Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Lý luận về kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước

1 Lý luận về kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước

Tải bản đầy đủ - 0trang

27



+ Kiểm soát tổng quát là sự kiểm soát tổng thể đối với nhiều hệ thống, nhiều

công việc khác nhau.

+ Kiểm soát trực tiếp được xây dựng trên cơ sở đánh giá các yếu tố bộ phận cấu

thành hệ thống quản lý. Kiểm sốt trực tiếp có ba loại hình cơ bản là kiểm soát hành

vi, kiểm soát xử lý và kiểm soát bảo vệ. Cụ thể:

. Kiểm soát hành vi là kiểm soát các hoạt động riêng lẻ do những nhân viên độc

lập với người thực hiện hoạt động tiến hành. Kiểm soát hành vi được sử dụng trong

việc ngăn ngừa và phát hiện sai phạm.

. Kiểm soát xử lý là việc nắm bắt giải quyết các giao dịch được công nhận, phân

loại, ghi chép tổng hợp và báo cáo.

. Kiểm soát bảo vệ là các biện pháp quy chế kiểm sốt nhằm đảm bảo sự an tồn

của tài sản và thông tin trong đơn vị.

- Theo nội dung kiểm sốt có kiểm sốt tổ chức và kiểm sốt kế toán:

+ Kiểm soát tổ chức được thiết lập nhằm đảm bảo sự tuân thủ và hiệu quả hiệu

lực của tổ chức đối với các chính sách, các kế hoạch và các quy định pháp luật hiện

hành, bảo đảm các hoạt động được diễn ra theo các mục tiêu quản lý, bảo đảm việc sử

dụng nguồn lực một cách tiết kiệm và hiệu quả. Kiểm soát tổ chức chủ yếu hướng đến

các hoạt động về nhân sự, về tổ chức bộ máy, về chất lượng, về công nghệ cũng như

các hoạt động nghiên cứu và triển khai.

+ Kiểm soát kế toán được thiết lập nhằm tập trung vào việc kiểm tra thông tin

cung cấp cho việc ra quyết định. Kiểm soát kế toán bảo đảm độ tin cậy, xác thực và

tồn vẹn của thơng tin tài chính và thơng tin nghiệp vụ đồng thời cũng là những biện

pháp bảo vệ tài sản của đơn vị.

- Theo thời điểm hoạt động của kiểm soát và thời điểm hoạt động của đối tượng

kiểm sốt có kiểm sốt trước, kiểm sốt trong và kiểm soát sau.

+ Kiểm soát trước diễn ra trước khi đối tượng kiểm soát được thực hiện hoạt

động. Kiểm soát trước có mục tiêu ngăn ngừa sai phạm xảy ra.

+ Kiểm soát trong thực hiện khi đối tượng kiểm soát đang hoạt động. Kiểm soát

trong nhằm mục tiêu thu thập thơng tin phản hồi nhằm có biện pháp can thiệp kịp thời.

+ Kiểm soát sau thực hiện khi đối tượng kiểm soát đã kết thúc hoạt động. Kiểm

soát sau chủ yếu nhằm mục tiêu xem xét để rút kinh nghiệm.

- Theo đối tượng kiểm soát gồm kiểm soát đầu vào và kiểm soát hành vi.



28



+ Kiểm soát đầu vào được các nhà quản lý xây dựng tổ chức cho mình. Nhà

quản lý chọn mục tiêu hay các tiêu chí hoạt động đầu ra phản ánh tốt nhất tính hiệu

quả, chất lượng, sự cải tiến, và khả năng đáp ứng nhu cầu nhanh nhậy của khách hàng.

Có ba cách thức nhà quản lý sử dụng để đánh giá hoạt động đầu ra là các thước do tài

chính, mục tiêu của doanh nghiệp và dự toán hoạt động. Khi thiết kế hệ thống kiểm

soát đầu ra, nhà quản lý cần chắc chắn rằng các tiêu chuẩn đầu ra khích lệ nhà quản lý

ở mọi cấp độ và không khiến nhà quản lý cư xử theo cách không phù hợp với mục

tiêu của tổ chức.

+ Kiểm sốt hành vi: Có ba cơ chế thuộc kiểm soát hành vi giúp nhà quản lý

quản lý duy trì được người lao động theo đúng hướng đó là giám sát trực tiếp, quản lý

theo mục tiêu và đặt ra các thủ tục hoạt động chuẩn tắc.

-Theo mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể gồm kiểm sốt từ bên ngồi (ngoại

kiểm) và kiểm sốt nội bộ (nội kiểm).

Thơng qua việc phân loại về kiểm sốt cho thấy có nhiều loại kiểm sốt mà nhà

quản lý có thể lựa chọn cho phù hợp với tổ chức của mình. Việc phân định giữa các

loại kiểm sốt chỉ có tính tương đối giữa chúng ln có sự giao thoa, đòi hỏi chủ thể

kiểm sốt phải sử dụng kết hợp linh hoạt nhiều loại kiểm soát với nhau nhằm đạt được

mục tiêu quản lý. Tác dụng của kiểm soát giúp nhà quản lý đạt được mục tiêu. Trong

hoạt động xây dựng với mục tiêu khống chế được chi phí đầu tư xây dựng, kiểm sốt

chi phí đầu tư xây dựng tốt thì dự án đạt được tính hiệu quả, chất lượng hoạt động.

Một hệ thống kiểm sốt có các thước đo cho phép chủ đầu tư đánh giá hiệu quả của tổ

chức trong việc đánh giá tính hiệu quả của dự án. Khơng có hệ thống hay quy trình

kiểm sốt chi phí thì chủ đầu tư khơng có ý tưởng về tổ chức hoạt động như thế nào

và hoạt động sẽ được cải thiện như thế nào. Liên quan đến nội dung luận án tác giả đi

sâu vào nghiên cứu kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng cơng trình.

2.1.2 Khái niệm về kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng

-Theo kết quả nghiên cứu của đề tài khoa học "Nghiên cứu định hướng đổi mới

về quản lý kinh tế trong đầu tư xây dựng phù hợp với cơ chế thị trường có sự quản lý

của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa" mã số RD-01-04 [16] khái niệm kiểm

sốt chi phí xây dựng được khái qt như sau "Kiểm sốt chi phí xây dựng được hiểu

là điều khiển việc hình thành chi phí, giá xây dựng cơng trình sao cho khơng phá vỡ

hạn mức đã được xác định trong từng giai đoạn, nó là việc làm thường xuyên, liên tục



29



điều chỉnh những phát sinh trong suốt quá trình quản lý dự án nhằm bảo đảm cho dự

án đạt được hiệu quả kinh tế đầu tư, lợi ích xã hội được xác định".

- Theo kết quả nghiên cứu của đề tài khoa học "Nghiên cứu phương pháp kiểm

soát chi phí xây dựng cơng trình phù hợp với nền kinh tế thị trường" mã số RD-05-07

[30] đưa ra khái niệm chung về kiểm sốt chi phí như sau: “Con người, thơng qua

phương pháp kiểm sốt chi phí thực hiện giám sát sự hình thành chi phí, chi tiêu chi

phí trong suốt q trình đầu tư xây dựng cơng trình và đưa ra các giải pháp cần thực

hiện nhằm đảm bảo chi phí đầu tư xây dựng cơng trình nằm trong ngân sách đã được

chấp thuận (mà bằng việc bảo đảm ngân sách này cơng trình đạt được các mục tiêu

hiệu quả như dự tính)”.

-Theo tài liệu "Hình thành hệ thống thống nhất giữa lập dự tốn chi phí và kiểm

sốt chi phí cho các dự án xây dựng" [2] thì khái niệm kiểm sốt chi phí là "Kiểm sốt

chi phí là q trình kiểm sốt chi tiêu trong giới hạn ngân sách bằng việc giám sát và

đánh giá việc thực hiện chi phí".

- Theo tài liệu "Cẩm nang kiến thức cơ bản về quản lý dự án" [70] thì kiểm sốt

chi phí "là việc giúp dự án được thực hiện trong phạm vi ngân sách đã có và lưu ý

đúng lúc vào các vấn đề về mặt chi phí có thể xảy ra nhằm có các biện pháp giải

quyết hay giảm thiểu chi phí".

- Theo tài liệu "Kiểm sốt chi phí''(Cost Control Manual) [72] thì "Kiểm sốt chi

phí là kỹ thuật được sử dụng để giám sát chi phí cho dự án từ giai đoạn ý tưởng đến

giai đoạn quyết toán".

Từ các khái niệm trên và theo quan điểm tác giả để đưa ra khái niệm chung về

kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng đối với dự án sử dụng vốn nhà nước, như sau:

“Kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng là việc đo lường, đánh giá q trình hình thành

và sử dụng chi phí theo trình tự đầu tư xây dựng thông qua việc thu thập và xử lý

thơng tin về chi phí, làm cơ sở để chủ đầu tư đưa ra các giải pháp cần thực hiện,

đảm bảo mục tiêu chi phí đầu tư xây dựng cơng trình nằm trong tổng mức đầu tư

được duyệt”.

Theo khái niệm và các cách phân loại trên cho thấy kiểm sốt chi phí đầu tư xây

dựng thuộc kiểm sốt hành vi và loại kiểm soát trực tiếp.

2.1.3 Nội dung và phương pháp kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng

2.1.3.1 Nội dung kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng



30



Từ khái niệm chung về kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng cho thấy nội dung

kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước của chủ đầu tư chính là việc

đo lường, đánh giá quá trình hình thành và sử dụng chi phí đầu tư xây dựng thông qua

việc thu thập thông tin và xử lý thơng tin từ đó đánh giá và đưa ra các giải pháp để

quản lý. Thông tin được thu thập và truyền đạt tới các bộ phận kiểm soát chi phí, cá

nhân kiểm sốt chi phí trong đơn vị của chủ đầu tư để hồn thành trách nhiệm của

mình. Truyền thông là sự cung cấp thông tin trong đơn vị (từ cấp trên xuống cấp dưới,

từ cấp dưới lên cấp trên và giữa các bộ phận quan hệ ngang hàng với nhau) và với bên

ngồi. Sự kiểm sốt chỉ có thể thực hiện nếu các thông tin trung thực đáng tin cậy,

đồng thời q trình truyền thơng được thực hiện một cách chính xác kịp thời thơng

qua các bảng biểu thu thập thông tin xử lý số liệu trong quá trình ghi chép. Nội dung

kiểm sốt chi phí theo trình tự đầu tư xây dựng [20] được cụ thể như sau:

- Kiểm sốt chi phí trước khi thi cơng xây dựng gồm:

+ Kiểm soát việc xác định tổng mức đầu tư dự án;

+ Kiểm soát việc xác định dự toán xây dựng cơng trình;

+ Kiểm sốt trong việc đấu thầu và lựa chọn nhà thầu.

- Kiểm sốt chi phí khi thực hiện xây dựng cơng trình: Kiểm sốt việc tạm ứng,

thanh toán khối lượng hợp đồng xây dựng.

- Kiểm soát chi phí giai đoạn kết thúc xây dựng đưa cơng trình của dự án vào

khai thác sử dụng gồm:

+ Kiểm sốt chi phí khi quyết tốn hợp đồng xây dựng;

+ Kiểm sốt chi phí khi quyết tốn dự án hồn thành.

2.1.3.2 Phương pháp kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng

Có nhiều phương pháp kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng dựng như phương pháp

quản lý giá trị (EVM) (đã được đề cập ở phần tổng quan và được gọi là cơng cụ để

kiểm sốt chi phí), phương pháp khống chế giá thành…. Về bản chất các phương pháp

trên đều sử dụng phương pháp so sánh chi phí giữa kế hoạch và thực tế (độ lệch về chi

phí) bằng các cơng cụ kiểm sốt tn theo quy trình kiểm sốt chi phí phù hợp để tìm

ra ngun nhân và có giải pháp khống chế được chi phí đầu tư xây dựng theo mục tiêu

đề ra.

Có nhiều quy trình để kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng giúp chủ đầu tư lựa

chọn áp dụng như:



31



- Quy trình kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng được pháp luật quy định áp dụng

cho các chủ đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước.

- Quy trình kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng được chủ đầu tư thiết kế chung

cho các dự án sử dụng vốn nhà nước.

- Quy trình kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng được chủ đầu tư thiết kế riêng cho

từng dự án sử dụng vốn nhà nước.

Các công cụ trợ giúp như:

- Hệ thống bảng biểu ghi chép các thông tin cần thu thập trong q trình kiểm

sốt chi phí đầu tư xây dựng được thiết lập s n để sử dụng chung cho các dự án sử

dụng vốn nhà nước của chủ đầu tư.

- Hệ thống bảng biểu ghi chép các thông tin cần thu thập trong q trình kiểm

sốt chi phí đầu tư xây dựng được thiết lập s n để sử dụng riêng cho từng dự án sử

dụng vốn nhà nước của chủ đầu tư.

Ngồi ra cần thiết phải có các công cụ trợ giúp như hệ thống định mức, đơn giá,

suất vốn đầu tư, chỉ số giá… do nhà nước công bố và tài liệu hướng dẫn xử lý các tình

huống thường xảy ra trong q trình kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng.

Hệ thống bảng biểu để phục vụ mục đích thu thập xử lý thơng tin của chủ đầu tư

có thể được trình bày gồm bảng so sánh các khoản mục chi phí trong suốt quá trình

đầu tư xây dựng. Cột chi phí được duyệt thể hiện chi phí ban đầu theo ngân sách được

duyệt, cột thứ hai đề cập đến chi phí thực tế thực hiện để đo lường chi phí thực tế thực

hiện và cột thứ ba thể hiện so sánh chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí được

duyệt mục đích nhằm phát hiện những sai lệch để có biện pháp xử lý điều chỉnh. Nội

dung bảng biểu trong hệ thống kiểm sốt chi phí được thể như bảng 2.1 sau:

Bảng 2.1: Hệ thống mẫu bảng biểu ghi chép thông tin cần thu thập trong q

trình kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng

TT



Khoản mục



Chi phí được



Chi phí



Chênh lệch



Nguyên



chi phí



duyệt



thực tế



(Tăng giảm)



nhân



Hạng mục A

(Gói thầu A)….

Hạng mục B

(Gói thầu B)….



(Nguồn: Tác giả đề xuất)



32



Sử dụng cơng cụ để kiểm sốt chi phí với các bảng biểu báo cáo số liệu ghi chép

để thu thập thơng tin thì cần thể hiện theo các yêu cầu sau:

Thứ nhất, phải có các số liệu về phát sinh (tăng hoặc giảm) trong quá trình đầu tư

xây dựng nhằm đánh giá chênh lệch giữa chi phí theo thực tế và chi phí được duyệt.

Thứ hai, phải có hệ thống tiêu chuẩn để so sánh với thực tế (định mức, đơn giá,

suất đầu tư…) trên cơ sở các dự toán được lập theo từng bộ phận tương ứng của hạng

mục cơng trình.

Thứ ba, là phải có hệ thống báo cáo về kết quả kiểm sốt chi phí để cung cấp cập

nhật thơng tin về chi phí trong q trình thi cơng xây dựng. Mối liên hệ giữa các yếu

tố của hệ thống kiểm soát được thể hiện hình 2.1.



Hệ thống báo cáo về kết

quả kiểm sốt chi phí

P

h

á

t



Tiêu chuẩn (định mức

đơn giá suất đầu tƣ)



Hình 2.1: Các yếu tố của hệ thống kiểm sốt chi phí



s

i

2.1.4 Mục đích và điều kiện thực hiện kiểm sốt chi phí đầu tư xâyn dựng

h



(Nguồn: Tác giả đề xuất)



2.1.4.1 Mục đích



(

Như đã đề cập, kiểm soát là một trong các chức năng của quản

lý. Mục tiêu của

c



kiểm soát là đảm bảo quá trình đầu tư xây dựng được thực hiệnhđúng hướng theo kế

hoạch và có hiệu quả. Kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng nhằm êhoàn thiện các quyết

n



định của quản lý chi phí, thẩm định được tính đúng sai, hiệu quảh của các khoản mục

chi phí, kiểm sốt được những phát sinh. Kiểm sốt chi phí đầul tư xây dựng sẽ tăng

ệ tư vấn thiết kế lập

khả năng phối hợp giữa cơ quan quản lý nhà nước, các chủ đầu tư,

c



dự tốn và nhà thầu thi cơng xây dựng. Do vậy, kiểm sốt chi phí

h đầu tư xây dựng là

) một quy trình kiểm

quá trình thường xuyên liên tục với sự đổi mới khơng ngừng theo



sốt chi phí đầu tư xây dựng hợp lý do chủ đầu tư thiết lập.

Việc kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng hướng tới mục đích sau:

- Giám sát sự hình thành chi phí và bảo đảm chi phí của các hạng mục cơng trình,

cơng việc, gói thầu và tồn bộ cơng trình được xác định đúng, đủ, phù hợp với yêu cầu

thiết kế, tiến độ, quy định về quản lý chi phí và các yêu cầu cần thực hiện khác của dự

án.

- Khống chế các chi phí thực hiện đầu tư xây dựng, hạng mục cơng trình, (gói thầu



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Lý luận về kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×