i “nghe nhờ” tứ c là đã th ô n g

p h á t huy được khả n ă n g tri giác phối hợp giữa c h ữ viết \à âm

th a n h giữa ký hiệu và nghĩa, p h ầ n nào giảm bớt nàng k c ghi

nhớ và liên tưởng của trẻ.

Do không tự đọc dược, n ên trẻ khơng có diều kiện tự mình

n h ậ n ra n h ữ n g âm vang chứa đ ự n g ý nghĩa các từ, các nhem từ,

các câu và các đoạn. T ín h liên tục, liền mạch của nội dur.g tác

phẩm thường bị gián đoạn và k h ả năng tiếp n h ặ n âm tia n h .

giọng điệu, ngôn ngữ n g h ệ t h u ậ t không được bộc lộ l ế t và

khô n g th ể huy động cảm xúc về ngôn ngữ để làm phong phú

cảm xúc th ẩ m mỹ. N h ấ t là trong việc học vãn. xúc cảm th ẩm

mỹ lại giữ vai trò quan tro n g tro n g tiếp n h ậ n văn học.

2.



Ờ trê n lớp, sự tiếp n h ậ n v ăn học của trẻ là sự tiếp n h ậ n



th ụ động vì các cháu p h ải ngồi im đế nghe cô giáo đọc. Lể tác

p h ẩm , c h ú n g phải tậ p tr u n g ch ú ý lắng nghe, theo dõi nhũng íĩì

cơ giáo làm . T rẻ không th ể tự do một mình tiếp n h ặ n mồ cùng

các b ạn nghe cô giáo kể n ên dễ bi p h ả n tá n chú ý và bị b ạn quây

rầy. Đó là đặc điểm tậ p th ể tro n g tiếp n h ậ n vãn học của tré mẫu

giáo. Đặc điểm n ày vừa có lợi t h ế vừa bị h ạn chế. I/òng t.n cậy

và sự quen b iết n h a u tro n g lốp học có thể làm cho trẻ đc cáng

th ẳ n g th ầ n kinh, làm cho sự tiếp n h ậ n có khơng k h í thi đ ia cởi

mở kích thích tín h n ă n g động, h o ạ t b á t của trẻ n h ư n g đồn? thời

dễ p h â n tá n sứ c c h ú ý c ủ a trẻ.



C ũng vì đặc điểm tiế p n h ậ n văn học gián tiếp và tệp th ể

n ên g ần n h ư tr ẻ tiếp n h ậ n lại sự tiếp n h ậ n của cô giáo. VI m ặt

nội d u n g tri thức có th ể khơ n g p h ải b ận tâm , n h ư n g cảm xúc và

k h ả n ả n g cảm th ụ trự c giác c ủ a trẻ phần nào đã giảm di. Do

114



k hùng <ó sự nếp xúc trực tiếp m à mỏi chỉ lã sự tiếp cận, do mối

liên hệ chủ th ể với dối tượng diễn ra không trực tiếp vi t h ế trẻ

(!à bị "lai tạ p ’' bời sức h ú t cùa sự tiếp n h ậ n khác. Có nhiều cách

l.iốp n h ậ n b ằn g các hình thức tiếp xúc n h ư tiếp xúc b ằn g lời nói,

II(ion ngữ. tiếp xúc bằng sự có m ặt của c h ủ th ể và sáu sắc hơn

nử;i là sự tiếp xúc bằng n ăn g lực tập tr u n g ý thức. Phải làm cho

sự cỏ mặt của chủ thể trỏ th à n h sự th ậ t th ì tiếp n h ậ n mới đ ạ t

hiệu quà cao. Ở dây người ta thường nói tỏi sự chuyển hố chủ

Uit? tiếp n h ậ n th à n h chủ th ể ván học dể tạ o ra “n à n g lượng của

SI í có m ậ t” của chủ th ể tro n g sự hoã cảm . sẻ ch ia tro n g tĩn h yêu

thương <ỉr có th ể tạo ra mơi trường cảm xúc th ẩ m mỹ. Thực

d á n g tiốe nếu chúng ta dạy cho trỏ em n h ìn b àn g con m ắ t của

n g ư ờ i k h á c và hiểu b ằ n g bộ óc củ a ngư ời k h á c , là m n h ư v ậ y tức



là khơng d ạ y cho trẻ lự m ình khai th ôn g n h ũ n g mạch nước để

rỏi từ đó khrti lên nhữ ng dòng suối nhỏ và d ự a theo đó inà lần về

nirọn nguồn

3.



Trt! chưa phải là một c h ủ th ể tiếp n h ặ n đích thực(vì trẻ



van cần viện nhờ vào việc đọc của người lớn). Cho nên không

th ể vận d ụ n g dầy đủ lý th u y ế t tiếp n h ậ n văn học đối với trẻ

m ầ u giáo. C ũng bởi lẽ trẻ th iế u th ử phư ờ ng tiện qu an trọng là

ngôn ngũ p h á t triển làm phong phú tư duy: k h ả n ăn g p h ân biệt

và sử d ụ n g ngôn ngữ văn học n h ư là m ột phư ơ ng tiện hình thức

p h ả n á n h và biểu hiện nội d u n g vàn học. T rẻ cũ n g chưa nắm

điíỢe khái niệm về khoa học v ă n học. n ê n ch ư a tạo được kênh

th ô n g tin giao tiếp tương ứng với đặc trư n g v à n học giữa cô giáo

vr'\ tr ẻ em . N hưng k h ẳ n g định trẻ có th ể tiếp n h ậ n văn học. tiiột

p h ầ n là ta dựa vào những k ế t quả n g hiên cứu được p h á t triển

th à n h n h ữ n g quan niệm và lu ậ n điểm lạc q u a n về trìn h độ và

n â n g lực của trò m ẫu giáo lớn của các n h à giáo dục m ẫu giáo xỏ

115



viết

như:

A.V.Daparôgiét,

P.M.Iaeốpxơn,

D.P.Encônhin.

E.I.Trikhiêva, N.A.Vétlughina, L.I.Pencơrêtôva, D.I.Nhikiphôrôva

đã nêu trên. (Trong bài “Vài nét về sáng tạo cổ tích ỏ m ầu giáo” ).

M ặt khác trẻ có th ể tiếp n h ặ n được văn học vì đặc điểm tình cảm,

đời sống tá m hồn và sự hiểu biết nhờ kinh nghiệm, linh cảm và

b ản c h ất người tồn tại dưới dạng thức phong phú khác nhau.

D ù còn nhỏ bé, n h ư n g là con người, nên ít h ay nhiều, nông

h a y sâu, p h iế n diện h ay to àn diện trẻ đểu có t h ể n h ậ n ra n hiều

đ iểu chứa c h ấ t tro n g v ăn học. C àng n h ấ n m ạ n h nội d u n g n h â n

sin h của v ăn học, c à n g th ấ y không nơi đ á u sự th ậ t và bí ẩ n của

con người lại th ể hiện rõ rà n g và đ ầy đủ đ á n g q u a n tá m Iihư

tro n g vãn học. N ếu chỉ nói đến sức tưởng tượng nghệ th u ậ t để

s á n g tạo ra cuộc sông với n hữ ng k h á t vọng lớn. với nh ữ ng lý

tư ở n g n h â n đạo và sự cao cả của con người, th ì rõ rà n g như dà

th ấ y v ăn học c ần th iế t cho sự trưởng th à n h của tr ẻ m ẫu giáo

b iết ch ừ n g nào, lứa tuổi cần h o ạt động th ậ t n h iề u để m ặc cho trí

tư ở ng tượng tr à n ngập tâ m hồn.

Đặc biệt, VỚI th ể loại tru y ện cơ tích th ầ n kỳ d ản gian, thì

sức tưởng tư ợ ng khơ ng còn tự giới h ạn ỏ sự liên tưởng hình

d u n g r a bức t r a n h nghệ t h u ậ t trong mối q u a n hệ nối k ế t giữa

các sự v ậ t cụ th ể nữa. M à nó được mở rộng liên khơng gian và

bên ngồi thời g ian cho đ ế n mức khơng còn bịa tạc, bày vẽ l a

được nữa. T h ế giới nghệ t h u ậ t trong cổ tích th ầ n kỳ còn dung

n ạ p cả t r í tư ở n g tư ợ n g h o a n g đư ờng v ớ i n h ữ n g y ế u t ố k ý ảo n h ờ



sự h ư cấu ch ủ tâm . Đ iều đó càng tạo nên sức h ấ p d ẫ n kỷ lạ của

cổ tích, th o ả m ã n t r í tưởng tượng bay bổng và niềm mơ ước được

sô ng tro n g n h ữ n g ảo ả n h và giấc mơ mới lạ của con người.

N h ữ n g ước mơ ấ y b ắ t ngưồn từ n h ữ n g nguyên lý r ấ t cơ b ản của

116



đííi sống giản dị và trong sạch như con người tro n g thòi dại ấu

th<* rủ a nó. T rẻ chưa có ‘Vái sống q u a” m à dồn h ế t tâ m tư vào

t h ế ÍỊKÍ1 m ộng tưởng, và các OIĨ1 g ặp n g a y n h ữ n g mơ ước tro n g



t h ế %ìtii th an kỳ.

T ruyện cổ tích ln là m ón ãn tinh th ầ n “hợp k h a u vị” của

trê, la b ình thức vãn chương rấ t phù hợp với b a n c h ấ t c ủ a trẻ,

tâ m ly trẻ. vỏi nhu cầu được giải trí và k h á m phá, được k h u â y

khoá và giái toả nh ữ ng “ấm ức’\ được xúc dộng và số n g tạo.

dược thấy kè yêu, cái tốt, lẽ công bằng cuối cùng đã ch iến th ắ n g

t á t ca (theo Dỗ Bình Trị). T ư duy trẻ em và tư duy cổ tích có

nhữ ng nét tương đồng, gần gùi thích hợp (tư duy h u v ển thoại,

nguyên hợp). Trong t h ế giới cổ tích ấy, con người trự c tiếp giao

cảm T h ế £Íới huyền thoại cổ tích với th ê giới hiện th ự c dưòng

n h ư khác nhau, n h ư ng trẻ lại d u n g hồ và hội lìhập. T rẻ có th ể

th â m nlìập vào th ế giới cổ tích (môi trường số ng của ch ún g ) một

cấch dễ đ à n g và đồng thòi lại có th ể tách m ình ra. C h ú n g có th ể

lặp lại tiến trin h thơ ấu lồi người, n h ư n g có q u á tr in h p h á t

Lriổn. bi ốt bứt mình ra khỏi và d ần trường th à n h . H ồ n h ậ p vào

thò giới huyền thoại cổ tích, chính là trẻ tự h o à n h ậ p vào th ế

g]
thoả mãn giai toả n h ữ ng ấ m ức và hình th à n h n h ữ n g k h á t

vọng, ước mơ. Trong q trìn h hồ đồng, tr ẻ “tự đ ồ n g n h ấ t”

m inh vối n h â n v ậ t m inh yêu thích. Sự đồng n h ấ t ớ t r ẻ hoà vào

“lối tư cỉuy nguyên hợp” c ủ a cổ tích dân gian. T rẻ s u y d iễn từ

mình, lấy m ìn h làm tru n g tâ m và chỉ hướng vào b ả n tlìâ n m ình.

Đó là cơ c h ế lãm lý của trẻ m ẫ u giáo, làm cho trỏ hồ dồng m au

chóng dồ ciàng vào niềm say mê và niềm tin ấ u thd, vào tr í

117



tương tượng kỳ ảo và ngơn ngữ phóng tú n g của cổ tích. p.iái kể

đến h ình tượng n h â n v ậ t trong cổ tích th ầ n kỳ. H ình tượng

n h â n v ậ t người con út. người mồ côi, n h ữ n g em nhỏ bẽ bỏng

thường có m ặ t tro n g cổ tích th ầ n kỳ dễ gây xúc động tâm hồn

thơ trẻ khi nghe kể. BỞI đó là t h ế giới của các em, là cu ậ' sống

g ần gùi với các em, các em dễ d à n g th ậ t lòng chia sẻ, trải

nghiệm. Tiếp n h ậ n tru y ệ n cổ tích, trẻ n h ư th ấ y m inh trong

n h â n v ậ t chúng yêu m ến q u a n tâm . Đ ây là biểu hiện hoè n h ậ p

giữa chủ th ể tiếp n h ậ n v à chủ th ể v ăn học.

Một tro n g n h ữ n g chức n ă n g của v ăn học nghệ th u ật là để

g iả i tr í, đ i vào v ă n học, v à o cổ tíc h c ũ n g là đ i vào cuộc c h a . C h ủ



th ể chơi bị cuốn h ú t bởi đô'i tượng chơi. T rẻ nghe cổ tích say mê

ch ín h là trẻ đã n h ậ p cuộc chơi và ở đó trẻ là m ột chủ th ể thời tự

v ận động trong các b ìn h diện ý nghĩa. T rí tưởng tượng phong

phú, sự tự do h iện thực hoá n hữ ng k h á t vọng, đó là cơ sở dế nảy

sinh ỏ trẻ n h ữ n g yếu tố sán g tạo b ấ t ngờ.

Sự n h ậ n thức và p h ả n á n h cuộc sống m ột cách nguyẻn hợp

tro n g cổ tích, sự g ặp gỡ giữa h a i loại tư duy: tư d u y con tr t và tư

duy thời ấ u thơ của lồi người sơng theo lẽ p h ải m à con người

điểu h à n h theo quy tắc đạo đức, n h â n đạo v ừ a giản đfjn va cũng

r ấ t cao cả ấy râ't p h ù hợp với sự tiếp n h ậ n tru y ệ n cổ tích thồn

kỳ c ủ a trẻ. C hính điểu n ày đã tạo ra một c á n h cửa đã nỏ, tạo

điều kiện th u ậ n lợi cho thói quen tư duy “v ậ t n g ã dồng n h ấ t”

tr à n đầy cám xúc của trẻ. Cùng vối linh cảm nhạy bén, tré m ẫu

giốo luôn hưóng về n h ữ n g giá trị vĩnh cửu c ủ a con ngi. Nó

n h ư một bằng ch ứ n g s in h động nói lên sự g ắ n bó của con r ẻ vối

to àn bộ sự sông trê n tr á i đất.

118



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHƯƠNG THỨC KỂ SÁNG TAOJ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×