Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
DANH MỤC CÁC K HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC K HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

Tải bản đầy đủ - 0trang

1



2



MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Đầu tư xây dựng của nhà nước có ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế thị trường

định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. Trong những năm qua nhà nước đã giành

hàng chục ngàn t đồng mỗi năm chi cho cho đầu tư xây dựng. Đầu tư xây dựng của

nhà nước chiếm t trọng lớn và giữ vai trò quan trọng trong toàn bộ hoạt động đầu tư

xây dựng của nền kinh tế ở Việt Nam [50]. Đầu tư xây dựng của nhà nước đã tạo ra

nhiều cơng trình xây dựng như nhà máy, đường giao thông, … và các công trình quan

trọng khác, đem lại nhiều lợi ích kinh tế xã hội thiết thực. Tuy nhiên, nhìn chung hiệu

quả đầu tư xây dựng các dự án sử dụng vốn nhà nước vẫn còn thấp ngồi những

ngun nhân như: đầu tư sai, đầu tư khép kín, đầu tư dàn trải, tiêu cực, tham nhũng

còn có ngun nhân như thất thốt và lãng phí do khơng quản lý, kiểm sốt tốt về chi

phí đầu tư xây dựng.

Quốc hội và Chính phủ đã ban hành nhiều văn bản quy định hướng dẫn liên quan

đến hoạt động đầu tư xây dựng [49] và cũng có riêng một Nghị định về quản lý chi phí

đầu tư xây dựng [18], [19], Nghị định Quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng (từ

Nghị định 48/2010/NĐ-CP đến Nghị định số 37/2015/NĐ-CP), Nghị định về quản lý

dự án đầu tư xây dựng [19] và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu [46] (Nghị

định số 63/2014/NĐ-CP) đối với các cơng trình sử dụng vốn Nhà nước. Về lĩnh vực

quản lý chi phí đầu tư xây dựng đã quy định khá cụ thể từ giai đoạn lập sơ bộ tổng

mức đầu tư, tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng, dự tốn gói thầu, thanh tốn, quyết

tốn hợp đồng xây dựng, quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơng trình hồn thành. Tiếp

theo các Nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng có rất nhiều các Thông tư

hướng dẫn cụ thể hơn (Thông tư 06/2016/TT-BXD, TT08/2016/TT-BTC…). Mục đích

của quản lý chi phí đầu tư xây dựng là nhằm sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư

xây dựng cơng trình của nhà nước. Hiện nay, thực tế cho thấy nhiều cơng trình sử

dụng vốn nhà nước từ khi xác định tổng mức đầu tư cho đến khi hồn thành cơng trình

thì tổng chi phí đầu tư xây dựng đến khi bàn giao thường vượt so với tổng mức đầu tư

được duyệt [4], [5], [6]. Những văn bản hướng dẫn liên quan đến quản lý chi phí chủ

yếu thường khơng mang tính chủ động, khơng có tính kịp thời và thường được ban

hành sau khi biến động của thị trường. Thậm chí một số dự án chủ đầu tư vừa phê



3



duyệt xong tổng mức đầu tư thì đã phải điều chỉnh chi phí. Có nhiều lý do dẫn đến



nguyên nhân nói trên như do những yếu tố về kỹ thuật (thay đổi thiết kế cho phù hợp

dẫn đến thay đổi khối lượng, điều chỉnh biện pháp thi cơng), tăng giá do biến động của

thị trường…Ví dụ, quá trình xác định tổng mức đầu tư hoặc dự tốn xây dựng để xác

định giá gói thầu cũng tương tự như vậy. Thời gian từ lúc lập sơ bộ tổng mức đầu tư,

tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng cho đến giai đoạn đấu thầu khá dài, do ảnh hưởng

của biến động giá cả thị trường dẫn đến giá gói thầu vượt giá dự tốn, tổng mức đầu tư

được duyệt. Ngun nhân chính là vẫn chưa có một giải pháp cụ thể nào để kiểm sốt

được chi phí đầu tư xây dựng trong các giai đoạn thực hiện dự án. Thơng thường thì

chi phí đầu tư xây dựng tăng sẽ dẫn đến làm giảm hiệu quả đầu tư xây dựng cơng

trình. Để kiểm sốt được chi phí, làm tăng hiệu quả của việc sử dụng chi phí đầu tư

xây dựng và đáp ứng yêu cầu mong muốn của người quản lý vốn nhà nước thì việc lựa

chọn đề tài: “Kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng cơng trình sử dụng vốn nhà

nước” để nghiên cứu là thực sự cần thiết.

2. Mục đích nghiên cứu

- Mục đích nghiên cứu:

Đề tài hướng đến làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn về kiểm sốt chi

phí đầu tư xây dựng cơng trình sử dụng vốn nhà nước với các mục tiêu cụ thể như sau:

Thứ nhất, nghiên cứu hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về kiểm sốt chi phí

đầu tư xây dựng cơng trình và xây dựng được nội dung kiểm sốt chi phí với vai trò

kiểm sốt chi phí của chủ đầu tư đối với các dự án sử dụng vốn nhà nước. Đưa ra được

các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng thu thập và xử lý thông tin của chủ đầu tư dự án

sử dụng vốn nhà nước trong kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng.

Thứ hai, nghiên cứu vận dụng các lý luận về kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng

nhằm mục đích đánh giá thực trạng về kiểm sốt chi phí theo trình tự đầu tư xây dựng

(kiểm sốt chi phí khi lập tổng mức đầu tư, dự tốn xây dựng, xác định giá gói thầu, ký

kết hợp đồng xây dựng, thanh toán và quyết toán hợp đồng) để tìm ra những hạn chế

và những nguyên nhân của hạn chế khi kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng của các dự

án sử dụng vốn nhà nước. Thông qua thực trạng để đánh giá mức độ ảnh hưởng của

các nhân tố tới khả năng thu thập và xử lý thông tin của chủ đầu tư dự án sử dụng vốn

nhà nước trong kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng.

Thứ ba, từ kết quả phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng thu thập và xử

lý thông tin của chủ đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước trong kiểm sốt chi phí đầu tư



3



xây dựng, đề xuất quy trình thực hiện kiểm sốt chi phí: Kiểm sốt chi phí đầu tư xây

dựng từ giai đoạn trước thi công xây dựng, giai đoạn thi công xây dựng cho đến khi

kết thúc xây dựng đưa cơng trình của dự án vào khai thác sử dụng, góp phần nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn nhà nước trong đầu tư xây dựng.

Đề tài nghiên cứu: “Kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng cơng trình sử dụng

vốn nhà nước” được lựa chọn với kỳ vọng đóng góp thêm các cơng cụ cho việc kiểm

sốt chí phí. Áp dụng được vào thực tế các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ làm tăng

hiệu quả sử dụng vốn nhà nước. Trên cơ sở xác định được các nhân tố ảnh hưởng tới

khả năng thu thập và xử lý thông tin của chủ đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước trong

kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng để đưa ra kiến nghị về giải pháp hoàn thiện cơ chế

chính sách trong lĩnh vực quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

- Hướng nghiên cứu:

Kế thừa những nghiên cứu trước đây qua việc sưu tầm, nghiên cứu các thơng tin

tài liệu có liên quan đến quản lý, kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng cơng trình ở Việt

Nam. Tham gia nghiên cứu, đào tạo trao đổi trong lĩnh vực nghiên cứu của mình với

các đồng nghiệp, chuyên gia. Tiếp cận nghiên cứu về kiểm soát chi phí của một số

nước trên thế giới để có sự so sánh áp dụng cho phù hợp với điều kiện ở Việt Nam, tìm

ra hướng giải quyết vấn đề cần nghiên cứu. Nghiên cứu sự hình thành của chi phí đầu

tư xây dựng trong các giai đoạn đầu tư xây dựng cơng trình để có giải pháp kiểm sốt

chi phí của từng giai đoạn đó. Nghiên cứu các quy định của pháp luật hiện hành rút ra

những bất cập từ đó đề xuất kiến nghị bổ sung hoặc thay đổi cho phù hợp. Sử dụng các

phương pháp nghiên cứu khoa học kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn trong cơng việc

của tác giả.

Trên cơ sở mục đích nghiên cứu đã đề ra, hướng nghiên cứu đề tài được tiếp cận

và giải quyết như sau:

+ Hệ thống hóa vấn đề lý luận chung liên quan đến kiểm sốt chi phí đầu tư xây

dựng sử dụng vốn nhà nước trong đó tập trung làm rõ một số vấn đề và khái niệm liên

quan đến kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng, xác định các nhân tố ảnh hưởng tới khả

năng thu thập và xử lý thơng tin trong kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng của chủ đầu

tư sử dụng vốn nhà nước.

+ Phân tích đánh giá thực trạng kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng cơng trình sử

dụng vốn nhà nước trong thời gian vừa qua. Chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng tích cực



4



hoặc tiêu cực cần khắc phục. Những nguyên nhân chủ yếu đạt được và những ngun

nhân yếu kém trong kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước của chủ

đầu tư làm giảm hiệu quả đầu tư xây dựng.

+ Nghiên cứu và đề xuất giải pháp có tính khả thi nhằm nâng cao vai trò kiểm

sốt chi phí đầu tư xây dựng cơng trình sử dụng vốn nhà nước của chủ đầu tư.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng cơng trình

sử dụng vốn nhà nước của chủ đầu tư theo trình tự đầu tư xây dựng ở Việt Nam.

- Phạm vi nghiên cứu:

Kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng là một khái niệm rộng trong lĩnh vực đầu tư

xây dựng do có nhiều loại cơng trình xây dựng (dân dụng, giao thơng, thủy lợi…), vì

vậy khó có thể nghiên cứu bao quát tổng thể trong khuôn khổ của luận án. Luận án sẽ

giới hạn nghiên cứu trong phạm vi như sau:

+ Luận án nghiên cứu về kiểm soát chi phí đầu tư đầu tư xây dựng của chủ đầu tư

dự án sử dụng vốn nhà nước từ giai đoạn chuẩn bị dự án, giai đoạn thực hiện dự án

đến giai đoạn kết thúc xây dựng đưa cơng trình của dự án vào khai thác sử dụng từ đó

đề xuất các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng thu thập và xử lý thông tin của chủ đầu tư

dự án sử dụng vốn nhà nước trong kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng.

+ Luận án tập trung nghiên cứu vấn đề kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng đối với

cơng trình giao thơng sử dụng vốn nhà nước đặc biệt là vốn ngân sách nhà nước là loại

cơng trình xây dựng có vốn đầu tư chiếm t trọng cao trong vốn nhà nước.

+ Luận án nghiên cứu trên cơ sở số liệu và thông tin của các dự án đầu tư xây

dựng cơng trình giao thơng sử dụng vốn nhà nước giai đoạn 2012-2018.

4. nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Việc nghiên cứu đề tài đạt được ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn như sau:

Ý nghĩa khoa học của đề tài: Hệ thống hóa lý luận về kiểm sốt chi phí đầu tư

xây dựng, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thu thập và xử lý thông tin của

chủ đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước trong kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng làm

tiền đề cho đánh giá thực trạng.

Tính thực tiễn: Làm rõ thực trạng kiểm sốt chi phí tại Việt Nam hiện nay thơng

qua khả năng thu thập và xử lý thông tin của chủ đầu tư dự án sử dụng vốn nhà nước,



5



phát hiện những bất cập của cơ chế kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng hiện nay; Đề

xuất các quy trình kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng cho giai đoạn trước thi công và

trong khi thi công, quy trình kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng giai đoạn kết thúc xây

dựng đưa cơng trình của dự án vào khai thác sử dụng.

5. Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và các phụ lục, kết cấu luận án

có 4 chương:

- Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án

- Chương 2: Cơ sở lý luận về kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng cơng trình

sử dụng vốn nhà nước

- Chương 3: Thực trạng kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng cơng trình sử

dụng vốn nhà nước ở Việt Nam

- Chương 4: Kết quả khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm soát chi phí

và đề xuất các giải pháp kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng cơng trình sử dụng

vốn nhà nước



6



CHƯƠNG I

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN



1.1 Phân tích các cơng trình nghiên cứu trong nước

Cho đến nay các cơng trình nghiên cứu có liên quan về kiểm sốt chi đầu tư xây

dựng cơng trình ở Việt Nam chưa có nhiều. Mỗi cơng trình có một cách nghiên cứu

dựa trên các góc độ khác nhau tùy thuộc vào từng lĩnh vực, ngành cụ thể. Liên quan

đến kiểm sốt chi phí có thể chia ra các nhóm nghiên cứu như sau:

1.1.1 Nhóm nghiên cứu về quản lý chi phí và quản lý dự án

Luận án “Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý chi phí

trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam” năm 2001 của tác giả Trần Hồng Mai

[39]. Nội dung chính của luận án gồm lý luận chung về quản lý giá xây dựng. Tình

hình quản lý chi phí đầu tư xây dựng ở Việt Nam và của một số nước trong khu vực và

trên thế giới. Nghiên cứu nâng cao chất lượng quản lý giá xây dựng ở Việt Nam.

Trong đó tập trung phân tích đối với cơng tác quản lý giá nói chung và giá xây dựng

nói riêng cả trên phương diện lý luận và thực tiễn xây dựng về phát triển kinh tế thị

trường và đã khẳng định vai trò của Nhà nước đối với quản lý giá xây dựng trong

điều kiện kinh tế thị trường ở nước ta. Đối với vai trò của chủ đầu tư, luận án đã tổng

kết được những đặc trưng chung nhất của bất cứ chủ đầu tư nào đối với công tác quản

lý giá xây dựng, đồng thời làm rõ sự khác biệt về mức giá xây dựng giữa Người xác

định giá xây dựng của nhà thầu và của tư vấn giúp chủ đầu tư. Nội dung này góp

phần làm sáng tỏ mối quan hệ giữa chủ đầu tư, nhà thầu, nhà tư vấn đầu tư xây dựng.

Ngồi ra Luận án cũng đề cập đến sự hình thành các đặc điểm riêng của giá xây

dựng (mang đặc trưng đơn chiếc, lặp đi lặp lại nhiều lần có thứ bậc và được tính tổ

hợp từ từng bộ phận kết cấu hình thành) trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm kinh tế - kỹ

thuật của sản phẩm xây dựng, đặc điểm của giá cả hàng hố nói chung, là tiền đề giúp

các nhà chuyên môn, các nhà quản lý nghiên cứu hoàn thiện cơ chế quản lý giá xây

dựng ở Việt Nam. Luận án đã rút ra những vấn đề còn bất cập, còn khiếm khuyết,

xác định các sai sót, nguyên nhân và nhân tố ảnh hưởng đến nội dung, phương pháp

hình thành giá xây dựng hiện nay, là những đóng góp thực tiễn và khoa học cho việc

nghiên cứu đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý giá xây dựng. Tuy

nhiên, nội dung luận án mới chỉ đề cập đến nội dung quản lý chi phí đầu tư xây dựng

mà chưa đề cập đến lĩnh vực kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng cũng như mối quan hệ

giữa kiểm sốt chi phí đầu tư xây dựng và



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

DANH MỤC CÁC K HIỆU CHỮ VIẾT TẮT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×