Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Phân tích các công trình nghiên cứu nước ngoài

2 Phân tích các công trình nghiên cứu nước ngoài

Tải bản đầy đủ - 0trang

20



(CV-Cost Variance). Kiểm sốt tiến độ thơng qua chỉ tiêu phát sinh tiến độ (SVSchedule variance). Chi phí phát sinh tại thời điểm hồn thành (ACV- At-Completion

variance). Mục đích chia nhỏ công việc của dự án sẽ thuận lợi cho việc kiểm sốt chi

phí và tiến độ xây dựng cơng trình.

2. Tác phẩm của Eur Ing Albert Lester, CEng, FICE, FIMechE, FIStructE, FAPM, Lập

dự án và kiểm soát- chương 27: Kiểm sốt chi phí và quản lý giá trị thu được.

Nội dung tác phẩm đề cập đến hệ thống kiểm sốt chi phí nhân cơng tại cơng

trường (SMAC) áp dụng cho việc kiểm sốt chi phí xây dựng trong giai đoạn thi công

[73]. Hệ thống này được phát triển vào năm 1978 bởi Foster Wheeler Power Products,

mục tiêu chính là tìm ra phương pháp nhanh và chính xác để xác định phần trăm (%)

hoàn thành giữa chủ đầu tư và nhà thầu xây dựng của dự án. Tuy nhiên, hơn 10 năm

trước Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ đã phát triển một hệ thống tương tự gọi là Chi phí, Tiến

độ, Hệ thống kiểm sốt (CSCS) liên quan tới phân tích giá trị thu được (EVA). Đây là

cơng cụ chính để kiểm sốt chi phí của các dự án quốc phòng của Hoa kỳ. Kết hợp với

hệ thống máy tính và phương pháp quản lý giá trị thu được để kiểm sốt tiến độ và chi

phí của dự án. Cơng cụ SMAC và hệ thống đo lường giá trị thu được (EVMS) là các

công cụ được các nhà thầu xây dựng áp dụng.

3. Tác phẩm của Ko Wee Liang, Kiểm soát chi phí của một dự án xây dựng tại cơng

trường

Thơng thường kiểm sốt chi phí gồm hai phần chính là kiểm sốt chi phí giai

đoạn thiết kế và giai đoạn dự án bắt đầu khởi công. Phạm vi nghiên cứu ở đây chỉ giới

hạn kiểm sốt chi phí giai đoạn thi cơng cơng trình khơng bao gồm giai đoạn đấu thầu

và thiết kế. Kiểm sốt chi phí vật liệu, chi phí nhân cơng, chi phí chung và chi phí máy

thi công đối với nhà thầu thi công xây dựng bằng cách so sánh với toàn bộ lợi nhuận

hoặc tổn thất (tồn bộ chi phí của dự án) với số tiền nhận được. So sánh đơn giá thực

tế với đơn giá trong dự toán. Đánh giá lợi nhuận hoặc tổn thất trong q trình

thanh tốn [79].

4. Tác phẩm của Keith Potts, Hướng dẫn quản lý chi phí xây dựng - Phần 13: Kiểm

sốt chi phí của nhà thầu và thủ tục kiểm tra.

Nội dung chương này được viết dựa trên kinh nghiệm của chuyên gia đo bóc tiên

lượng và quản lý chi phí (QS) của cả chủ đầu tư và nhà thầu trong lĩnh vực quản lý chi

phí xây dựng [77]. Trong phần kiểm sốt chi phí chủ yếu đề cập kiểm sốt chi phí của

các nhà thầu trên cơ sở ngân quỹ của dự án gồm cả dự phòng do nhà quản lý chi phí.



21



Các chi phí được dự báo trước có thuận lợi khi đưa ra các quyết định. Chi phí thực tế

được so sánh với dự tốn chi phí tại từng thời điểm đảm bảo phù hợp với ngân quỹ và

sử dụng những hành động cần thiết nếu có thể. Chi phí thực tế là chủ thể để phân tích

xác định các lý do các nguyên nhân chênh lệch so với ngân quỹ. Việc phối hợp chi phí

theo thời gian và chất lượng để đưa ra quyết định đó.

Nội dung hệ thống kiểm sốt chi phí của nhà thầu gồm:

- Đánh giá bức tranh toàn cảnh của dự án

- Phân tích chi tiết các mặt của dự án để nhận biết các mặt khơng đảm bảo u

cầu. Có ba phương pháp kiểm sốt chi phí chính trong hệ thống kiểm sốt chi phí

của nhà thầu gồm:

+ Cân bằng giữa chi phí và giá trị (thường do các nhà thầu xây dựng cơng trình

dân dụng áp dụng).

+ Phát sinh hợp đồng – đơn giá (do các nhà thầu xây dựng cơng trình hạ tầng

áp dụng).

+ Phân tích giá trị thu được (dùng ở Hoa kỳ cho các dự án lớn).

5. Tác phẩm của Harold Kerzer, ph.D. Quản lý dự án, hệ thống lập kế hoạch và kiểm

soát tiến độ-Chương 15:Kiểm sốt chi phí

Trong chương này nghiên cứu đưa ra hệ thống để quản lý và kiểm sốt chi phí

(MCCS) theo vòng đời dự án [75]. Hệ thống này được chia ra các giai đoạn: Phân và

giao việc thuộc giai đoạn 2. Tập hợp và báo cáo dữ liệu chi phí thuộc giai đoạn 3. Giai

đoạn 4 là phân tích chi phí và giai đoạn 5 là báo cáo và quản lý. Bốn giai đoạn trên kết

hợp với giai đoạn 1- Giai đoạn lập kế hoạch tạo thành một hệ thống mạng lưới khép

kín của hệ thống quản lý và kiểm sốt chi phí thơng qua các tài khoản. Trong đó cũng

đưa ra hệ thống đo lường giá trị thu được (EVMS).

6. Tác phẩm của Ivan Damnjanovic, Stuart Anderson, Andrew Wimsatt, Kenneth F.

Reinschmidt, and Devanshu Pandit, Cách thức định giá và các phương thức để giảm

chi phí xây dựng và tăng khả năng cạnh tranh.

Mục tiêu của nghiên cứu hướng dẫn với sự trợ giúp của Phòng Giao thơng Texas

(TxDOT) trong việc nỗ lực giảm chi phí hợp đồng và kiểm sốt các chi phí tăng như:

- Xác định các hệ số làm tăng chi phí của gói thầu và có chiến lược để giảm chi phí.

- Giới thiệu các kết quả do làm giảm chi phí và bằng cách nào đó điều chỉnh sửa

đổi để giảm chi phí xây dựng cho dự án trong đó sao cho vẫn giữ được cân bằng hoặc

tốt hơn.



22



- Đánh giá của TxDOT có thể nâng cao việc phân tích dự án hoặc thủ tục hợp

đồng hoặc quy trình để tăng tính cạnh tranh [76].

7. Tác phẩm của Yakubu Adisa Olawale, Ph.D, MCIOB and Mingsun, Ph.D

(professor), Kiểm sốt chi phí và thời gian của các dự án xây dựng: Giảm bớt các

nhân tố và loại bỏ các tiêu chuẩn, ước số và phương pháp khi thực hành.

Mục tiêu nghiên cứu là tìm ra các nguyên nhân vượt thời gian và chi phí mặc dù

đã có các kỹ thuật kiểm sốt chi phí [85]. Phương pháp nghiên cứu ở đây được thực

hiện thơng qua hình thức phỏng vấn trực tiếp những người hành nghề có kinh nghiệm

trong cơng tác kiểm sốt chi phí gồm 250 tổ chức thực hiện dự án đầu tư xây dựng tại

Anh để tìm ra 05 (năm) nhân tố làm vượt tiến độ và tăng chi phí. Khảo sát các nhà

thầu và tư vấn ở Nigêria, Indonexia nhằm phát hiện được các nguyên nhân làm chậm

thời gian thi công và vượt chi phí.

8. Tác phẩm của Robert D.Baker, Mối liên hệ giữa thời gian và chi phí trong xây dựng.

Mục tiêu của tác phẩm là nghiên cứu để đưa ra mối liên hệ giữa thời gian và chi

phí trong q trình thi cơng xây dựng. Trên cơ sở đó sử dụng các biện pháp ép tiến độ

thi công xây dựng công trình nhằm mục tiêu xác định được tiến độ thi cơng ở mức chi

phí thấp nhất [83]. Để đạt được lợi nhuận cao nhất của nhà thầu là sử dụng phương

pháp tiến độ so với chi phí xây dựng là thấp nhất.

9. Tác phẩm của Chris Hendrickson, Depaterment of civil Enviromental Engineering,

Carnegie Mellon, Quản lý dự án xây dựng phần kiểm sốt chi phí thơng qua sử dụng

các thơng tin về kế tốn.

Tác giả đã nghiên cứu để tìm ra độ lệch từ kế hoạch dự án chứ không phải đề

xuất các khoản có thể tiết kiệm chi phí [71]. Đặc điểm của phương pháp này là để

nâng cao vai trò của kiểm sốt chi phí. Thời điểm để tiết kiệm được chi phí lớn nhất có

thể đạt được ngay khi quy hoạch và thiết kế cho dự án. Trong thực tế, xây dựng kế

hoạch thay đổi có thể làm chậm tiến độ của dự án dẫn đến tăng chi phí. Do vậy cần tập

trung kiểm sốt chi phí của dự án thực hiện theo kế hoạch ban đầu hoặc chỉ ra những

sai lệch từ kế hoạch này thay vì tìm cách cải tiến và tiết kiệm chi phí.

10. Tác phẩm của Keoki Sears, Glenn A.Sears, Richard Clough, Quản lý dự án xây dựng.

Tác phẩm là một cẩm nang hướng dẫn thực hành quá trình lập kế hoạch và lên

lịch biểu dựa theo phương pháp đường găng (CPM) được áp dụng trong ngành xây

dựng [78]. Bằng cách sử dụng những ví dụ minh họa là một dự án tiêu biểu được áp



23



dụng trong xuốt quá trình xây dựng. Chứng minh cho các hoạt động lập kế hoạch, lên

lịch, hoạt động đẩy nhanh tiến độ dự án, quản lý nguồn nhân lực, kiểm sốt thời gian,

kiểm sốt tài chính và hệ thống quản lý chi phí của dự án thơng q các công cụ quản lý

như cơ cấu phân chia công việc (WBS) và hệ thống quản lý đo lường giá trị thu được

(EVMS).

11. Tác phẩm của Laurence J Pole, Nghệ thuật quản lý chi phí xây dựng cho một dự

án thành công của người Úc.

Tác phẩm hướng dẫn về sự hình thành chi phí của một dự án đầu tư xây dựng

[80]. Hướng dẫn lập chi phí xây dựng theo bộ phận kết cấu cơng trình, yếu tố chi phí

(chi phí nhân cơng, chi phí máy thi cơng). Nội dung tác phẩm cũng đề cập đến công cụ

quản lý giá trị thu được để kiểm sốt chi phí xây dựng (EVM).

Một số cơng trình nghiên cứu của nước ngồi về kiểm sốt chi phí đã nêu ở trên

thường đề cập tới việc kiểm sốt chi phí trong giai đoạn xây dựng và việc kiểm sốt

chi phí chủ yếu do nhà thầu thực hiện.

1.3 Khoảng trống cần nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Từ nghiên cứu tổng quan các cơng trình nghiên cứu trong nước, ngồi nước về

quản lý, kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng, tác giả rút ra một số kết luận như sau:

Thứ nhất, vấn đề kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng cơng trình chưa có nhiều tác

giả nghiên cứu, nhất là các cơng trình nghiên cứu trong nước.

Thứ hai, các cơng trình nghiên cứu nước ngồi chủ yếu nghiên cứu về kiểm sốt

chi phí của nhà thầu thi cơng xây dựng và thường ở giai đoạn thi công xây dựng.

Thứ ba, các nghiên cứu trên chưa đề cập đến kiểm soát chi phí với giác độ của

chủ đầu tư xây dựng cơng trình.

Thứ tư, chưa có một hướng dẫn về nội dung, quy trình kiểm sốt chi phí đầu tư

xây dựng cơng trình một cách cụ thể chi tiết.

Đây chính là các khoảng trống cần phải nghiên cứu về kiểm soát chi phí đầu tư

xây dựng sao cho kiểm sốt chi phí được liên tục, đồng bộ từ giai đoạn chuẩn bị dự án,

thực hiện dự án và kết thúc xây dựng và đưa cơng trình của dự án vào khai thác sử

dụng cũng như vai trò tránh nhiệm của các chủ thể như cơ quan quản lý nhà nước, chủ

đầu tư và đơn vị tư vấn, đơn vị thi công xây dựng tham gia vào q trình kiểm sốt chi

phí đầu tư xây dựng. Vì vậy, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài “Kiểm sốt chi phí

đầu tư xây dựng cơng trình sử dụng vốn nhà nước ở Việt Nam” với các mục tiêu

nghiên cứu được xác định như sau:



24



- Nghiên cứu các lý luận về kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng cơng trình sử

dụng vốn nhà nước.

- Phân tích rõ thực trạng kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng cơng trình ở Việt

Nam, nhận diện được các nhân tố ảnh hưởng tới kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng

cơng trình.

- Đề xuất các giải pháp kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng cơng trình sử dụng vốn

nhà nước ở Việt Nam.

1.4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu định tính :

Theo Nguyễn Đình Thọ [59], nghiên cứu định tính là một kế hoạch nghiên cứu

trong đó mơ tả và giải thích q trình nghiên cứu một cách có hệ thống để nhằm hiểu

biết hiện tượng khoa học cần tìm hiểu (lý thuyết khoa học). Kết cấu của đề xuất nghiên

cứu thường linh hoạt hơn so với phương pháp nghiên cứu định lượng. Phương pháp

nghiên cứu nhằm nắm bắt và khám phá ý nghĩa, những khái niệm và dữ liệu được thể

hiện dưới những biểu hiện của quan điểm cá nhân thông qua những hình ảnh, từ ngữ

được quan sát và ghi chép lại. Nghiên cứu cũng sử dụng các số liệu thống kê thơng

qua thu thập dữ liệu có s n, tiến hành phân tích thống kê mơ tả, xây dựng bảng biểu,

đồ thị để dễ dàng so sánh và đánh giá các nội dung nghiên cứu.

Để nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng

cơng trình sử dụng vốn nhà nước của chủ đầu tư thông qua khả năng thu thập và xử lý

thơng tin của chủ đầu tư trong kiểm sốt chi phí, luận án sử dụng kết quả các nghiên

cứu trước đó làm cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu thập và xử

lý thông tin của chủ đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước. Từ đó đề xuất phương pháp

nghiên cứu phù hợp với điều kiện đặc thù tại Việt Nam.

Nghiên cứu này còn dùng phương pháp chun gia, thơng qua việc phỏng vấn và

thảo luận nhóm với các chuyên gia, với những nhà quản lý nhà nước, những người

đang trực tiếp quản lý và thực hiện dự án đầu tư cơng trình sử dụng vốn nhà nước

nhằm đưa ra khái niệm, quy trình kiểm sốt chi phí cho phù hợp với điều kiện tại Việt

Nam. Kết quả của nghiên cứu định tính làm cơ sở cho việc khảo sát, thu thập số liệu

để phân tích định lượng với phân tích yếu tố khám phá (EFA) và hồi quy (RA).

- Phương pháp nghiên cứu định lượng :

Để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng thu thập và xử lý thông tin



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Phân tích các công trình nghiên cứu nước ngoài

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×