Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 Các nhân tố ảnh hưởng tới kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng dự án sử dụng vốn nhà nước

5 Các nhân tố ảnh hưởng tới kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng dự án sử dụng vốn nhà nước

Tải bản đầy đủ - 0trang

89



3.5.1 Nhận diện các nhân tố ảnh hưởng tới kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng cơng

trình sử dụng vốn nhà nước

Xuất phát từ nội dung nghiên cứu đã đề cập ở các phần trên và kinh nghiệm trong

công việc tác giả, trao đổi với các chuyên gia, những nhà quản lý có kinh nghiệm trong

quản lý và kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng cơng trình sử dụng vốn nhà nước, tác giả

đưa ra được các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng thu thập và xử lý thông tin của chủ

đầu tư sử dụng vốn nhà nước trong kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng.

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng thu thập và xử lý thông tin của

chủ đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước trong kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng để

đánh giá mức độ cần thiết và tầm quan trọng của từng nhân tố, đồng thời xem xét mối

liên hệ giữa các nhân tố này với các cơng cụ kiểm sốt chi phí.

Có thể phân chia các nhân tố ảnh hưởng theo nhóm nhân tố chủ quan và khách

quan như sau:

- Nhóm nhân tố chủ quan gồm các nhân tố sau:

+ Nhân tố thứ nhất: Tính chính xác của tổng mức đầu tư do chủ đầu tư lập/thuê

tư vấn lập.

+ Nhân tố thứ hai: Tính chính xác của dự tốn do chủ đầu tư lập/th tư vấn lập

+ Nhân tố thứ ba: Số lượng nhân viên của đội ngũ kiểm sốt chi phí thuộc đơn vị

chủ đầu tư.

+ Nhân tố thứ tư: Trình độ chuyên mơn của người kiểm sốt thuộc đơn vị của

chủ đầu tư.

+ Nhân tố thứ năm:Tinh thần trách nhiệm của đội ngũ kiểm sốt chi phí thuộc

đơn vị chủ đầu tư.

+ Nhân tố thứ sáu: Sự hợp lý của quy trình kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng do

chủ đầu tư lập và áp dụng.

+ Nhân tố thứ bảy: Các biểu mẫu thu thập thơng tin chi phí đầu tư xây dựng do

chủ đầu tư lập s n để sử dụng cho việc ghi chép thơng tin trong kiểm sốt chi phí.

- Nhóm nhân tố khách quan gồm các nhân tố sau:

+ Nhân tố thứ nhất: Tính phù hợp của hệ thống định mức do nhà nước quy định

+ Nhân tố thứ hai: Các quy định pháp luật của nhà nước có liên quan

+ Nhân tố thứ ba: Nguồn vốn của dự án

+ Nhân tố thứ tư: Quy mô của dự án, loại dự án, tính chất của dự án



90



+ Nhân tố thứ năm: Sự biến động giá của các yếu tố chi phí (vật liệu, nhân cơng,

máy thi cơng).

3.5.2 Chiều hướng tác động của các nhân tố ảnh hưởng

Chiều hướng tác động của từng nhân tố ảnh hưởng tới khả năng thu thập và xử

lý thông tin của chủ đầu được trình bày như sau:

- Tính chính xác của tổng mức đầu tư do chủ đầu tư lập/thuê tư vấn lập (TT1)

Việc tính tốn TMĐT một cách chính xác sẽ đảm bảo cung cấp đầy đủ thông tin

cho người kiểm sốt chi phí. Khi có số liệu chuẩn xác việc lập kế hoạch chi phí sẽ là

một khung chi phí hồn chỉnh tạo tiền đề xử lý thơng tin một cách đầy đủ và cung cấp

kịp thời thông tin về quản lý chi phí của chủ đầu tư. Thơng tin do việc tính tốn chính

xác tổng mức đầu tư được thể hiện khi tính tốn chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá.

Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính theo độ dài thời gian xây dựng cơng

trình (tính bằng năm), tiến độ phân bổ vốn hàng năm và chỉ số giá xây dựng trung bình

trên cơ sở tối thiểu 3 năm gần nhất tuy nhiên đối với cùng một loại cơng trình, thi cơng

tại các địa điểm và đặc thù cơng trình khác nhau sẽ có thời gian thực hiện khác nhau

như các cơng trình xây dựng trên khu đất mới hồn tồn khơng phải giải phóng mặt

bằng. Xây dựng cơng trình trong các khu vực trung tâm thành phố phụ thuộc nhiều

vào các yếu tố đặc thù về thời gian thi công và giao thơng. Những nội dung này sẽ

khó được chấp thuận đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước khi qua khâu

thẩm định. Về tiến độ phân bổ vốn hàng năm do kế hoạch phân bổ vốn đối với mỗi

dự án thường không đảm bảo đúng tiến độ thực hiện công việc và phụ thuộc vào

ngân sách hàng năm của địa phương. Việc xử lý thông tin khi xác định chi phí dự

phòng cho những dự án lớn và thời gian kéo dài sẽ khơng chính xác và các yếu tố

này sẽ không được xét đến khi điều chỉnh TMĐT của dự án [55].

-Tính phù hợp của hệ thống định mức do nhà nước quy định sử dụng để lập chi phí

đầu tư xây dựng (TT2)

Lựa chọn hệ thống định mức áp dụng khi tính chi phí đầu tư xây dựng của chủ đầu

tư đảm bảo tính tốn được hao phí cho các cơng tác một cách nhanh nhất. Thuận lợi

khi áp giá phục vụ việc xác định chi phí. Thơng tin về định mức còn thể hiện ở việc

các hệ thống định mức mới được cập nhật đầy đủ. Đối với nhiều hệ thống định mức dự

tốn chưa cơng bố chưa đồng bộ thiều nhiều định mức đặc thù hoặc các công tác áp

dụng công nghệ mới, tiến bộ khoa học kỹ thuật [56]. Hệ thống định mức nếu chưa



91



được cập nhật đầy đủ và còn duy trì nhiều cơng nghệ lạc hậu, rồi các quy định về áp

dụng định mức mới, định mức xây dựng hoặc định mức điều chỉnh chưa rõ ràng khi áp

dụng sẽ gây ra vướng mắc trong q trình thanh tốn giữa chủ đầu tư và nhà thầu [51].

Mặc dù đã có những cơng việc được thực hiện theo cơng nghệ mới hơn tiết kiệm về

chi phí hơn so với nhưng đối với cơng trình sử dụng vốn nhà nước các chủ đầu tư vẫn

thiên về áp dụng định mức theo công bố của Bộ Xây dựng do sợ chịu trách nhiệm khi

thanh tra, kiểm tốn [51]. Xử lý thơng tin đối với hệ thống định mức do nhà nước công

bố như đối với phương pháp xác định định mức hoặc điều chỉnh định mức cho phù

hợp với điều kiện kỹ thuật hoặc xây dựng định mức mới thì mỗi chủ đầu tư, người

quyết định đầu tư có quy trình và cách tính tốn riêng mặc dù phương pháp lập theo

hướng dẫn chung của Bộ Xây dựng, điều này dẫn đến kết quả xây dựng định mức khác

nhau cũng một mặt bằng cơng trình nhưng ở hai lĩnh vực khác nhau sẽ có hai định

mức khác nhau của cùng một cơng việc. Việc này ảnh hưởng tới khả năng xử lý thơng

tin một cách chính xác của chủ đầu tư. Chưa kể cùng một cơng tác mỗi Bộ, Ngành lại

có một hệ thống định mức riêng tạo sự lúng túng cho người sử dụng. Thơng thường

với vai trò là chủ đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước thì khơng quan tâm lắm đến sự

phù hợp hay chính xác của định mức đó mà chỉ quan tâm tới định mức nào khi áp

dụng có giá trị thấp hơn thì lựa chọn còn đối với nhà thầu thì ngược lại. Theo quy định

hiện nay đối với công tác xây dựng chưa có trong hệ thống định mức đã xây dựng thì

chủ đầu tư căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức để thực hiện lập hoặc thuê tổ

chức tư vấn có đủ điều kiện, năng lực. Tuy nhiên, thực tế các chủ đầu tư có đủ điều

kiện thì chưa mạnh dạn vì sợ trách nhiệm và chủ đầu tư chưa đủ điều kiện thì muốn

th nhưng lại khó khăn lựa chọn để thuê tổ chức nào.

- Tính chính xác của dự toán do chủ đầu tư/thuê tư vấn lập (TT3)

Đối với cơng trình sử dụng vốn nhà nước thì dự tốn xây dựng cơng trình được phê

duyệt là cơ sở để xác định giá gói thầu, giá hợp đồng và làm cơ sở để chủ đầu tư ký kết

hợp đồng trong trường hợp chỉ định thầu. Có nhiều phương pháp để xác định dự tốn

chi phí đầu tư xây dựng tuy nhiên có phương pháp rất khó để xem xét trong quá trình

đánh giá dự thầu như phương pháp lập dự tốn theo tổng khối lượng, thậm chí có

phương pháp không thể xét thầu được như phương pháp suất chi phí xây dựng cơng

trình có các chỉ tiêu kinh tế-kỹ thuật tương tự đã thực hiện. Đối với trường hợp điều

chỉnh dự toán được xác định theo phương pháp bù trừ trực tiếp, phương pháp hệ số



92



điều chỉnh, phương pháp hệ số giá và các phương pháp khác. Tuy nhiên mỗi phương

pháp có các thơng số khác nhau, cho kết quả cuối cùng khác nhau [53] do vậy sẽ ảnh

hưởng đến khả năng thu thập thông tin của chủ đầu tư.

- Số lượng của đội ngũ kiểm sốt chi phí thuộc đơn vị của chủ đầu tư (TT4)

Thu thập và xử lý thơng tin có thể phụ thuộc vào đội ngũ kiểm sốt chi phí. Khối

lượng cơng việc lớn phải xử lý nhiều thơng tin đòi hỏi phải bố trí thêm nhân sự để xử

lý thơng tin.

- Trình độ chun mơn của người kiểm sốt thuộc đơn vị chủ đầu tư (TT5)

Trình độ chun mơn của người kiểm sốt thuộc đơn vị chủ đầu tư thể hiện ở khả

năng xử lý và thu thập thông tin của chủ đầu tư có hiệu quả hay khơng hiệu quả.

-Tinh thần trách nhiệm của đội ngũ kiểm sốt chi phí thuộc đơn vị của chủ đầu tư

(TT6) Trách nhiệm là phần việc được giao cho hoặc coi như việc được giao cho, phải

bảo đảm làm tròn, nếu kết quả khơng tốt thì phải gánh chịu phần hậu quả. Ý thức

trách nhiệm thể hiện bằng tinh thần tự giác, sự quan tâm, lo lắng đến công việc được

giao đến kết quả của công việc sẽ làm hoặc đang làm. Tinh thần trách nhiệm của đội

ngũ kiểm sốt chi phí đóng vai trò quan trọng tới cơng việc kiểm sốt chi phí đầu tư

xây

dựng. Có trách nhiệm thì giải quyết các cơng việc một cách hiệu quả.

-Sự hợp lý của quy trình kiểm sốt chi phí do đơn vị chủ đầu tư lập và áp dụng (TT7)

Việc đưa ra một quy trình hợp lý để kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng của chủ đầu

tư sẽ đảm bảo được tính nhất quán, liên tục trong q trình kiểm sốt chi phí đầu tư

xây dựng cơng trình và đảm bảo thu thập thơng tin về chi phí một cách chính xác kịp

thời thơng qua các hệ thống bảng biểu ghi chép. Đây là nhân tố rất quan trọng và là

công cụ cần thiết của chủ đầu tư kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng cơng trình sử dụng

vốn nhà nước hiện nay.

- Các biểu mẫu thu thập thơng tin chi phí đầu tư xây dựng do chủ đầu tư lập s n sử

dụng cho việc ghi chép thơng tin trong kiểm sốt chi phí (TT8)

Biểu mẫu thu thập thơng tin về chi phí là một cơng cụ quan trọng để thực hiện

kiểm sốt chi phí của chủ đầu tư. Thơng qua các biểu mẫu, bộ phận kiểm sốt chi phí

của chủ đầu tư theo dõi diễn biến quá trình hình thành, thay đổi chi phí của q trình

đầu tư xây dựng cơng trình, trên cơ sở đó đưa ra những biện pháp để kiểm sốt thích hợp.

- Các quy định pháp luật của nhà nước có liên quan (TT9)

Quy định của nhà nước liên quan tới chi phí xây dựng có ảnh hưởng lớn khi xác



93



định, kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước. Việc cập nhật, áp dụng

các quy định pháp luật kịp thời chuẩn xác hay không trong q trình kiểm sốt chi phí

ảnh hưởng tới khả năng xử lý thơng tin về chi phí của chủ đầu tư.

- Nguồn vốn của dự án (TT10)

Đối với mỗi nguồn vốn khác nhau thường có hướng dẫn riêng về quản lý, kiểm

sốt chi phí như: nguồn nhà nước và các nguồn vốn khác.

- Quy mô của dự án, loại dự án, tính chất của dự án (TT11)

Đối với những dự án phân theo nhóm khác nhau, theo loại hình cơng trình cũng như

đặc thù riêng thường có quy định, phân cấp riêng tùy vào độ phức tạp, quy mô của dự

án.

- Sự biến động giá của các yếu tố chi phí (Vật liệu, nhân cơng, máy thi cơng) (TT12)

Đây là nhân tố khách quan ảnh hưởng rất lớn tới khả năng thu thập và xử lý

thông tin của chủ đầu tư. Mỗi một sự thay đổi của một yếu tố chi phí ảnh hưởng tới sự

thay đổi giá trị của cơng trình cũng như khả năng thu thập và xử lý thông tin của chủ

đầu tư.

Đánh giá cụ thể hơn về mức độ cần thiết, tầm quan trọng của các nhân tố trên tới

khả năng thu thập và xử lý thông tin của chủ đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước sẽ

được trình bày tiếp theo trong chương 4 về khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm

sốt chi phí đầu tư xây dựng cơng trình.

3.6 Các cơng cụ trợ giúp cơng tác kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng của chủ đầu

tư dự án sử dụng vốn nhà nước

Như đã đề cập ở Chương 2, để kiểm sốt được chi phí đầu tư xây dựng cơng

trình của chủ đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước cần thiết phải có các cơng cụ để kiểm

sốt chi phí. Từ những nghiên cứu trong nước, ngồi nước và trong thực tế cơng tác,

tác giả đưa ra một số cơng cụ phục vụ kiểm sốt chi phí như sau:

1. Quy trình kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng được pháp luật quy định (CC1).

2. Quy trình kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng được chủ đầu tư thiết kế chung

cho các dự án sử dụng vốn nhà nước (CC2).

3. Quy trình kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng được chủ đầu tư thiết kế riêng

cho từng dự án sử dụng vốn nhà nước (CC3).

4. Hệ thống bảng biểu ghi chép các thông tin cần thu thập trong q trình kiểm

sốt chi phí đầu tư xây dựng được thiết lập s n để sử dụng chung cho các

dự án sử dụng vốn nhà nước của chủ đầu tư (CC4).



94



5. Hệ thống bảng biểu ghi chép các thơng tin cần thu thập trong q trình kiểm

sốt chi phí đầu tư xây dựng được thiết lập s n để sử dụng riêng cho từng

dự án sử dụng vốn nhà nước của chủ đầu tư (CC5).

6. Hệ thống định mức, đơn giá, suất vốn đầu tư do nhà nước công bố (CC6).

7. Tài liệu hướng dẫn xử lý các tình huống thường xảy ra trong quá trình kiểm

sốt chi phí đầu tư xây dựng (CC7).

Tóm lại: Nội dung nghiên cứu ở chương 3 cho thấy thực tế hiện nay là chưa có

quy định hay hướng dẫn chi tiết về kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng cơng trình đặc

biệt là cơng trình sử dụng vốn nhà nước từ văn bản Luật đến Nghị định và Thông tư

hướng dẫn. Nghiên cứu cho thấy được thực trạng về nội dung kiểm sốt chi phí đầu tư

xây dựng, cơ sở thực hiện kiểm sốt chi phí cũng như làm rõ hơn về mơ hình kiểm

sốt chi phí đầu tư hiện nay là chưa đầy đủ. Chưa có hướng dẫn về quy trình kiểm sốt

chi phí chi phí đầu tư xây dựng cơng trình. Việc kiểm sốt chi phí chưa được liên tục,

nó nằm ở các bộ phận khác nhau thuộc chủ đầu tư. Năng lực và trách nhiệm kiểm sốt

chi phí của chủ đầu tư chưa được thể hiện đầy đủ trong kiểm sốt chi phí đầu tư xây

dựng cơng trình. Việc đánh giá thực trạng kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng sử dụng

vốn nhà nước sẽ làm rõ hơn những kết quả đạt được để tìm ra giải pháp tốt nhất để

kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng cơng trình. Phân tích đánh giá việc thực hiện kiểm

sốt chi phí đầu tư xây dựng theo trình tự đầu tư xây dựng từ việc xác định chi phí và

kiểm sốt sự biến động của chi phí để tìm ra những tồn tại bất cập của quá trình kiểm

sốt chi phí trong từng giai đoạn đầu tư xây dựng. Việc sử dụng các số liệu thứ cấp

thông qua các ý kiến của các Bộ, Ngành về quản lý chi phí cùng với các số liệu về

kiểm sốt chi phí của một số cơng trình giao thơng tiêu biểu cụ thể để phân tích, chứng

minh cho những lập luận trước đây là cần thiết.

Đối với chủ đầu tư để kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng có hiệu quả và đạt được

mục tiêu mong muốn, tác giả cho thấy khả năng thu thập và xử lý thông tin của chủ đầu tư

dự án sử dụng vốn nhà nước đóng vai trò quan trọng trong kiểm sốt chi phí đầu tư xây

dựng. Để làm rõ hơn quan điểm này, tác giả cũng đưa ra 12 nhân tố được chia làm hai

nhóm nhân tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng tới khả năng thu thập và xử lý thông

tin của chủ đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước cùng với các công cụ hỗ trợ kiểm sốt chi

phí đầu tư xây dựng cơng trình như: quy trình kiểm sốt chi phí, các hệ thống bảng biểu

để ghi chép số liệu.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 Các nhân tố ảnh hưởng tới kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng dự án sử dụng vốn nhà nước

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×