Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐẶC ĐIỂM LĨNH HỘI TRANH...

ĐẶC ĐIỂM LĨNH HỘI TRANH...

Tải bản đầy đủ - 0trang

'1 - 5 t.uối tro đà hiếu (í mức tương dôi vế môi q u a n hệ giữa

tn in h võ vã hiộn thực. Khi việc tri giác t r a n h minh họa (lược kết

h<<|> vỏi việc bieu hiện (liìi thơ bằng ngơn ngừ diễn cam trổ có

tlx’ n h ậ n ra tinh biểu cảm của hình tượng. B.A.Kzikeva nhà

gi;H> (lục Nga cho thấy: ỏ tuổi 5*6 tro có k h á n ă n g hiểu dược một

SIÍ đ a n g <•;»<• p h ư ờ n g t i ệ n b i ể u c á m (lược h ọ a sì s ử đ ụ n g



c i i t ' h



tronji



CÁC



tác phàm nghệ t h u ậ t dưới sự hướng dẫn của n h à sư



phạm Trẻ xác (linh được dặc tín h hình iượng hay ý nghĩa của

tác' phiim. n a m bất được nét chủ đế một cách có mục đích. Trỏ

còn f*ó k h ả n à n g lý giải những tra n h võ k h á phức tạ p vé bô cục,

xem xét c h ú n g rnột cách tương đốì t r ầ m tư và tỷ mý. đưa ra

những giải thích đứ ng đán nêu chủ đề t r a n h khơng vượt ra khói

khn khố hiểu biết, kinh nghiệm sống của các em.

Trò m ẫ u giáo khi câm th ụ tác phẩm hội họa chú vếu phán

l)iột đượ<: m à u sác- m àu sắc gợi ỏ trẻ th á i độ. cảm xúc đôi với

hĩnh tượng. N hững phương tiện biểu cảm p h ù hợp vối trẻ là

m àu sác. kích thước, hình dạng, trong đó. màu sắc, hình d ạng

đại' lỉiệt gây ấ n tượng h ấ p dần trẻ 3 - 4 tuổi. 5 - 6 tuổi trẻ cảm

n h ậ n được cái dẹp hình thể, m à u sắc tr a n h vẽ, tri giác của

c h ú n g đa m a n g tín h mục đích, p hần lớn nó v ẫ n dựa tr ê n nên

tả n g cùa cám giác, thị giác, ('h o nên n h ữ n g bức t r a n h có màu

sác rực rỡ bao giò củng có sức cuốn h ú t sự c h ú ý của trẻ. Chúng

hứng thú nghe dọc. kê rồi lật giở n h ữ n g cuốn sách hết tra n g này

đến t r a n g khác, xem đi xem lại.

Khi xem tra n h , dôi khi trẻ bộc lộ. th ế hiện thái dộ, h ành

dộng đôi với hình tượng n h â n v ậ t mà m ình yêu hay ghét. Đoi

với n h ã n v ậ t tro khơng thích chúng lấy m à u đen bơi lên mặt,

hoộc di ngón ta y lèn m ặ t ììhân v ậ t đến rá ch giấy.

89



T r ẻ có k h ả n ă n g cảm th ụ t r a n h m ang tính nghệ thuật cao

khơng? Đó là điều còn nhiêu t r a n h cãi. N hưng có thể khẳng

đ ịn h r ằ n g t r a n h vẽ dẹp giàu sức biểu cảm tác d ụ n g lớn lao trong

giáo dục t h ẩ m m ỹ cho trẻ. T r a n h gợi cảm giác người xom. sự

gặp gỡ giao hoà n h ữ n g cảm giác sẽ tạo n ên tác p h ẩ m nghệ th u ậ t

giá trị.

3. Y ê u c ầ u t r a n h m i n h h ọ a d à n h c h o t r ẻ m ẫ u g iá o



Khi cảm n h ậ n tác p h ẩ m văn học, trẻ m ẫu giáo r ấ t cần sự có

m ặ t của các hình tượng trực q u an . Đối với trẻ bé m in h họa bằng

t r a n h được coi n h ư là một quy tắc, có th ể gọi đó là “quy tắc

v à n g ” n h ư cách gọi c ủ a J.A.Comexnki.

N h ư đ ã t r ì n h b ày ở trên, nghệ t h u ậ t tạo h ìn h về bản c h ất

ch ứa đ ự n g các phư ơng tiện diễn cảm trực quan. Các hình tượng

hiện th ực trong Lác p h ẩ m v ăn học được th ể hiện một cách cụ

thể, đầy đ ủ hơn tro n g các t r a n h m inh họa. Khi m inh họa, người

họa sĩ g ià n h n h iệ m vụ s á n g tạo của mình mơ phỏng th ể hiện nội

d u n g tư tưởng tá c p h ẩ m v ăn học. Vai trò chủ đạo chính vẫn là

c â u chuyện nghệ th u ậ t, ý tưởng nghệ thuật, còn m inh họa dóng

v a i trò th ể hiện nội d u n g tư tưởng nghệ th u ậ t ấy. Nghe đọc kổ tác

p h ẩ m v ăn học và xem tra n h m inh họa, đó là hai qu á trinh sáng

tạ o đòi hỏi r ấ t n h iề u ở con người sức tưởng tượng. Minh họa chỉ

diễn đ ạ t một p h ầ n nội dung, nó biểu hiện các h à n h động riông rẽ,

ch ân d u n g các n h â n vật, tình t h ế của h à n h động, các bức tra n h

th iê n nhiên theo tin h th ầ n tác phẩm. Ngay cả trong trường hợp

m in h họa chi tiết, các hình tượng trực quan cũng không th ể thay

t h ế được đầy đ ủ c â u chuyện nghệ thuật. Trẻ chỉ có th ể hiểu đÀv

đ ủ tác p h ẩ m khi k ế t hợp đọc, k ể cho chúng nghe. T rẻ tiếp nhận

90



bằníĩ tui VÌ1 m ắt, vì vậy tra n h minh họa k ế t hợp với lời k ê sẽ làm

cho t.á<- p hẩm trở nên sống đ ộ n g rõ ràng h(fn.

T r a n h minh họa cho t r ẻ phải th ể h iệ n dược n h ữ n g điểm,

n h u n g chi tiế t trọ n g tâ m bộc lộ tin h t h ầ n tác p h ẩ m . Đê m inh

họ;t t ruy ện cổ tích T ấ m C ám thì chi liết ơng b ụ t, con bố n g ...lả

k h ô n g th ê th iê u bói n êu k h ơ n g sẽ k h ơ n g có t r u y ệ n T ấ m Cám.

N h ữ n g ch) tiết (mơtíp) cỏ t ĩ n h quốc tô n h ư “th ử h à i”, có tín h

d á n tộc n h ư “quá th ị”, “m iế n g t r ầ u têm c á n h p h ư ợ n g ”, c ũ n g

k h ô n g th ể v ắ n g m ặ t bởi đó là linh hồn tr u y ệ n r ấ t c ầ n gáy ấn

tưựng cho trẻ.

Hay bài thơ "Hoa kết t r á i ” của Thu H à tro ng chướng trìn h

m ẫ u giáo d à n h cho trẻ 4 - 5 tuổi:

“Hoa cà tim tím

Hoa mướp vàng vàng

Hoa lựu chói chang

Đỏ n h ư đốm lửa”

Thì những sắc m à u rực rỡ “tim tím ” hoa cà, “v ả n g vàng"

hort mướp, “đỏ như đốm lửa” của hoa lựu là n h ữ n g chỗ n h ấ n

trọ n g tâ m trong tác ph ẩm hội họa.

+ M àu sắc gợi cám xúc. h ứ n g thú. cuốn h ú t trỏ n h ư n g cũng

c ầ n có diện, có điểm đê gây c h ú V ấn tượng th ị giác.

T r a n h minh họa tác p h ẩ m dể dạy t r ê n tiết học k h ơ n g th ể

nhiều, vụn vật. Các tình tiết, hình ảnh tro ng tác p h ẩ m c ầ n phải

dưực họa sĩ lựa chọn và xác đ ịn h tính c h ấ t một cách tóm tắt.

khái q u á t dể trẻ có th ể tưởng tượng ra dược nội d u n g của sự

kiện, tư tưởng của tác p h ẩ m . Bằng các phương tiệ n biểu hiện,

ngiĩời họa sĩ phải làm b ậ t lên điểm sán g th ẩ m mỹ c ủ a tác p h ẩ m

91



văn học. phải chú V đến mối liên kết nội tại trong các bức tranh,

duy trì nhịp diệu th ể hiện. T ruy ện kể trong t r a n h chinh là sự

thống n h ấ t giữa hìnl) ả n h và vãn bản.

Kích thước tra n h c ầ n có tỷ lộ thích hợp. Khi tra n h minh

họa dùng trong tiết học thì thường có tỷ lộ khoảng 45 cm X (iO

cm. T ran h th ể hiện một tru yện kể, một truyện thơ trong một

cuốn sách khiên tre cin hứng th ú nghe đọc kê rồi lật giỏ hết

tra n g này đến tra n g khác, xem đi xem lại thi kích thước chỉ nôn

vối m ột tỷ lệ vừa ph ải, k h o ả n g (20 cm X 27 cm); (15 X 21 cm) đê



phù hợp với việc tri giác gần. th u ậ n lợi cho việc giở sách của trè.

T r a n h tỳ lộ phù hợp, m à u đẹp bao giờ củng lôi cuốn sự chú

ý thích th ú của trẻ. C à n g lớn, trẻ càng quan tâm dến nội dung

bức tra n h nôn các minh họa càng cần phải thể hiện trước chúng

m ột cách phong phú và dầy đủ hơn. Dưới sự hỗ trợ của người

lớn. trò chú ý đến các phương tiện mà họa sĩ sử dụng như: màu

sắc. hình dáng và phương p h á p truy ền đ ạ t tính cách n h â n vật.

Trẻ 5 - 6 tuổi thì t r a n h có th ể phức tạ p m ang tính nghệ th u ậ t

hơn. Đây là một bước tiến trong sự p h á t triển của trê về khả

n ă n g cảm n h ậ n sâu sác đầy đ ủ các minh họa.

Để thực hiện dược n h ữ n g yêu cầu trên, người họa sĩ phải

hiểu sâu sắc tác phẩm, hiểu trẻ và mục đích của n h à sư phạm

N hư vậy. t r a n h minh họ a có ý nghĩa lớn trong việc đọc và kể tác

p h ẩ m văn học cho trẻ m ẫ u giáo, đặc biệt dôi với trẻ m ầu giáo bé.

T r a n h m inh hoạ góp p h ầ n giáo dục th ẩ m mỹ cho trẻ.

Tạp chi nghiẻn cứu giáo dục 6/2001



92



PHƯƠNG PHÁP

DẠY THƠ CHO TRẺ MAU



g iá o



I. S ự G Ặ P G Ỡ G IỬ A T H Ơ V À T U Ỏ I T H Ơ



Là một th ể loại vãn học. thơ là một hiện tượng phức tạp có

n h ữ n g đặc* trưng cơ bản. Thơ là tiếng nói trực tiếp của tâ m hồn

lình cam. Nói như n h à thơ T h a n h Tịnh: “T hơ là tin h hoa là thê

chất củ d ọ n g của trí tuệ tìn h c ả m ”. Xúc cảm m ạ n h mẽ. mới mê

vế th ế giới tạo ra một sơ cách nói riêng làm nơn c h ấ t thơ. lòi thơ.

C h ất thơ \ỉì sự đồn nén sức biểu cảm trong một sơ lượng ngơn từ

ịịiín hạn. Người ta thường nói thơ là biểu hiện của sự hoàn

thiện, trẻ em lại ngây thơ, v ụng dại. Vậy “phải c hản g là phi lý

nêu có ý định hồ hợp trẻ với thơ ca? Liệu có gì là m âu th u ẫ n

gi lia sự m ù mò. sự v ụng dại và m ảnh mai của con người khởi

dầ u ấy và cái thời điểm q u a n trọng của tư tưởng và biểu hiện

của nó là nơi nảy nở của thơ ca. Một bên là biểu hiện chưa rõ

hìn h th ù và một giọng nói bập bẹ. Một bên là kết thúc của sự

hồn thiện và thơng tuệ. theo đúng nghĩa cúa nó”. Ý kiến của

G a m a ra dã phác r a một sự tương phản, đó cũng là điều chúng

La cần lý giải.

Thơ vốn là người bạn t â m tình, tri kỉ của bao t h ế hệ con

người, bao lứa tuổi, trong đó trẻ thơ là người b ạ n r ấ t dặc biệt

của t h íl Lủm sáng tỏ mơi q u a n h ệ “tình b ạ n ” đ ặ r biệt nàv sẽ là

93



căn cứ đ ể các n h à s ư p h ạ m tìm kiếm xây dựng các {thương pháp

cho trẻ m ẫ u giáo Liếp xúc với thơ một cách hiệu quả.





T rẻ và th d là h a i ý niệm thường gắn liền với nhau. Đã noi



đến trẻ là nói đ ến thơ, nói dến sức sơng trẻ trí tương tượng mị,

v ầ n điệu trẻ, với tá m hồn luôn ln trẻ. Là “bài thơ của cuộc

đời”, tr ẻ có t h u ậ n lợi là ngay cách nhìn, cách cảm, cách nghĩ của

các em đã d ẵ n các em đến ngưỡng cửa của thơ ca. Thơ lồ cách

cảm và hiểu t h ế giới, cuộc sống c ủ a người nghệ sĩ. Người ph át

ngôn tron g bài thơ (n h â n v ậ t trữ tình) thường lấy mình làm

t r u n g t â m nhìn về t h ế giới, quy t h ế giới về mình, hồ n h ậ p vào

t h ế giới khách q u a n khô ng p h â n biệt chủ thể, khách thể. Tinh

t r ạ n g b ấ t p h â n này là m ộ t đặc trư n g của thơ. N h à thơ Xuân

Diệu đ ã từ n g viết:

"M ây biếc vế đâu bay gấp gấp

Con cò trên ruộng cánh p h â n v â n ”

“P h â n v â n ” là điệu c ủ a tâ m hồn chủ thể. ồ đ ây nó hồ

n h ậ p đối tượng k h á ch thể, th ể hiện tâm trạng, nỗi niềm.

H iện tượng vừa n êu t r ê n theo cách gọi c ủ a Piegiê n h à lâm

lý học nổi tiếng ngưòi T h u ỵ SI là “tính tự kỷ, hoặc qụy ng ã”. Một

sơ’ n h à nghiên cứu lý lu ậ n văn học gọi đó là n ă n g lực “nội cảm”

t h ế giới - mội kiểu tư duy thơ.

Cuộc sống con người làm thơ càng phong phú, sức “nội cảm”

c à n g m ạ n h , thơ càng hay. Ở đáy có gì giơng với tư duy trẻ 3-6

tuổi. T ính “t ự kỷ” hay “ý thức b ản ngã” r ấ t cao, khiến trẻ mầu

giáo lấy m ìn h làm tr u n g tâ m dể nhìn nhân t h ế giới xung quanh.

Vói cách n h ìn “v ậ t ngã đồng n h ấ t”, khi cảm t h ụ vàn học. trẻ hoà

đ ồ n g vào các n h â n vật, ho à mình trong các h ìn h tượng, dồng

n h ấ t, biến mình trong đó. K hả n ă n g đồng hoá ấy khiến trê có

94



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐẶC ĐIỂM LĨNH HỘI TRANH...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×