Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Tải bản đầy đủ - 0trang

6



CHƯƠNG I

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN



1.1 Phân tích các cơng trình nghiên cứu trong nước

Cho đến nay các cơng trình nghiên cứu có liên quan về kiểm sốt chi đầu tư xây

dựng cơng trình ở Việt Nam chưa có nhiều. Mỗi cơng trình có một cách nghiên cứu

dựa trên các góc độ khác nhau tùy thuộc vào từng lĩnh vực, ngành cụ thể. Liên quan

đến kiểm sốt chi phí có thể chia ra các nhóm nghiên cứu như sau:

1.1.1 Nhóm nghiên cứu về quản lý chi phí và quản lý dự án

Luận án “Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý chi phí

trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam” năm 2001 của tác giả Trần Hồng Mai

[39]. Nội dung chính của luận án gồm lý luận chung về quản lý giá xây dựng. Tình

hình quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở Việt Nam và của một số nước trong khu vực và

trên thế giới. Nghiên cứu nâng cao chất lượng quản lý giá xây dựng ở Việt Nam.

Trong đó tập trung phân tích đối với cơng tác quản lý giá nói chung và giá xây dựng

nói riêng cả trên phương diện lý luận và thực tiễn xây dựng về phát triển kinh tế thị

trường và đã khẳng định vai trò của Nhà nước đối với quản lý giá xây dựng trong

điều kiện kinh tế thị trường ở nước ta. Đối với vai trò của chủ đầu tư, luận án đã tổng

kết được những đặc trưng chung nhất của bất cứ chủ đầu tư nào đối với công tác quản

lý giá xây dựng, đồng thời làm rõ sự khác biệt về mức giá xây dựng giữa Người xác

định giá xây dựng của nhà thầu và của tư vấn giúp chủ đầu tư. Nội dung này góp

phần làm sáng tỏ mối quan hệ giữa chủ đầu tư, nhà thầu, nhà tư vấn đầu tư xây dựng.

Ngồi ra Luận án cũng đề cập đến sự hình thành các đặc điểm riêng của giá xây

dựng (mang đặc trưng đơn chiếc, lặp đi lặp lại nhiều lần có thứ bậc và được tính tổ

hợp từ từng bộ phận kết cấu hình thành) trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm kinh tế - kỹ

thuật của sản phẩm xây dựng, đặc điểm của giá cả hàng hố nói chung, là tiền đề giúp

các nhà chuyên môn, các nhà quản lý nghiên cứu hoàn thiện cơ chế quản lý giá xây

dựng ở Việt Nam. Luận án đã rút ra những vấn đề còn bất cập, còn khiếm khuyết,

xác định các sai sót, nguyên nhân và nhân tố ảnh hưởng đến nội dung, phương pháp

hình thành giá xây dựng hiện nay, là những đóng góp thực tiễn và khoa học cho việc

nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý giá xây dựng. Tuy

nhiên, nội dung luận án mới chỉ đề cập đến nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng

mà chưa đề cập đến lĩnh vực kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng cũng như mối quan hệ

giữa kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng và



7



quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Luận án “Nghiên cứu hoàn thiện một số vấn đề về định giá trong xây dựng ở các

cơng trình dụng vốn nhà nước” năm 2002 của tác giả Nguyễn Công Khối [36] có nêu:

Thực trạng quản lý và phát triển định giá xây dựng ở Việt Nam; hoàn thiện một số vấn

đề về quản lý và phương pháp định giá trong xây dựng ở Việt Nam; một số vấn đề về

định giá trong xây dựng theo thơng lệ quốc tế; đóng góp việc xác định chính xác chi

phí xây dựng trên cơ sở xác định tổng mức đầu tư, tổng dự tốn, dự tốn hạng mục

cơng trình đảm bảo chất lượng xây dựng, tiết kiệm vốn đầu tư, đủ chi phí và có lãi cho

người thực hiện, phù hợp với thị trường Việt Nam và thông lệ quốc tế. Tiếp theo, luận

án đã đề cập được những nguyên tắc và nội dung cơ bản của nghiệp vụ tư vấn tính tiên

lượng, lập dự tốn và quản lý chi phí xây dựng các dự án đầu tư (QS) theo thông lệ

quốc tế. Trên cơ sở so sánh đối chiếu với thực trạng ở Việt Nam, từ đó rút ra sự giống

và khác nhau giữa hai hệ thống. Ngoài việc nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến

xác định và quản lý chi phí thì nội dung luận án mới chỉ đề cập đến vai trò của tư vấn

QS trong việc lập chi phí đầu tư xây dựng cơng trình mà chưa nêu rõ vai trò của họ

trong việc kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng cơng trình.

Luận án “Đổi mới cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của nhà

nước” năm 2002 của tác giả Trần Văn Hồng [31] đã nêu được những lý luận cơ bản về

vốn đầu tư xây dựng cơ bản và cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản

nhà nước. Phân tích đánh giá thực trạng cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng

cơ bản. Luận án đã khái quát, hệ thống hóa và làm rõ thêm các vấn đề lý luận về đầu

tư xây dựng cơ bản và cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà

nước. Phân tích khái niệm cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản, những

đặc điểm của vốn đầu tư xây dựng cơ bản nói chung, vốn đầu tư xây dựng cơ bản của

nhà nước nói riêng. Nội dung luận án chỉ đề cập đến hoàn thiện cơ chế quản lý sử

dụng vốn đầu tư có thể chống thất thốt, lãng phí vốn đầu tư của nhà nước, thúc đẩy

tiến độ và mang tính khái quát chung chưa nêu rõ cụ thể phải thực hiện như thế nào.

Luận án “Nghiên cứu phương pháp xác lập giá xây dựng tổng hợp xây dựng

cơng trình giao thơng đường bộ trong điều kiện Việt Nam” năm 2014 của tác giả Phan

Mạnh Cường [23]. Luận án đã góp phần hồn thiện và làm phong phú thêm hệ thống

lý luận về sự hình thành giá xây dựng trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của

Nhà nước. Làm sáng tỏ một số vấn đề về giá xây dựng công trình (đã đề cập tới khái



8



niệm, vai trò của giá xây dựng tổng hợp...), phương pháp xác lập giá xây dựng tổng

hợp cơng trình đường bộ ở Việt Nam cũng như bài học kinh nghiệm xây dựng đơn giá

của một số nước trên thế giới. Luận án cũng đã phân tích đánh giá thực trạng việc lập

và quản lý chi phí trong xây dựng cơng trình giao thơng đường bộ, chỉ ra những thuận

lợi, khó khăn trong xây dựng đơn giá. Qua đó, thấy được một số vấn đề mà ngành giao

thơng cần có giải pháp hồn thiện. Đó là hệ thống định mức trong ngành giao thông

(do Bộ Xây dựng công bố) thiếu nhiều hạng mục công tác cần được xây dựng mới, bổ

sung sửa đổi, cần có giá xây dựng tổng hợp xây dựng cơng trình giao thơng đường bộ

phù hợp với điều kiện thực tế của ngành. Bổ sung một số vấn đề khắc phục những tồn

tại của phương pháp chung xác lập giá xây dựng tổng hợp do Bộ Xây dựng ban hành

nhằm hoàn thiện phương pháp xác lập giá xây dựng tổng hợp, tác giả luận án bổ sung

một số công việc quan trọng trong trình tự lập đơn giả tổng hợp xây dựng cơng trình

giao thơng đường bộ. Thực tế cho thấy việc thiết lập bộ đơn giá xây dựng chuyên

ngành về giao thông đường bộ để quản lý chi phí áp dụng cho cho các tỉnh thành phố

chưa áp dụng được vào thực tế do chưa xét đến đặc thù của xây dựng cơng trình giao

thơng đường bộ (cự ly mỏ vật liệu, cước vận chuyển và chi phí nhân cơng, máy thi

cơng theo khu vực...).

Luận án “Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn

ngân sách trong ngành giao thông vận tải Việt nam” năm 2012 của tác giả Nguyễn

Thị Bình [3] có nêu: Nghiên cứu vấn đề cơ bản về quản lý nhà nước đối với đầu tư xây

dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà nước trong điều kiện kinh tế thị trường; đánh giá

thực trạng quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản từ vốn ngân sách nhà

nước trong ngành giao thông vận tải; đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện

quản lý nhà nước trong ngành giao thông vận tải ở Việt Nam những năm tới. Về mặt

lý thuyết có nhiều cách tiếp cận phân tích quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ

bản từ nguồn vốn ngân sách trong ngành giao thông vận tải theo năm khâu của quá

trình đầu tư xây dựng cơ bản là xây dựng quy hoạch, kế hoạch, lập thẩm định phê

duyệt dự án, triển khai dự án, nghiệm thu thẩm định chất lượng, bàn giao cơng trình và

thanh quyết toán vốn được nghiên cứu dưới sự tác động của các yếu tố môi trường luật

pháp, cơ chế chính sách, tổ chức quản lý, năng lực bộ máy thanh tra, kiểm tra giám sát

đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trong ngành giao thơng vận

tải. Đối với vai trò quản lý nhà nước về kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng sử dụng



9



nguồn vốn ngân sách nhà nước chưa được đề cập.

Luận án “Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dự án đầu tư

xây dựng công trình sử dụng vốn nhà nước” năm 2012 của tác giả Nguyễn Minh Đức

[26] có nêu: Nghiên cứu tổng quan về chất lượng quản lý dự án đầu tư xây dựng cơng

trình sử dụng vốn nhà nước; thực trạng giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dự án

đầu tư xây dựng cơng trình sử dụng vốn nhà nước. Luận án đã đề xuất được hai nhóm

giải pháp khoa học và khả thi nhằm nâng cao năng lực quản lý dự án đầu tư xây dựng

cơng trình sử dụng vốn nhà nước. Thứ nhất là của chủ đầu tư dự án như lập kế hoạch

quản lý thực hiện dự án làm cơ sở lập kế hoạch đấu thầu của dự án và quản lý tiến độ

của dự án. Nâng cao năng lực sử dụng các công cụ quản lý dự án trong việc theo dõi,

giám sát quá trình thực hiện dự án. Thứ hai là nhóm giải pháp hồn thiện thể chế quản

lý dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước. Nội dung luận án mới chỉ dừng lại ở

việc hoàn thiện nội dung và phương pháp xác định một số chi phí trong tổng mức đầu

tư dự án đầu tư xây dựng cơng trình sử dụng vốn nhà nước.

Luận án “Đổi mới công tác lập và quản lý dự án đầu tư tăng năng lực thiết bị thi

công của doanh nghiệp xây dựng giao thông” năm 1999 của tác giả Trần Văn Khơi

[35] có nêu: Hệ thống hóa, phân tích những vấn đề lý luận cơ bản về công tác lập và

quản lý dự án đầu tư tăng năng lực thiết bị thi công của doanh nghiệp xây dựng giao

thông; Đánh giá thực trạng và đề ra một số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả

của công tác này ở Việt Nam. Luận án tiếp cận, chọn lọc, hệ thống hóa những vấn đề

cơ sở lý luận sát thực nhất, trực tiếp nhất về công tác lập và quản lý dự án đầu tư tăng

năng lực thiết bị thi công của doanh nghiệp xây dựng giao thơng trong đó đặc biệt

quan tâm đến các đặc điểm phức tạp của ngành sản xuất xây dựng, các chỉ tiêu đánh

giá hiệu quả, đặc biệt là một số vấn đề về quản lý dự án và nội dung, phương pháp

thẩm định thiết bị đầu tư. Nội dung luận án chủ yếu đề cập đến vấn đề lập và quản lý

dự án đầu tư thiết bị thi công cơng trình chưa nêu được kiểm sốt chi phí đầu tư xây

dựng trong việc sử dụng thiết bị thi công.

Liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của các đề tài các luận án nghiên cứu thuộc

nhóm này đã đóng góp lý luận về quản lý chi phí, quản lý dự án cũng như sự hình

thành chi phí đối với các loại cơng trình. Việc đánh giá thực trạng để đưa ra các

nguyên nhân và giải pháp để nâng cao chất lượng quản lý chi phí, quản lý dự án của

các chủ thể tham gia quản lý chi phí đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước. Việc



10



nghiên cứu sự hình thành chi phí thơng qua q trình đầu tư xây dựng cũng như quản

lý chi phí góp phần hồn thiện nội dung kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng cơng trình

chưa được nghiên cứu đầy đủ.

1.1.2 Nhóm nghiên cứu liên quan đến kiểm sốt chi phí

Ngồi việc nghiên cứu sự hình thành chi phí, quản lý chi phí, quản lý dự án cũng

cần nghiên cứu thêm các công trình nghiên cứu có liên quan đến nội dung kiểm sốt,

kiểm sốt chi phí, kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng. Để làm rõ hơn hơn về vấn đề

kiểm sốt chi phí tác giả đưa ra xem xét các nghiên cứu này dựa trên bốn tiêu chí sau:

Khái niệm liên quan đến kiểm sốt, kiểm sốt chi phí, cơng cụ kiểm sốt chi phí, hệ

thống kiểm sốt chi phí và vai trò của kiểm sốt chi phí.

1.1.2.1 Nhóm các Luận án tiến sỹ

Luận án “Tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ trong các đơn vị dự toán trực thuộc

Bộ Quốc phòng” năm 2011 của tác giả Phạm Bính Ngọ [43]. Nội dung luận án nghiên

cứu, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống kiểm soát

nội bộ phù hợp với đặc thù các đơn vị dự tốn trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam,

nhằm mục đích tăng cường cơng tác quản lý tài chính trong lĩnh vực an ninh, quốc

phòng. Một hệ thống kiểm sốt nội bộ tốt có thể sớm phát hiện, phòng ngừa, ngăn

chặn được sai sót, rủi ro và nâng cao độ tin cậy của thơng tin kế tốn. Kiểm sốt nội bộ

khơng những có ý nghĩa với mọi tổ chức, cá nhân nhà quản lý các cấp mà còn có ý

nghĩa với cơ quan quản lý nhà nước và những người có quyền lợi liên quan. Luận án

đã đưa ra được khái niệm Kiểm soát nội bộ là các quy định và các thủ tục kiểm sốt.

Cơng cụ kiểm sốt gồm mơi trường kiểm sốt, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm sốt,

thơng tin truyền thơng và giám sát. Về hệ thống kiểm soát gồm: Kho bạc nhà nước,

Cục tài chính, các đơn vị sử dụng.

Luận án “Đổi mới kiểm sốt chi ngân sách thường xun của chính quyền địa

phương các cấp qua kho bạc nhà nước” năm 2011 của tác giả Nguyễn Quang Hưng

[32] đã trình bày cơ sở lý luận về chi ngân sách thường xuyên và kiểm soát chi ngân

sách thường xuyên qua kho bạc nhà nước. Thực trạng và giải pháp đổi mới kiểm sốt

chi ngân sách thường xun của chính quyền địa phương các cấp qua kho bạc nhà

nước tại Việt Nam. Hệ thống hóa một số vấn đề về lý luận cơ bản liên quan đến ngân

sách nhà nước, ngân sách chính quyền địa phương các cấp các nội dung kiểm soát chi

ngân sách thường xuyên của các cấp thông qua kho bạc nhà nước.



11



Về khái niệm: Kiểm soát chi ngân sách nhà nước chính là việc cơ quan nhà nước

có thẩm quyền thực hiện thẩm định, kiểm tra, giám sát đối với các khoản chi ngân sách

nhà nước diễn ra trong q trình lập ngân sách từ lập dự tốn, chấp hành dự toán đến

quyết toán ngân sách nhà nước nhằm đảm bảo mỗi khoản chi ngân sách nhà nước

được thực hiện đúng dự toán được duyệt, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định

có hiệu quả kinh tế - xã hội.

Về công cụ gồm: Mục lục ngân sách nhà nước, dự tốn chi ngân sách thường

xun, hóa đơn chứng từ cho mỗi khoản chi, hồ sơ thanh toán chi ngân sách thường

xuyên, chứng từ giao dịch chi ngân sách thường xuyên với kho bạc nhà nước, phương

tiện thanh toán, cam kết chi, kế toán nhà nước và hệ thống thơng tin, tin học hiện đại.

Về hệ thống kiểm sốt là chính quyền địa phương các cấp thơng qua hệ thống

kho bạc nhà nước.

Luận án “Hồn thiện kế tốn chi phí sản xuất nhằm tăng cường kiểm sốt chi

phí trong các doanh nghiệp xây lắp” năm 2015 của tác giả Giáp Đăng Kha [34] trình

bày lý luận cơ bản về kế tốn chi phí sản xuất trong mối quan hệ với kiểm sốt chi

phí trong doanh nghiệp xây lắp. Thực trạng và biện pháp hồn thiện kế tốn chi phí

sản xuất nhằm tăng cường kiểm sốt chi phí trong doanh nghiệp xây lắp. Luận án chủ

yếu làm rõ lý luận cơ bản về kế tốn chi phí sản xuất trong mối quan hệ với kiểm sốt

chi phí trên gốc độ kế tốn quản trị và kế tốn tài chính với vai trò là cơng cụ chủ

yếu để kiểm sốt chi phí các doanh nghiệp xây lắp. Cụ thể là chỉ rõ đặc thù của quản

lý và đặc thù của hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp và

những ảnh hưởng của nó tới kế tốn chi phí sản xuất. Vai trò kiểm sốt chi phí đối

với công tác quản trị đảm bảo thực thi quyền quản trị của lãnh đạo doanh nghiệp

nhằm đảm bảo cho các dự tốn, kế hoạch chi phí được thực hiện với hiệu quả cao

nhờ việc chủ động phát hiện kịp thời những sai lầm khi chúng trở nên nghiêm trọng.

Kiểm soát chi phí còn giúp doanh nghiệp theo sát những thay đổi của mơi trường, đặc

biệt là thay đổi chi phí từ đó có những phản ứng thích hợp trước các vấn đề và cơ hội

thông qua việc phát hiện kịp thời đã và đang ảnh hưởng tới mục tiêu của doanh

nghiệp. Thơng qua kiểm sốt chi phí để hồn thiện các định mức chi phí, các tiêu

chuẩn chi phí và hồn thiện dự tốn, kế hoạch chi phí hoạt động của doanh

nghiệp nâng cao trách nhiệm của phòng, ban, cá nhân được chính xác hơn.

Về khái niệm: Kiểm sốt chi phí là chức năng của quản trị chi phí được thực hiện



12



xuyên suốt mỗi cấp độ trong quá trình quản trị chi phí thơng qua đo lường, đánh giá

lên đối tượng kiểm soát nhằm đạt được mục tiêu và kế hoạch chi phí đề ra.

Về cơng cụ kiểm sốt chi phí gồm: Kế tốn chi phí sản xuất, hệ thống định mức

và hệ thống dự tốn chi phí sản xuất, trung tâm chi phí sản xuất, hệ thống báo cáo chi

phí sản xuất.

Về hệ thống kiểm sốt: Bộ máy kế toán, chứng từ kế toán, tài khoản sổ kế toán,

báo cáo kế tốn chi phí sản xuất.

Hạn chế: Nội dung luận án nghiên cứu được vai trò kiểm sốt chi phí cho doanh

nghiệp xây lắp trên cơ sở các cơng cụ là kế tốn chi phí sản xuất. như bộ máy kế tốn,

hệ thống dự tốn chi phí sản xuất, hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản, sổ kế

toán, hệ thống báo cáo kế toán cho doanh nghiệp xây lắp. Tuy nhiên luận án chưa đề

cập đến các cơng cụ về kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng cơng trình.

Luận án “Hồn thiện hệ thống kiểm sốt nội bộ tại các doanh nghiệp trong Tổng

cơng ty Đầu tư phát triển nhà và Đô thị” năm 2016 của tác giả Đinh Hồi Nam [40]

có nêu: Lý luận chung về hệ thống kiểm soát nội bộ và hệ thống kiểm sốt nội bộ

trong các doanh nghiệp theo mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con; thực trạng và giải pháp

hồn thiện hệ thống kiểm sốt nội bộ tại các doanh nghiệp trong Tổng công ty Đầu tư

phát triển nhà và Đô thị. Đề tài nghiên cứu hệ thống hóa và bổ sung các vấn đề mang

tính chất lý luận về hệ thống kiểm sốt chi phí nội bộ và hệ thống kiểm sốt chi phí nội

bộ tại các doanh nghiệp hoạt động theo mơ hình cơng ty mẹ, công ty con. Cụ thể là đã

đưa ra được hạn chế về hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp trong Tổng

công ty Đầu tư phát triển nhà và Đô thị hạn chế được những bất lợi, rủi ro. Trong luận

án đã đề cập đến chức năng kiểm sốt trong quản lý: Kiểm sốt là q trình giám sát,

điều chỉnh được thực hiện liên tục trong mọi cấp độ và hoạt động của tổ chức được

thực hiện từ ngay khi xác định mục tiêu và lập kế hoạch, cho đến khi đạt được mục

tiêu và có mối quan hệ chặt chẽ với các chức năng khác. Kiểm sốt trong q trình

quản lý một tổ chức có nhiều loại khác nhau tùy theo tiêu thức phân loại khác nhau

trong đó kiểm sốt nội bộ là một trong các loại kiểm sốt do đơn vị thực hiện. Vai trò

của kiểm soát là đưa ra các thủ tục gồm các quy chế, chính sách, các bước và thủ tục

cho doanh nghiệp thiết lập và tổ chức thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh

nhằm đạt được mục tiêu đề ra.

Về khái niệm: Kiểm sốt là một q trình giám sát, điều chỉnh được thực hiện



13



liên tục trong mọi hoạt động và cấp độ của tổ chức, được thực hiện ngay từ khi xác

định mục tiêu và lập kế hoạch, cho đến khi đạt được mục tiêu, và có mối quan hệ với

chức năng khác. Kiểm soát nội bộ là chức năng của quá trình quản lý, chịu sự chi phối

của các chủ thể bên trong đơn vị, được thực hiện nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra.

Về công cụ là Mơi trường kiểm sốt, hệ thống kế tốn và các thủ tục kiểm sốt.

Về quy trình kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng của doanh nghiệp gồm kiểm sốt

chi phí đầu tư xây dựng trước xây dựng (Tổng mức đầu tư, dự tốn…, lập chi phí giá

gói thầu, đấu thầu), kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng giai đoạn thực hiện xây dựng

(Kiểm soát thanh toán hợp đồng xây dựng, kiểm soát quyết toán vốn đầu tư xây dựng).

Hình thức kiểm sốt là tự thực hiện hoặc thuê tư vấn.

Hạn chế: Mới đưa ra các ý tưởng hồn thiện về mơi trường kiểm sốt, hệ thống

kế tốn và một số thủ tục kiểm sốt chi phí ở doanh nghiệp.

Luận án “Tổ chức kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất với việc nâng cao hiệu quả

tài chính trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam” năm 2016 của tác giả Chu Thị

Thu Thu [61] có nêu: Trình bày cơ sở lý thuyết của tổ chức kiểm sốt nội bộ chi phí

sản xuất với việc nâng cao hiệu quả tài chính trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa; thực

trạng tổ chức kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất với việc nâng cao hiệu quả tài chính

trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam; từ đó đưa ra phương hướng và giải pháp

hồn thiện. Luận án đã khảo sát, phân tích kiểm sốt nội bộ chi phí sản xuất theo các

yếu tố cấu thành và theo các yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong các doanh nghiệp

nhỏ và vừa Việt Nam. Luận án đưa ra được khái niệm về tổ chức kiểm soát nội bộ chi

phí sản xuất là một phần của quá trình quản lý.

Liên quan đến nội dung kiểm sốt có thể xem xét ở những mặt sau:

Về khái niệm: Tổ chức kiểm sốt nội bộ chi phí sản xuất là tập hợp, sắp xếp, các

yếu tố cơ bản của kiểm sốt nội bộ chi phí sản xuất theo một trật tự xác định nhằm

thực hiện mục tiêu về chi phí sản xuất như mục tiệu hiệu quả đảm bảo mối tin cậy về

thơng tin chi phí sản xuất, đảm bảo tuân thủ pháp luật và các quy định về chi phí sản

xuất.

Về cơng cụ kiểm sốt: Cơng cụ kiểm sốt thơng qua các báo cáo tài chính để xác

định độ lệch hoặc phương pháp lưu đồ trình bày quy trình sản xuất để xác định rủi ro,

sử dụng phương pháp ma trận để phân tích rủi ro. Hệ thống để kiểm sốt chi phí gồm:

Xây dựng định mức chi phí sản xuất, kiểm sốt chi phí ngun vật liệu, kiểm sốt bộ

phận tiền lương và khoản trích lương ở bộ phận sản xuất, kiểm sốt chi phí khấu hao



14



tài sản cố định chi phí dịch vụ mua ngồi và chi bằng tiền khác, phân tích biến động

chi phí sản xuất thực tế.

Về vai trò kiểm sốt chi phí mục đích để hạ giá thành sản phẩm, cơ hội gia tăng

lợi nhuận, hiệu quả tài chính tăng tích lũy để tái đầu tư.

Luận án “Tổ chức hạch toán kế toán với việc tăng cường kiểm sốt chi phí trong

các doanh nghiệp xây dựng cơng trình giao thơng đường bộ” năm 2016 của tác giả

Nguyễn Thị Hạnh Duyên [24] Nội dung gồm: Tổ chức hạch toán kế toán với việc

kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp, thực trạng và giải pháp hồn thiện tổ chức hạch

toán kế toán với việc tăng cường kiểm sốt chi phí trong các doanh nghiệp xây dựng

cơng trình giao thơng đường bộ ở Việt Nam.

Về khái niệm đã đưa ra được kiểm soát là một trong ba chức năng của q trình

quản trị doanh nghiệp.

Về cơng cụ để kiểm sốt gồm: định mức chi phí, dự tốn chi phí, kế hoạch chi phí,

chuỗi giá trị, phương pháp truyền tin và phương pháp giám sát trực tiếp (kể cả kiểm kê).

Về hệ thống kiểm soát là sử dụng hệ thống kế tốn để kiểm sốt chi phí.

Về vai trò: Kiểm sốt chi phí là nhu cầu cơ bản hồn thiện các quyết định trong

lĩnh vực tài chính (Thẩm định được tính đúng, sai, hiệu quả của các khoản chi phí)

đồng thời kiểm sốt được nhân tố ảnh hưởng đến tính hợp lý và khi kiểm sốt chi phí

được mở rộng ra toàn doanh nghiệp để tăng khả năng hợp tác giữa các ban ngành, các

bộ phận, các cá nhân, khuyến khích ủy quyền, một xu hướng trong nền kinh tế thị

trường. Do vậy kiểm sốt chi phí phải hoạt động liên tục với sự đổi mới không ngừng

trên cơ sở những nguyên tắc xác định bằng phương pháp cụ thể.

Về hạn chế là giới hạn là chỉ sử dụng phương pháp kế tốn để kiểm sốt chi phí.

Luận án “Kiểm soát nhà nước đối với gian lận chuyển giá ở Việt Nam” năm 2015

của tác giả Nguyễn Văn Phượng [45]. Luận án cho rằng, Kiểm soát nhà nước về gian

lận chuyển giá có một vai trò quan trọng trong sự phát triển của nền kinh tế, tạo môi

trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng, cân bằng lợi ích trong xã hội, giảm sự phân

hóa giàu nghèo. Để kiểm soát chặt chẽ hoạt động gian lận chuyển giá trong các doanh

nghiệp liên kết tại Việt Nam. Luận án đã đưa ra được khái niệm kiểm sốt là q trình

xây dựng kế hoạch, thiết lập tiêu chuẩn, đo lường đánh giá tác động lên đối tượng

kiểm soát nhằm đảm bảo mục tiêu, kế hoạch của tổ chức được thực hiện một cách có

hiệu quả. Kiểm sốt nhà nước về gian lận chuyển giá là tập hợp các hoạt động từ việc



15



ban hành văn bản quy phạm pháp luật cho đến việc giám sát, kiểm tra thanh tra những

trường hợp vi phạm các nguyên tắc đã được ban hành, từ đó có biện pháp xử lý phù

hợp với các vi phạm xảy ra, tạo mơi trường kinh doanh bình đẳng, minh bạch và nâng

cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước. Cơng cụ để kiểm sốt là xây dựng các văn

bản quy phạm pháp luật kiểm soát hoạt động chuyển giá, thực hiện giám sát, thanh tra

hoạt động chuyển giá. Chủ thể kiểm soát gian lận chuyển giá gồm: Bộ Kế hoạch và

Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Cơng an, Kiểm toán nhà nước, Ngân hàng nhà nước. Khách

thể kiểm sốt là các doanh nghiệp có quan hệ liên kết. Đối tượng kiểm soát là các quan

hệ giao dịch của các doanh nghiệp có quan hệ liên kết.

Luận án “Giải pháp hồn thiện hệ thống kiểm sốt nội bộ của tập đoàn Điện lực

Việt Nam” năm 2017 của tác giả Nguyễn Thanh Thủy [60]. Luận án đưa ra vai trò

kiểm soát nội bộ giúp doanh nghiệp đạt mục tiêu đề ra với mức độ rủi ro thấp nhất.

Kiểm soát là chức năng quan trọng của quản lý, được thực hiện một cách thường

xuyên, liên tục trong mọi mặt hoạt động và trong mọi cấp độ quản lý của doanh

nghiệp. Mục đich cuối cùng của kiểm soát là làm cho doanh nghiệp đạt mục tiêu cao

nhất với mức chi phí và rủi ro thấp nhất. Kiểm soát nội bộ là những quy trình, biện

pháp, cách thức thực hiện do ban lãnh đạo và các cá nhân khác trong đơn vị ngăn ngừa

và xử lý các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt động của đơn vị, nhằm đến mục

đích cuối cùng là đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động theo đúng phương hướng,

chiến lược đã đề ra và phát triển bền vững, đạt hiệu quả cao nhất với mức độ rủi ro

thấp nhất. Cơng cụ để kiểm sốt chi phí là các chứng từ sổ sách và hệ thống kế hoạch.

Hệ thống kiểm sốt gồm mơi trường kiểm sốt, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm sốt,

thơng tin và truyền thơng, hoạt động giám sát và kiểm tra.

Nhóm các đề tài nghiên cứu đã đề cập về chủ đề kiểm soát của cơ quan quản lý

nhà nước, kiểm sốt nội bộ, quản lý tài chính, nâng cao chất lượng hoặc kiểm sốt chi

phí cho doanh nghiệp xây lắp. Tuy nhiên, chưa có đề tài luận án nghiên cứu cụ thể cho

vấn đề kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng cơng trình.

1.1.2.2 Nhóm các luận văn cao học

Luận văn “Nghiên cứu vận dụng phương pháp quản lý giá trị thu được (EVM) để

quản lý dự án đầu tư xây dựng trong giai đoạn thi công” năm 2011 của tác giả Tạ Thị

Tin [62]. Nội dung luận văn làm sáng tỏ những vấn đề về quản lý dự án đầu tư xây

dựng trong giai đoạn thi công là cơ sở để định hướng các vấn đề khi quản lý dự án thi



16



công cần thực hiện. Luận văn đã đánh giá thực trạng công tác áp dụng các phương

pháp quản lý dự án tại Việt Nam. Giới thiệu các cơ sở lý luận của phương pháp EVM,

trên cơ sở các lý luận về quản lý dự án đưa ra áp dụng cho một dự án cụ thể ở Việt

Nam. Trong luận án cũng đề cập tới việc tổ chức kiểm sốt chi phí thi cơng.

Luận văn “Đề xuất giải pháp hồn thiện kiểm sốt chi phí cho chủ đầu tư trong

giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng” năm 2014 của tác giả Nguyễn Thịnh Mai

Hương [33]. Nội dung của Luận văn đã đưa ra được thực trạng của cơng tác kiểm sốt

chi phí hiện nay đối với các dự án đầu tư xây dựng cơng trình và nêu ra được nguyên

nhân của các thực trạng này. Trên cơ sở đsó, vận dụng phương pháp quản lý giá trị thu

được EVM – Earned Value Management để hoàn thiện cơng tác kiểm sốt chi phí. Chi

phí là một yếu tố quan trọng cần được quản lý, kiểm soát nhằm phản ánh đúng tình

trạng chi phí tại thời điểm đang xét và đưa ra được dự báo về tình hình sử dụng chi phí

trong tương lai. Nghiên cứu của tác giả để hồn thiện giải pháp kiểm sốt chi phí dự án

đầu tư xây dựng phù hợp với điều kiện của Việt Nam theo các lý thuyết và kinh

nghiệm tiên tiến trên thế giới đang được sử dụng. Tác giả đã đánh giá được thực trạng

kiểm sốt chi phí trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng; giới thiệu cơ sở lý

luận của phương pháp quản lý giá trị thu được EVM –Earned Value Management.

Trên cơ sở lý luận về EVM mà tác giả muốn giới thiệu EVM trong cơng tác kiểm sốt

chi phí dự án đầu tư xây dựng; vận dụng phương pháp quản lý giá trị thu được EVM –

Earned Value Management vào công tác kiểm sốt chi phí của một dự án đầu tư xây

dựng cụ thể. Nội dung luận văn đã phân biệt được giữa quản lý chi phí và kiểm sốt

chi phí.

Các luận văn thạc sỹ nói trên đã đề cập đến kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng,

tuy nhiên mới chỉ dừng lại ở bước áp dụng phương pháp quản lý giá trị thu được

(EVM) để kiểm sốt chi phí trong giai đoạn thực hiện dự án.

1.1.2.3 Nhóm các bài báo khoa học

ThS. Đặng Thị Dinh Loan, Giải pháp nâng cao chất lượng cơng tác tư vấn kiểm

sốt chi phí đầu tư xây dựng [38]. Tác giả đưa ra khái niệm kiểm sốt chi phí xây

dựng được hiểu là việc hình thành chi phí, giá xây dựng cơng trình sao cho không

phá vỡ hạn mức đã được xác định trong từng giai đoạn, đó là việc làm thường xuyên

liên tục điều chỉnh những phát sinh trong suốt quá trình quản lý dự án nhằm đảm

bảo cho dự án đạt được hiệu quả kinh tế đầu tư, lợi ích xã hội được xác định. Công

cụ để kiểm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×