Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 4.29: Báo cáo kế hoạch chi phí dự toán

Bảng 4.29: Báo cáo kế hoạch chi phí dự toán

Tải bản đầy đủ - 0trang

126

HOẠCH



DUYỆT DỰ



CHI PHÍ



CHI PHÍ



TỐN



DỰ TỐN



GIẢM)



TMĐT

1



Hạng mục A: …………….



2



Hạng mục B: ………………



3



Hạng mục C: ………………



4



Hạng mục D: ………………



5



Công tác E: ………………..



6



Công tác G: ………………..



7



Cơng tác H: ……………….







……………………………..

Chi phí tồn bộ dự án:

BỘ PHẬN KIỂM SỐT CHI PHÍ CỦA



CHỦ ĐẦU TƯ

(Ký tên)



CHỦ ĐẦU TƯ

(Ký tên, đóng dấu)



Ghi chú:

- Các kết cấu, bộ phận cơng trình đưa ra ở cột (2) chỉ là ví dụ. Tùy theo loại cơng

trình, có thể xác định, phân chia theo hạng mục, bộ phận, kết cấu phù hợp với cơng

trình và thuận lợi cho q trình kiểm sốt.

- Chi phí (cột 3) xác định theo giá trị Kế hoạch chi phí tổng mức đầu tư (Bảng

28-cột (4)) .

- Chi phí (cột 4) Giá trị dự tốn được phê duyệt.

- Chi phí tại cột (5) Giá trị kế hoạch chi phí dự tốn được coi giá trị khống chế tối

đa các bộ phận, hạng mục cơng trình cho các giai đoạn sau. Chi phí này được xác định

căn cứ theo giá trị dự toán đã được chủ đầu tư phê duyệt có tính đến các thay đổi, điều

chỉnh bổ sung nếu cần thiết. Giá trị tổng toàn bộ của cơng trình theo Kế hoạch chi phí

dự tốn phải bảo đảm không vuợt giá trị trong Kế hoạch chi phí tổng mức đầu tư.

4.5.3 Quy trình kiểm sốt chi phí khi xác định dự tốn gói thầu (giá gói thầu), giá

trúng thầu và xác định giá hợp đồng

Trong giai đoạn này việc kiểm sốt chi phí được thể hiện theo quy trình kiểm

sốt tại hình 4.9 và hình 4.10 (quy trình kiểm sốt chi phí khi xác định dự tốn gói

thầu, giá gói thầu và kiểm sốt chi phí khi xác định giá trúng thầu và giá hợp đồng).



127



Trước tiên kiểm sốt chi phí khi xác định dự tốn gói thầu xây dựng theo từng

gói thầu (thi cơng xây dựng, mua sắm vật tư và lắp đặt thiết bị, gói thầu tư vấn đầu tư

xây dựng hoặc gói thầu hỗn hợp). Nội dung quy trình theo hình 4.9 gồm các bước sau:

Bước 1: Kiểm tra và so sánh dự tốn gói thầu với kế hoạch chi phí và kế hoạch

lựa chọn nhà thầu được duyệt.

+ Bộ phận KSCP kiểm tra việc xác định giá trị dự tốn gói thầu trên cơ sở khối

lượng trong hồ sơ mời thầu và các điều kiện, chỉ dẫn quy định trong Hồ sơ mời thầu,

giá thị trường tại thời điểm tổ chức đấu thầu.

+ Bộ phận KSCP phân tích sự tăng, giảm giá trong dự tốn gói thầu sau khi xác

định với giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu được duyệt.

+ Bộ phận KSCP báo cáo chủ đầu tư và đề xuất các giải pháp xử lý (như điều

chỉnh các khối lượng, phạm vi công việc, các quy định, chỉ dẫn kỹ thuật và các điều

khoản hợp đồng…) để khống chế giá gói thầu tại thời điểm xác định nằm trong giới

hạn giá gói thầu đã xác định trong Kế hoạch chi phí dự tốn (hoặc giá gói thầu trong

Kế hoạch lựa chọn nhà thầu nếu giá gói thầu này xác định theo TMĐT) đã phê duyệt.

+ Kiến nghị các biện pháp xử lý trong trường hợp giá gói thầu lớn hơn giá dự

tốn gói thầu được phê duyệt. Nếu phù hợp (+) chuyển sang bước 2. Trường hợp

không phù hợp (-) kiến nghị chủ đầu tư điều chỉnh lại dự toán gói thầu.

Bước 2: Bộ phận KSCP xác định giá gói thầu.

Bước 3: Lập kế hoạch giá gói thầu.

Giá dự thầu được đánh giá để xác định giá trúng thầu. Trên cơ sở giá trúng thầu

thầu các bên đàm phán xác định giá hợp đồng. Kiểm sốt chi phí khi xác định giá

trúng thầu và giá hợp đồng được mô tả ở hình 4.10 gồm các bước sau:

Bước 1: So sánh, phân tích giá dự thầu với giá gói thầu được duyệt

- Kiểm soát giá dự thầu trên cơ sở đánh giá giá dự thầu của nhà thầu. Bộ phận

KSCP phân tích việc tăng giảm giá giữa giá gói thầu và và giá dự thầu.

- Kiểm tra, phân tích giá trúng thầu do Tổ chuyên gia xét thầu thực hiện trình chủ

đầu tư trên cơ sở các quy định về kinh tế, thương mại trong hồ sơ dự thầu.

- Trường hợp phân tích thấy phù hợp (+) chuyển sang bước 2. Trường hợp giá dự

thầu vượt giá gói thầu được duyệt(-) Bộ phận KSCP kiến nghị chủ đầu tư xem xét để

lựa chọn nhà thầu khác.

Bước 2: Bộ phận KSCP xác định giá trúng thầu.



128



Bước 3: Đàm phán ký kết hợp đồng.

Trên cơ sở giá trúng thầu kiểm tra làm cơ sở chủ đầu tư đàm phán ký kết hợp

đồng với nhà thầu.

-Bộ phận KSCP kiến nghị với chủ đầu tư về giá chấp thuận khi ký hợp đồng xây

dựng trên cơ sở giá trúng thầu sau khi kiểm soát thấp hơn dự tốn gói thầu tương ứng

trong kế hoạch chi phí dự tốn và giá gói thầu trong Kế hoạch đấu thầu (điều chỉnh,

(nếu có)) được phê duyệt.

-Phân tích, kiến nghị điều chỉnh, bổ sung các điều khoản, quy định khi đàm phán

hợp đồng nhằm bảo đảm khả năng kiểm sốt chi phí và khống chế khả năng phát sinh

chi phí trong q trình thực hiện hợp đồng.

- Bộ phận KSCP kiến nghị với chủ đầu tư xem xét lại giá dự thầu theo trình tự

lựa chọn nhà thầu và phải bảo đảm giá hợp đồng xây dựng thực hiện các gói thầu nằm

trong giới hạn chi phí tương ứng của gói thầu trong Kế hoạch chi phí dự tốn đã được

chủ đầu tư chấp thuận. Trường hợp kiểm tra thấy không phù hợp (-) giữa giá trúng

thầu và giá hợp đồng kiến nghị chủ đầu tư xem xét lại giá dự thầu.

Bước 4: Xác định giá hợp đồng.

Bước 5: Lập kế hoạch thanh toán chi tiết cho từng hợp đồng

Sau khi ký kết hợp đồng với các nhà thầu, giá hợp đồng được xác định. Bộ phận

KSCP của chủ đầu tư lập kế hoạch thanh toán chi tiết theo từng hợp đồng trên cơ sở

các điều khoản hợp đồng, tiến độ thực hiện và các kỳ thanh toán để làm cơ sở kiểm

soát thanh toán hợp đồng.

Trong giai đoạn này Bộ phận KSCP của chủ đầu tư lập báo cáo (hoặc bảng biểu)

so sánh giữa giá hợp đồng với các giá trị gói thầu tương ứng đã được duyệt và kiến

nghị chủ đầu tư điều chỉnh dự toán các gói thầu này trong Kế hoạch chi phí dự tốn

(nếu cần thiết) làm cơ sở (mốc) khống chế, kiểm soát chi phí khi thanh tốn hợp đồng

xây dựng. Các nội dung công việc được thể hiện theo bảng 4.30.



129



Bước 1



Bước 2



Kiến nghị chủ đầu

tƣ điều chỉnh lại

cho phù hợp



-



+



Dự tốn

góiso

thầu

Kiểm

tra và

sánh

với KH chi phí dự

tốnGiá

, KH

gói lựa

thầuchọn

nhà thầu đƣợc

duyệt

Lập kế hoạch giá gói thầu



Bước 3



Hình 4.9: Quy trình kiểm sốt chi phí khi xác định dự tốn gói thầu giá gói thầu



130



Giá dự thầu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 4.29: Báo cáo kế hoạch chi phí dự toán

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×