Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.2: Mục đích kiểm soát chi phí

Hình 2.2: Mục đích kiểm soát chi phí

Tải bản đầy đủ - 0trang

34



quy trình kiểm sốt chi phí do chủ đầu tư lập phù hợp với đặc điểm, nội dung chi phí

của từng dự án, cơng trình, hạng mục cơng trình, gói thầu của dự án.

Chi phí đầu tư xây dựng được hình thành và gắn liền với trình tự đầu tư xây dựng

được biểu thị qua các chỉ tiêu: Tổng mức đầu tư, dự tốn cơng trình xây dựng, dự tốn

gói thầu, giá hợp đồng, giá thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơng trình.

Các chỉ tiêu chi phí qua các giai đoạn đầu tư xây dựng đều có đặc điểm và nội dung

khác nhau do vậy cần thiết phải có quy trình kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng phù

hợp theo các giai đoạn, từng khoản mục chi phí nhắm tới mục tiêu chi phí ở các giai

đoạn sau ln phải thấp hơn chi phí ở giai đoạn trước và tổng mức đầu tư là mức chi

phí tối đa để đáp ứng nhu cầu xây dựng dự án.

2.1.5 Một số khái niệm về dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước và vai trò của

các cơ quan quản lý nhà nước trong hoạt động đầu tư xây dựng

Dự án đầu tư xây dựng ngồi việc phân loại theo quy mơ, tính chất, loại cơng

trình xây dựng thì còn phân loại theo nguồn vốn sử dụng. Để làm rõ hơn đối tượng để

kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước đặc biệt là vốn ngân sách nhà

nước thì cần thiết phải làm rõ thêm khái niệm về vốn nhà nước trong hoạt động đầu tư

xây dựng thông qua các quy định hiện hành của nhà nước nhằm xác định phạm vi

kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng.

2.1.5.1 Theo quy định tại Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013

Vốn nhà nước bao gồm: vốn ngân sách nhà nước; công trái quốc gia, trái

phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương; vốn hỗ trợ phát triển chính thức,

vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; vốn từ quỹ phát triển hoạt động nghiệp; vốn tín

dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay

được bảo đảm bằng tài sản Nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà

nước; giá trị quyền sử dụng đất [46].

2.1.5.2 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 26/11/2013

Theo Khoản 1 Điều 60 [49] quy định: Đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà

nước, vốn cơng trái quốc gia, vốn trái phiếu chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa

phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn ưu đãi của nhà tài trợ nước ngồi, vốn

tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn đầu tư từ nguồn thu để lại cho đầu tư

nhưng chưa cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa

phương để đầu tư thì thẩm quyền quyết định đầu tư xây dựng được thực hiện theo quy



35



định của pháp luật về đầu tư cơng. Theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP của Chính phủ

quy định: "Vốn Nhà nước ngoài ngân sách là vốn Nhà nước theo quy định của pháp

luật nhưng không bao gồm vốn ngân sách Nhà nước"[20].

2.1.5.3 Luật ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015

Theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 [48], ngân sách Nhà

nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và được thực hiện

trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết

định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.

Chi đầu tư xây dựng cơ bản: Là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước để thực

hiện các chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và các chương

trình, dự án phục vụ phát triển Kinh tế - Xã hội. Chi đầu tư xây dựng cơ bản phải đáp

ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công và xây dựng.

Chi thường xuyên: Là nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước nhằm bảo đảm hoạt

động của bộ máy nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, hỗ trợ hoạt

động của các tổ chức khác và thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về

phát triển kinh tế - xã hội bảo đảm quốc phòng, an ninh.

2.1.5.4 Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014

Theo quy định điểm 21, Điều 4 Luật Đầu tư công [47]: Vốn đầu tư công gồm

vốn ngân sách Nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái

phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay

ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngồi, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước,

vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách Nhà

nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư.

Từ những quy định nêu trên trong các Luật và Nghị định trên thì vốn nhà nước

bao gồm vốn ngân sách và vốn nhà nước ngoài ngân sách. Vốn nhà nước ngoài

ngân sách được hiểu là các nguồn vốn khơng nằm trong dự tốn ngân sách Nhà nước

được Quốc hội, Hội đồng nhân dân quyết định như vốn tín dụng đầu tư phát triển của

Nhà nước, vốn Nhà nước tại doanh nghiệp. Trong trường hợp dự án sử dụng 2 nguồn

vốn: Vốn ngân sách nhà nước và vốn nhà nước ngồi ngân sách theo t lệ nhất định thì

việc kiểm sốt chi phí đầu tư xây thực hiện dự án này theo quy chế như sau:

- Vốn ngân sách nhà nước: Được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách

Nhà nước và các văn bản hướng dẫn Luật.



36



- Vốn nhà nước ngoài ngân sách: Được thực hiện theo quy định của cấp có thẩm

quyền cho từng nguồn vốn.

2.1.5.5 Vai trò của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc quản lý nguồn vốn nhà nước

Vai trò quản lý nhà nước về nguồn vốn đầu tư xây dựng của các cơ quan quản lý

nhà nước được thể hiện bằng việc ban hành các văn bản hướng dẫn trong hoạt động

đầu tư xây dựng. Việc xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật có liên

quan đến đầu tư xây dựng đã được Nhà nước và Chính phủ hết sức quan tâm và đã ban

hành áp dụng khá nhiều luật và các văn bản dưới luật đáp ứng được những yêu cầu về

quản lý đầu tư xây dựng trong đời sống xã hội. Quản lý đầu tư xây dựng ngày càng

chặt chẽ hơn, hạn chế lãng phí, thất thốt đầu tư của các ngành, địa phương. Việc phân

cấp mạnh về thẩm quyền và trách nhiệm trong các quyết định và thực hiện các dự án

đầu tư xây dựng, đơn giản được thủ tục trình duyệt dự án, từng bước đưa hoạt động

đầu tư thích ứng với nền kinh tế thị trường, mở cửa, hợp tác, hội nhập kinh tế quốc tế.

Tuy nhiên các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về quản lý đầu tư xây dựng

thường khơng hồn chỉnh theo trình tự đầu tư xây dựng mà được chia cắt ra theo từng

khâu. Quá trình đầu tư xây dựng gồm các bước nối tiếp nhau như chuẩn bị đầu tư, thực

hiện dự án cho đến kết thúc xây dựng đưa cơng trình của dự án vào khai thác sử dụng.

Việc quy định quản lý của từng khâu (Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đấu thầu,

Bộ Xây dựng hướng dẫn giai đoạn thực hiện dự án, Bộ Tài chính hướng dẫn khâu

thanh toán, quyết toán) dẫn tới việc thiếu logich trong một q trình quản lý đầu tư xây

dựng hồn chỉnh. Một số trường hợp các văn bản không thống nhất hoặc không rõ

ràng trách nhiệm của các chủ thể quản lý [17].

Ngoài chức năng ban hành các văn bản hướng dẫn về quản lý chi phí, nhà nước

còn thực hiện các chức năng kiểm tra, giám sát các quy định do mình đề ra cũng như

tổ chức bộ máy để đảm bảo thực hiện chức năng đó trong lĩnh vực quản lý chi phí đầu

tư xây dựng.

2.1.6 Phân biệt giữa kiểm sốt chi phí và quản lý chi phí đầu tư xây dựng

Chức năng kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng bắt đầu tư việc xác định các mục

đích và kết thúc khi đạt mục đích đó. Chức năng kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng

chủ yếu là xem xét tính hiệu quả của các hành động thực hiện mà nhờ đó các chiến

lược được chuyển thành hành động để đạt mục đích đặt ra. Điều đó cho thấy sự cần

thiết của chức năng của kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng liên hệ như thế nào với các



37



giai đoạn chủ yếu của quá trình quản lý chi phí đầu tư xây dựng: Lập kế hoạch, tổ

chức thực hiện cung cấp nguồn lực và quản lý điều hành.

Thông qua nội dung về quản lý chi phí, kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng có thể

nhận thấy rằng, cơng việc kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng tiệm cận với cơng việc

quản lý chi phí. Kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng là một khâu độc lập của quản lý chi

phí và cũng là một nội dung của quản lý chi phí, kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng là

biện pháp của quản lý chi phí với mục tiêu chi phí đầu tư xây dựng cơng trình trong

giới hạn ngân sách được phê duyệt đáp ứng được mục tiêu hiệu quả của quản lý chi

phí.

Như phần nghiên cứu đã nêu ở trên kiểm soát chi phí là một q trình đo lường

đánh giá q trình hình thành và sử dụng chi phí đầu tư xây dựng thông qua việc thu

thập và xử lý thông tin của chủ đầu tư là một loạt các hành động có hệ thống hướng tới

các mục đích đã định trước. Mục đích của kiểm sốt là làm sao đạt được giới hạn về

chi phí thơng qua phát hiện các sai lệch về chi phí và có các biện pháp xử lý để người

quản lý chi phí có những quyết định chuẩn xác.

Để làm rõ hơn về vấn đề này trong trang web [86] đã nêu mối quan hệ giữa quản

lý chi phí và kiểm sốt chi phí theo sơ đồ sau:

Kế hoạch

nguồn lực



Kiểm sốt

chi phí



Quản lý chi

phí



Dự tốn



Ngân sách

đƣợc duyệt



Hình 2.3: Mối liên hệ giữa quản lý chi phí và kiểm sốt chi phí [86]

Hình 2.3 trên cho thấy quản lý chi phí của dự án gồm các nội dung:

- Kế hoạch nguồn lực cho dự án: Chi phí vật liệu, nhân cơng, máy thi cơng và các

chi phí cần thiết khác để hồn thành dự án.



38



- Dự tốn chi phí được ước lượng trên cơ sơ nguồn lực s n có để hồn thành dự án.

- Ngân sách được duyệt: Phân bổ tất cả các dự tốn chi phí trong ngân sách

được duyệt

- Kiểm sốt chi phí: Kiểm sốt những thay đổi của ngân sách dự án.

Từ phân tích trên cho thấy sự khác biệt giữ quản lý chi phí và kiểm sốt chi phí

đầu tư xây dựng như sau:

- Kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng là một hoạt động quan trọng của quản lý chi

phí. Đối với nhà quản lý, để kiểm sốt được chi phí phát sinh theo thời gian (hàng

ngày, tháng…) phải nhận diện được các khoản mục chi phí để đề ra những biện pháp

kiểm sốt thích hợp và loại bỏ những loại chi phí khơng thích hợp của dự án ngồi

phạm vi kiểm sốt để đảm bảo chi phí nằm trong giới hạn ngân sách được duyệt. Kiểm

sốt chi phí là một bộ phận của quản lý chi phí do chủ đầu tư thực hiện.

- Quản lý chi phí là một hoạt động có cách thức kiểm sốt để đạt được mục đích

chi phí khi đó quản lý chi phí được coi là thành cơng. Quản lý chi phí bao hàm rộng

hơn gồm nhiều quy định, hướng dẫn của các cơ quan quản lý nhà nước để đảm bảo sử

dụng vốn nhà nước một cách có hiệu quả, tiết kiệm đặc biệt là vốn ngân sách nhà nước.

2.2 Kinh nghiệm kiểm soát chi phí của một số nước trên thế giới

Để làm rõ hơn lý luận nghiên cứu về kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng cơng

trình cần thiết phải tham khảo hướng dẫn về kiểm sốt chi phí thơng qua các tài liệu về

kiểm sốt chi phí của một số nước trong khu vực và trên thế giới.

2.2.1 Kiểm soát chi phí xây dựng của Mỹ

Theo tài liệu “Cẩm nang kiến thức về quản lý dự án” [70] kiểm soát chi phí gồm

các nội dung sau:

- Theo dõi kết quả sử dụng chi phí của dự án để tìm ra những sai khác chi phí so

với kế hoạch

- Đảm bảo rằng tất cả những thay đổi về chi phí đều được ghi chép chính xác trên

đường chi phí cơ bản (chi phí theo kế hoạch).

- Những thay đổi khơng chính xác, khơng thích hợp về chi phí sẽ khơng đưa vào

hay phản ánh trên đường chi phí cơ bản.

- Thơng báo cho các chủ thể liên quan đến dự án các thay đổi về chi phí được cho

phép.

Kiểm sốt chi phí gồm việc tìm ngun nhân có sự thay đổi tích cực và tiêu cực

về chi phí. Kiểm sốt chi phí phải được thống nhất với q trình kiểm sốt khác (kiểm



39



sốt về quy mơ dự án, kiểm sốt tiến độ, chất lượng và các kiểm soát khác).

2.2.1.1 Đầu vào để kiểm sốt chi phí gồm:

- Đường chi phí cơ bản.

- Các báo cáo kết quả hoạt động: Cung cấp các thơng tin về kết quả thực hiện

chi phí về những khoản ngân sách nào đã thực hiện và khoản chi phí nào chưa thực

hiện đúng kế hoạch. Các báo cáo hoạt động cũng có thể cung cấp cho nhóm thực hiện

dự án những vấn đề có thể ảnh hưởng về chi phí trong tương lai.

CƠNG CỤ VÀ



ĐẦU VÀO



ĐẦU RA



KỸ THUẬT



-Đường chi phí



-Hệ



thống



-Ước tính chi



cơ bản



kiểm sốt thay



phí điều chỉnh



-Các báo cáo



đổi chi phí.



-Cập



kết



-Đo lường kết



ngân sách



động



quả hoạt động



-Hoạt



-Các yêu cầu



-Lập kế hoạch



điều chỉnh



thay đổi



bổ sung



-Ước tính khi



-Kế hoạch quản



-Các cơng cụ



hồn thành



lý chi phí



vi tính



-Bài học kinh



quả



hoạt



nhật

động



nghiệm



Hình 2.4: Đầu vào và đầu ra của kiểm sốt chi phí [70]

- Các yêu cầu thay đổi: Các yêu cầu thay đổi về chi phí có thể xuất hiện dưới

nhiều hình thức như thông báo bằng miệng, bằng văn bản, trực tiếp hoặc gián tiếp, từ

nội bộ hay bên ngoài, bắt buộc phải thực hiện hay đề xuất để lựa chọn. Những thay đổi

có thể dẫn đến tăng chí hoặc làm giảm chi phí.

- Kế hoạch quản lý chi phí [70].

2.2.1.2 Cơng cụ và kỹ thuật để quản lý chi phí

- Hệ thống kiểm sốt thay đổi chi phí: Hệ thống này xác định những trình tự để

tiến hành hay đổi đường chi phí cơ bản. Nó gồm những văn bản giấy tờ, hệ thống theo

dõi các quy định về cấp phê duyệt cần thiết. Hệ thống kiểm sốt chi phí cần phải thống

nhất với hệ thống tổng thể những thay đổi trong quá trình đầu tư xây dựng.

- Đo lường kết quả hoạt động: Các kỹ thuật đo lường kết quả hoạt động, giúp

đánh giá mức độ của bất kỳ sự thay đổi nào xuất hiện. Phân tích giá trị thu được

(EVM) là đặc biệt hữu ích trong việc kiểm sốt những thay đổi về chi phí. Một phần



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.2: Mục đích kiểm soát chi phí

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×