Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II.NHỮNG PHƯƠNG PHÁP DẠY THƠ CHO TRỀ MẪU GIÁO

II.NHỮNG PHƯƠNG PHÁP DẠY THƠ CHO TRỀ MẪU GIÁO

Tải bản đầy đủ - 0trang

phục điều đó, giáo viên cần k ế t hợp phương pháp minh hoạ

tra n h ảnh trong khi dạy thơ cho trẻ. Phải h ế t sức chú ý khi vận

dụng phương p h á p trực quan không nên làm phân tá n chú ỹ

của trẻ vào đồ d ù n g dạv học n h ư rối, búp bê... Trẻ tự đọc thuộc

bài thơ nhờ trí nhố, đọc thuộc lòng nhiều lần sẽ làm hiện lên

trong óc trẻ n hữ ng hình ảnh, tình ý và tương quan giữa chúng

một cách sáng tỏ n h ư m ắ t các em được nhìn thấy. Có th ể nói đây

là phương pháp trự c quan bằng lời (ngơn ngữ nói, đọc cần đượ<:

coi trọng ). Thơ làm ra để đọc không phải đ ể nhin hoặc dọc thầm,

và đặc trư ng lời nói nghệ th u ậ t của thơ giầu cảm xúc, vang vonỵ

th à n h nhạc điệu, quyện hoà giữa âm t h a n h và nghĩa từ, giữa

giọng điệu và sự biểu lộ tâm hồn, nên phương pháp đọc thơ có vat

trò to lớn để p h á t huy tối đa sức nghe khi dạy thơ cho trẻ.

2. P h ư ơ n g p h á p đ ọ c t h ơ c h o t r ẻ n g h e

Trẻ chưa tự m ìn h đọc thơ nên sự cảm th ụ trông chờ vào cô

giáo. Việc đọc thơ cho trẻ nghe đòi hỏi cơ giáo cần nắm vững lý

luận về đọc có n g h ệ t h u ậ t các tác p hẩm v ăn học. Cần xác định

nội dung, tư tưỏng ch ủ đạo của tác p h ẩ m đ ể xác định giọng điệu

chủ đạo của bài thơ. T rên nền giọng điệu ấy xác định âm điệu,

nhịp điệu và có cách trìn h bày tác ph ẩm m ột cách nghệ thuật.

Đọc tác p h ẩ m có nghệ t h u ậ t bao h à m cả việc đọc đúng, ctọc

hay, đọc diễn cảm. Đọc thơ cho trẻ nghe, cô giáo cần cô' gắng làm

sán g tỏ tư tưởng c ủ a tác phẩm, th ể hiện mối quan hệ xúc cảm

và sự hiểu biết s â u sắc của cá n h â n đối vối tác phẩm. hướnR

việc đọc vào t r ẻ để tă n g thêm sức truy ền cảm, gây ấn tượng

thính giác bằng giọng đọc. Thơ có đặc tr ư n g riêng, ngôn ngữ tho

h à m súc, âm hưởng và vẻ đẹp của ngơn ngữ khơng phải chì do

nhạc điệu, nhịp điệu mà còn cả vần điệu nối các câu thơ với

98



Iihau, vi vạy cần tra u dồi kỹ th u ậ t đọc dể làm sán g h ết hình,

v an g hết nhạc, hoà giao VỚI tác giả. tá c p h ẩm và người nghe, v ề

l>ản ch ất, t.hí» ln giữ cho m inh tính nhạc. N hạc trong thơ thô

hiộn một quan niệm về một dãy âm th a n h dẹp, dầy cảm xúc,

(lay du (lương hài hoà ngân vang. Thơ được tuyển cho trẻ em

n h ấ t là th ể thơ lục bát là th ế hiện n é t nhạc ây. Thơ lục: bát vốn

in an g tính chất tâm hồn d â n tộc. “Lục b á t có sức m ạnh ỏ cái

hồn. cái duvên trong thơ. (i âm điệu ngọt ngào, là loại thơ mang

t ính c h ấ t ru rỏ n é t nhất. Phong cách ru êm ái nhẹ nhàng, ngọt

ngùo có lá c dụng làm dịu đau, dịu căng th an g , dịu khổ làm lây

la n tin h c ả m ’, c ầ n lưu ý nhạc tính có ở loại thơ đặc biệt n à y dể

ịíiúp cho trò quen dần với điệu hồn d â n tộc, có ý thức vê truyền

th ố n g thơ ca n h ân dân. Sự hiểu biết bài thơ sâu sắc sẽ giúp cô

giáo bào tồn dược mối giao cảm thường xuyên bên trong các em.

Cơ khơníĩ phá vỡ nhịp đọc c ầ n thiết m à v ẫ n hiểu được trẻ, thấy

(tược p h ả n ứng của trỏ. Khi cần phải k ế t thúc tiế t học, đọc xong

lầ n cuối bài thơ. không nên vội vàng p h á võ ấn tượng bài thơ

tr ẻ vừa dược nghe, cô nên cho trẻ ngồi lặng vài ph ú t. Bởi đó là

lúc âm th an h , nhịp diệu, ấ n tượng ch ung về nội dung nghệ

t h u ậ t bài tho còn đọng lại tro n g tâm tưởng các em. Đó là lúc các

em tưởng tượng m ạn h mẽ, hồ m ình vào cõi m ộng mơ để có thể

n g h e ra, nhìn th ấ y nhữ ng cung bậc á m th a n h mới lạ huyền diệu

c ủ a th iê n nhiên n h ư tiếng “chim hót ru n g rin h c à n h khê” , tiếng

“xơn xao hoa nở” và cá “tiếng gì dưới cỏ non tơ” n ữ a - Đó chính

là tiến g c ủ a sự sơng đang sinh SƠI n ả y nờ. Để việc đọc có hiệu

q u ả , cơ giáo có th ể kết hợp với một sô' phương pháp, biện pháp,

th ủ th u ậ t.

N g ơ n ngữ, h ìn h th ể củ a cô giáo là m ộ t p h ư ơ n g d iệ n trự c



q u a n sin h động. Ngơn ngữ nói, đọc diễn cảm rõ ràng, m ạch lạc,

99



tìn h cảm , vang vọng, hoà quyện giữa âm th a n h và ng hĩa từ.

giữa giọng điệu và sự biểu lộ tâ m hồn sẽ làm h iện lé n trong óc

trẻ n h ữ n g h ìn h ảnh , tìn h ý, mối tương quan giữa c h ú n g một

cách sá n g tỏ n h ư m ắ t các em n h ìn thấy. N hư v ậy mới phát huy

được sức nghe k h i d ạy thơ cho trẻ . Cử chỉ điệu b'ộ n é t m ặt

k h ô n g p h ải là cách th ứ c từ bên ngoài quy đ ịn h mà là sự tiếp

nối tá c phẩm , tiếp nốỉ ngơn ngữ h ìn h tượng thơ; là CỈO cảm xúc

với b à i thơ, do n h u cầu tự bộc lộ từ bên tro n g tám hồn người

đọc. Có th ể nói tr ẻ vừ a nghe bài thơ vừa “đọc” ra n h ữ n g cảm

xúc th ơ tr ê n n é t m ặ t cô giáo với n h ữ n g điệu bộ ch ín h n h ư hồi

hộp, ngạc n h iên , vui sướng, tự hào. T rẻ k ế t hợp q u a n s á t sắc

m ặ t đổi th a y c ủ a cô giáo tương ứ n g với lời thơ qua từ ngữ vái

s ự hỗ trợ c ủ a âm sắc, n h ịp điệu, tiế t tấ u , n hạc tín h v à ý nghĩa.

Đ iệ u bộ, n é t m ặ t chỉ là y ếu t ố k ế t hợp, trá n h lạm d ụ n g sa vào

tự n h iê n c h ủ nghĩa.

P h ả i h ế t sức chú ý sử dụng h ìn h tượng trự c q u a n trong khi

d ạy th ơ cho trẻ. Tuỳ từ n g thời điểm , mục đích có th ể gây hứng

th ú hoặc củng cố biểu tượng, cần k ế t hợp khéo léo, n h u ầ n

n h u y ễ n với lòi. N h ữ ng hình tượng trực q u a n p h ả i đ ạ t trìn h độ

n g h ệ th u ậ t, th ể hiện tin h th ầ n tác phẩm . G iải thích từ trong

thơ q u ả là v ấn đ ề khó, giải thích khơ ng khéo sẽ sa v ào diễn giải

lơi th ơ i dài dòng. Cơ cần t h ậ t hiểu và có cách giải thích giản dị,

gợi được liên tưởng, tưởng tượng làm sao để tr ẻ h iểu được nội

d u ng , ý n g h ĩa c âu th ơ m à không m ất đi cảm xuc th ẩ m mỳ

c h u n g bài thơ m a n g lại. Đốì với tr ẻ m ẩu giáo không tách từ ra

khỏi c âu buộc tr ẻ n ắ m k h á i niệm của từ bởi tr ẻ chỉ có th ể hiểu

tư tro n g câu thơ, đoạn thơ, trong m ột văn cản h n h ấ t định. Làm

n h ư v ậ y c ũ n g c h ín h là c h ú n g ta th ự c h iệ n c h ủ trương dạy từ cái



100



clHUK đ ến <’ái riêng, từ khái q u á t đến cụ th ể của các n h à giáo

(lục. ngôn ngữ học

Sự pliức tạ p (lần trong tiế t đọc thơ giúp tr ẻ t.ập tru n g ch ú ý,

p h á t triể n l ính tích cực lư duy, n ă n g lực cảm th ụ nghệ th u ậ t.

Dà ~n lạo. tra o dổi dể th â m dò cảm th ụ kiểm t r a sự hiểu b iết của

tré díi v<’ii tác phẩm , cơ giáo cần khdi gợi để trẻ p h á t hiện

n h ũ n ’ hình ánh đẹp. câu thơ hay m à trẻ thích. C háu thích câu

iliơ I ào? Tại sao? n ổ th ă m dò cảm th ụ ấ n tượng ch u n g bài thơ

ma ng lụi cô cu thể tra o đổi với trẻ b ằ n g cầu hỏi: C háu th ấ y bài

iliơ rày có hay khòng? vì sao? Thơ là tiến g nói tâm hồn tìn h

c á n lởi vậy cơ có th ể tậ p cho trẻ n h ậ n xét: cô dọc bài tịiơ này

b u ồ n hay v u i...? c á n động viên k h ích lộ đ ể tr ẻ bộc lộ ấ n tượng



của n in h vế bài thơ m ột cách hồn nhiên tự do. Đổ n â n g cao hiệu

q u á cọc, cò có thê ngâm thơ, r u b ằ n g thơ n h ữ n g bài giàu yếu tố

n h ạ c tính.

0 . P h ư ơ n g p h á p d ạ y t r ẻ đ ọ c t h u ộ c d iế n c ả m t h ơ .



Giáo dục học m ẫu giáo coi việc đọc diễn cám sẽ giúp việc

h im piàu n h â n cách trẻ . đăc biệt lĩnh vực tìn h cảm và n ă n g lực

nghệ th u ật.



'Trôn cc( sờ trẻ hứng th ú , cảm th ụ bài thơ dược nghe, cô giáo

d ạ y trẻ dọc thuộc diễn cảm bài thơ. Dạy cho tr ẻ học thuộc bằng

tru ytn khẩu, cô đọc m ẩu lại bài thơ, trẻ đọc theo đ ến khi thuộc.

Tác- phẩm v ăn học là một chỉnh th ể nghệ th u ậ t. Thơ có vần

điệtu, ám th a n h , câu nọ gọi câu kia. K hả n ă n g b ấ t chước và k hả

n ă n g ghi n h ớ máy móc là năng lực kỳ diệu c ủ a trẻ, nó lại gần

gũi vỉi tư d u y trực q u a n h à n h động và trực q u a n h ìn h tượng.

C ầ n lận d ụ n g th ê m ạnh đó để dạy tr ẻ học thuộc lòng thơ. Trong

101



khi học thuộc lòng trẻ làm giàu tr í nhó bằng câu thơ h ay có hình

ảnh. Học thuộc lòng bao giờ cũng gắn với việc dọc d iễn cảm và

cũng phải là một q u á trìn h sán g tạo. Sự sán g tạo được b ắ t đần

bằng sự cố gắng tưởng tượng n h ữ ng hình ản h m iêu tả trong bài

thơ. T rẻ nắm dược cách đọc các đoạn thơ văn đó và ch ú ý đến

cấu trú c của nó. Có ng h ĩa là ch ú n g đã chú ý đến t ín h c h ất hợi>

lý của các giai điệu, đến sự liên k ế t của các hìn h ả n h , đ ến sắc

thái biểu cảm của mỗi đoạn thơ và cuối cùng là trẻ đ ã tìm kiếm

nhữ ng phương tiện ngữ điệu thích hợp để diễn đ ạ t nội d u n g đó.

N h ư th ế chính là trẻ đ ã sá n g tạo trong việc đọc thuộc lòng

Trong khi đọc thuộc lòng diễn cảm, cơ giáo chú ý sử a chữa cách

đọc và khác phục n h ữ n g k h u y ế t điểm trong khi đọc cho trẻ.

Điều quan ti-ọng n h ấ t tro n g việc dạy trẻ đọc diễn cảm thơ là

không kỳm h ãm sự p h á t triể n tự nhiên của trẻ tro n g việc bộc lộ

cảm xúc của mình trước tác phẩm . Trong lúc học th u ộ c trẻ đã

th a m gia từ tự p h á t đến tự giác và q uá trìn h cảm h iể u thơ Khi

đã thuộc, đã cảm hiểu được p h ầ n nào châ't thơ với n hữ ng xúc

động m ãnh liệt, và lời thơ vói trò chơi ngơn ngữ rõ nét, cô giáo

khéo léo tổ chức cho trẻ “học m à chơi, chơi mà học”, đ ư a trẻ vào

h o ạt động văn học nghệ th u ậ t. N ên tổ chức cho t r ẻ đọc theo

nhóm, từ ng cá n h â n bài thơ trẻ đ ã b ắ t đ ầu thuộc m ộ t cách diễn

cảm. Một trẻ đọc, trẻ k h ác nghe và n h ậ n xét (về s ự chính xác,

trơn tru , diễn cảm, n é t m ặ t biểu cảm). Trong q u á trìn h ngho

b ạn đọc, n h ậ n xét b ạn đọc, chính là lúc trẻ củng cố v iệ c đọc củít

mình. Cơ giáo cần khích lệ trẻ th i đ u a đọc trước lớp m ột cách tự

tin và ngày càng hay hơn. S a u đó có th ể cho trẻ vẽ m inh hoạ

nhữ ng h ình ảnh, biểu tượng tru n g tâ m của bài thơ, ấn tượng

s â u sắc của từ n g cá n h â n tr ẻ với bài thơ đó. Dạy t r ẻ đọc thuộc

diễn cảm thơ là một q u á trìn h s ư phạm được xây d ự n g trê n ccì

102



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II.NHỮNG PHƯƠNG PHÁP DẠY THƠ CHO TRỀ MẪU GIÁO

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×