Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.10 Kết quả, hiệu quả sản xuất khoai tây của hộ điều tra

Bảng 3.10 Kết quả, hiệu quả sản xuất khoai tây của hộ điều tra

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.1.2.2. Đánh giá vai trò của các tác nhân tham gia liên kết

* Đối với nhà nước

Trong những năm vừa qua, để đưa nền sản xuất nông nghiệp của

huyện phát triển thì chính quyền huyện Sơn Động đã đề ra các chủ trương

biện pháp tổ chức thực hiện nhằm phát huy truyền thống sản xuất ở địa

phương, mạnh dạn tiếp thu khoa học kỹ thuật vào sản xuất điển hình như

ứng dụng chương trình SRI, cấy mơ hình trình diễn… vào sản xuất.

Chính quyền xã đã chủ động liên kết với TTKN về cung ứng đầu vào

cho dân, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật. Đặc biệt đưa vào thử nghiệm

giống có chất lượng cao nhằm thay đổi cơ cấu giống cũ, mang lại năng suất

và hiệu quả kinh tế cao hơn. Bên cạnh đó, TTKN huyện cũng như xã đã

từng bước hoàn thiện các khâu dịch vụ nâng cao chất lượng phục vụ sản xuất,

nhằm giúp dân an tâm sản xuất. Từ đó đã tạo ra được một số kết quả quan

trọng như chuyển đổi được giống cây trồng ở địa phương, tăng giá trị sản

xuất nông nghiệp cũng như diện tích gieo trồng. Mối liên kết ở huyện, thực

sự đã đem lại những hiệu quả thiết thực, chỉ đạo của cán bộ nhà nước đang

dần tốt hơn, thông thạo hơn.

Tuy vậy, mối liên kết ở huyện vẫn chưa thực sự phát huy hiệu quả do

nhiều nguyên nhân. Trước hết phải kể đến sự điều hành của nhà nước

chưa thực sự hiệu quả. Sự quản lý còn thiên nhiều về lý thuyết, chưa thực sự

linh động nên nhiều lúc gây sự cứng nhắc nên việc đưa giống mới vào sản

xuất còn nhiều hạn chế, người dân chưa thực sự tiếp nhận nên sản xuất chưa

hiệu quả. Việc đưa chương trình từ xã xuống cấp huyện còn chưa hiệu quả,

cán bộ xã chưa nhận thức hết được về mối liến kết nên việc truyền đạt cho

người dân còn nhiều hạn chế, việc nhận thức mơ hồ vậy khiến người dân

không hiểu được hết lợi ích mà mối liên kết đem lại, vì thế mà việc triển

khai mối liên kết khơng đạt hiệu quả như mong muốn.



64



* Đối với nhà khoa học

Tổ chức khoa học giữ vai trò rất quan trọng trong q trình liên kết. Họ

chính là người giúp nơng dân ứng dụng các công nghệ, kỹ thuật tiên tiến để

nâng cao năng suất, chất lượng, giảm chi phí sản xuất, tăng giá bán và tăng sức

cạnh tranh của hàng hoá. Thực tế tại Thạch Sơn, thì Trung tâm khuyến nơng đã

thực hiện tốt vai trò khi phối hợp cùng chính quyền địa phương triển khai các

mơ hình trình diễn giới thiệu tiến bộ kỹ thuật mới, tập huấn kỹ thuật chăm sóc

mới cho nơng dân, đặc biệt là thực hiện thành cơng chương trình khảo nghiệm

giống lúa thơm, khoai tây sạch… tại địa phương.

Tuy vậy, khi thực hiện vai trò của mình trong mối liên kết thì trung

tâm khuyến nơng vẫn còn một số hạn chế như lực lượng cán bộ khuyến nơng

vẫn còn mỏng, cơng tác tổ chức tập huấn vẫn còn nhiều yếu kém, cơng tác

cung ứng đầu vào nhiều khi còn chậm trễ, nhận thức về mối liên kết vẫn còn

nhiều hạn chế. Việc tập huấn kỹ thuật cho người dân còn dựa trên lý

thuyết quá nhiều khiến người dân khó tiếp thu… Chính vì vậy, trung tâm

khuyến nông cần phải khắc phục các hạn chế này để tăng cường mối liên kết

bốn nhà ở địa phương, mang lại lợi ích thiết thực cho các bên tham gia.

* Đối với doanh nghiệp

Doanh nghiệp là một mắt xích quan trọng trong chuỗi sản xuất –

tiêu thụ nông sản hàng hóa. Ở Thạch Sơn, hộ nơng dân chủ yếu vẫn tiêu thụ

nơng sản hàng hóa qua thương lái/ người thu gom vì doanh nghiệp ký kết

hợp đồng vẫn còn ít. Thương lái/ người thu gom đã góp phần tiêu thụ với

số lượng lớn lúa chất lượng cao tại địa phương. Do đặc điểm của thương

lái/ người thu gom là người tại địa phương nên việc thu mua lúa của hộ

nông dân sẽ được thực hiện ngay tại nhà, dẫn tới giảm chi phí vận chuyển

cho người nơng dân. Ngồi ra, thương lái cũng đã góp phần giúp người nơng

dân giải quyết được một phần chi phí sản xuất khi cho hộ liên kết ứng

trước một phần hoặc toàn bộ tiền thanh tốn. Tuy vậy, hộ nơng dân liên

kết với thương lái theo hình thức thỏa thuận miệng. Đây là hình thức liên

65



kết lỏng lẻo, thiếu sự bền chặt, khơng có tình pháp lý dẫn tới việc tiêu thụ

nơng sản hàng hóa của người nơng dân sẽ bị thương lái/ người thu gom ép

giá. Trong khi, hộ nông dân ký kết hợp đồng văn bản với doanh nghiệp sẽ

quy định mức giá, khối lượng mua, chất lượng sản phẩm, các bên ký kết có

trách nhiệm thực hiên đúng hợp đồng, đơi khi có thương lượng khi thị

trường xảy ra biến động và những thay đổi này hầu như là có lợi cho người

nơng dân.

Tóm lại, doanh nghiệp là một tác nhân quan trọng trong mối liến kết,

nông dân sản xuất cần có doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm. Việc ký kết

hợp đồng với doanh nghiệp đem lại nhiều lợi ích cho người nông dân và là

hướng đi đúng trong việc tiêu thụ nơng sản hàng hóa trong tương lai.

*Đối với nhà nông

Phần lớn các hộ chưa nhận thức được lợi ích mà liên kết đưa lại dẫn

tới tham gia liên kết còn hạn chế, chưa thực sự quan tâm tới vấn đề liên kết.

Mặt khác, thói quen tùy tiện trong sản xuất dẫn tới việc áp dụng các qui trình

kỹ thuật sai lệch ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất. Về vấn đề tiêu thụ mới

chỉ dừng lại ở hình thức thỏa thuận miệng trong liên kết tiêu thụ với đối

tượng thương lái. Ta biết rằng, trong các khâu sản xuất thì tiêu thụ của hộ

là một khâu quan trọng quyết định đến hiệu quả của quá trình sản xuất.

Tình trạng mât mùa thì được giá và mất giá thì được mùa khiến hộ nông dân

luôn lo ngại cho vấn để tiêu thụ nơng sản hàng hóa. Vì thế mà việc liên kết

sản xuất – tiêu thụ nông sản hàng hóa thơng qua văn bản hợp đồng là cần

thiết để hạn chế những rủi ro trong sản xuất cũng như tiêu thụ nơng sản

hàng hóa cũng như bảo vệ lợi ích cho người nông dân.

Hiệu quả kinh tế là yếu tố quan trọng và thiết thực nhất phản ánh hiệu

quả của mối liên kết bốn nhà. Kết quả điều tra cho thấy liên kết trong sản

xuất và tiêu thụ nông sản hàng hóa mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn so

với hộ khơng liên kết.



66



3.1.2.3. Thuận lợi và khó khăn, thành tựu và hạn chế trong liên kết 4 nhà

trong sản xuất và tiêu thụ khoai tây trên địa bàn xã Thạch Sơn

Qua thực tế điều tra, khảo sát, thảo luận với các nhóm hộ nơng dân, chúng

tơi đưa ra một số thuận lợi và khó khăn trong khi thực hiện mối liên kết bốn nhà

trong sản xuất nông sản hàng hóa tại xã Thạch Sơn, huyện Sơm Động, tỉnh Bắc

Giang:

* Thuận lợi và khó khăn

- Thuận lợi

Xã triển khai tập trung hóa đất đai, quy hoạch các vùng trồng khoai

tây để thuận lợi cho việc sản xuất. Thạch Sơn là đất trũng nên đất đai màu

mỡ thuận lợi cho phát triển nơng nghiệp. Xã có sở hạ tầng đang được đầu tư

nâng cấp để phát triển kinh tế xã hội. Người nơng dân cần cù chịu khó, nhiều

kinh nghiệm, chịu tiếp thu khoa học kỹ thuật tiến bộ.

Chính quyền địa phương phối hợp với TTKN mở nhiều lớp tập huấn

chuyển giao khoa học kỹ thuật tiến bộ cho nông dân. Giá trị sản xuất nông

nghiệp của xã ngày càng tăng lên.

- Khó khăn

Sản xuất nơng gnhiệp vẫn mang nặng tính truyền thống, manh

mún, nhỏ lẻ, ít đổi mới nên việc tập trung đất đai cho sản xuất hàng háo

lớn khó khăn. Một bộ phận người dân trình độ dân trí chưa cao, nhận thức về

mối liên kết còn hạn chế, ít áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, khó

khăn trong việc tập huấn chuyển giao khao học kỹ thuật.

Cơ sở hạ tầng mặc dù đang được nâng cấp nhưng vẫn chưa đáp

ứng được yêu cầu phát triển nhất là hệ thống giao thông và hệ thống thủy lợi.

Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp không nhiều,

các doanh nghiệp ký kết hợp đồng tiêu thụ nơng sản hàng hóa còn ít, người

nơng dân vẫn chủ yếu là tiêu thụ qua thương lái/ người thu gom bằng thỏa

thuận miệng.



67



* Thành tựu và hạn chế

- Thành tựu đạt được

+ Mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nơng sản ở địa phương đã góp

phần chuyển đổi cơ cấu giống cây trồng, tăng diện tích giống nông sản chất

lượng cao của huyện lên như lúa thơm, khoai tây sạch… giúp nông dân tăng

thu nhập.

+ Thay đổi tập quán sản xuất cũ và chuyển từ tự cấp, tự túc hướng

sang sản xuất hàng hoá ở địa phương.

+ Người nông dân được tiếp cận các tiến bộ kỹ thuật mới vào sản

xuất, tăng năng suất, sản lượng cây trồng hơn so với trước đây. Khuyến nông

hỗ trợ kỹ thuật thường xuyên hơn.

Để có được những kết quả đó là nhờ vào sự phối hợp và nỗ lực của

các tác nhân tham gia liên kết. Trong đó:

Lực lượng cán bộ khuyến nơng đã làm tương đối tốt vai trò của mình

trong việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật mới, đã tích cực chủ động bám

sát địa bàn, kịp thời hỗ trợ kỹ thuật cho nông dân trong quá trình sản xuất.

Người nơng dân tích cực tham gia các mơ hình trình diễn và học

hỏi kinh nghiệm của những người đi trước.

Những kết quả đạt được trên cũng nhờ vào vai trò chính quyền địa

phương trong thực hiện tốt công tác chỉ đạo điều hành, đề ra các biện pháp và

giải pháp tổ chức triển khai thực hiện về quy hoạch vùng sản xuất, thực hiện

triển khai tốt chính sách hỗ trợ trong thực hiện chuyển giao kỹ thuật,

triển khai mơ hình trình diễn các giống cây trồng mới, cũng như các giải

pháp về kỹ thuật được thực hiện một cách đồng bộ đã tạo nên được kết

quả của chương trình theo mục tiêu đề ra.

- Một số tồn tại trong mối liên kết tại địa phương

Thực tế phân tích cho thấy để duy trì và phát triển các mối quan hệ liên

kết trong sản xuất nông sản hàng hóa ở địa phương thì cần giải quyết các tồn

tại sau:

68



+ Trong vấn đề sản xuất hộ chưa thực sự coi trọng liên kết trong

các khâu giống, kỹ thuật, đặc biệt là đầu tư sản xuất nên kết quả thực sự

chưa cao. Mới chỉ tăng hiệu quả cao hơn so với trước khi tham gia liên kết

một chút chứ chưa mang lại hiệu quả cao thực sự.

+ Trong vấn đề tiêu thụ chủ yếu vẫn là liên kết lỏng lẻo dưới dạng liên

kết thỏa thuận miệng, không ổn định, thiếu tính bền vững với thương

lái/người thu gom số lượng doanh nhgiệp tham gia ký kết hợp đồng còn ít.

+ Trình độ dân trí của hộ nơng dân còn thấp, thiếu thông tin khoa học,

thông tin về thị trường là nguyên nhân dẫn đến tình trạng duy trì và phát

triển mối quan hệ liên kết ở địa phương còn thấp.

+ Đồng sản xuất còn manh mún, diện tích ít, khơng mang tính chất

sản xuất tập trung, sản xuất hàng hóa. Vốn phục vụ sản xuất nơng nghiệp của

hộ nơng dân còn thiếu, hộ khó tiếp cận được các nguồn vốn vay ưu đãi.

+ Tình trạng tiêu thụ nơng sản hàng hóa bị thương lái ép giá, khó tiêu

thụ

+ Đội ngũ cán bộ khuyến nơng có trình độ chun mơn và khả năng

dự báo thì trường còn hạn chế, đã có một số địa phương chưa thực hiện tốt

khâu kỹ thuật trong trồng mới, chăm sóc và thu hoạch sản phẩm.

+ Vai trò của chính quyền địa phương trong mối liên kết còn hạn

chế như chưa nắm bắt được thơng tin về hộ, nhu cầu của hộ.

* Một số nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế trong sản xuất và tiêu thụ

khoai tậy tại Thạch Sơn

+ Nhận thức của một số nơng dân còn trơng chờ, ỷ lại chưa có sự quyết

tâm cao trong sản xuất, chưa tích cực chủ động trong việc đầu tư, chăm sóc

khoai tây, ứng dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất, chất lượng sản

phẩm.

+ Trình độ dân trí của nơng dân còn thấp, nắm bắt thông tin khoa

học và thị trường giá cả đầu vào và đầu ra còn hạn chế.



69



+ Doanh nghiệp tham gia ký kết hợp đồng tiêu thụ nông sản hàng hóa

còn ít nên hộ chủ yếu vẫn tiêu thụ qua thương lái/ người thu gom.

+ Công tác tuyên truyền về các chủ trương chính sách còn hạn chế

dẫn tới sự thiếu hiểu biết của người dân về các chủ trương của Nhà nước, như

mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ nơng sản còn thấp.

3.1.3. Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến mối liên kết “bốn nhà” tại xã

Thạch Sơn

3.1.3.1. Từ phía hộ nơng dân

* Về điều kiện sản xuất

Đối với hộ nơng dân thì điều kiện sản xuất có ảnh hưởng khơng nhỏ

tới việc tham gia liên kết và đạt được hiệu quả sản xuất cao. Đất của các

hộ sản xuất nông sản thường manh mún, diện tích nhỏ muốn sản xuất trên

diện tích lớn thì phải đi thuê đất để sản xuất. Sản xuất của hộ vẫn tự phát,

không tập trung. Vốn sản xuất của hộ chủ yếu vẫn là tự có, khơng nhiều

có vay mượn cũng là từ người thân, hộ vẫn chưa tiếp cận tốt với dịch vụ của

ngân hàng. Ngoài ra, để phát triển sản xuất nông nghiệp tăng thu nhập hộ

nông dân thì yếu tố thơng tin thị trường về đầu vào sản xuất và đầu ra cho

sản phẩm là rất quan trọng. Đây là yếu tố mà hầu hết nông dân đều thiếu và

hộ nông dân Thạch Sơn cũng vậy. Điều này ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu

quả của liên kết và kết quả sản xuất của nông hộ.

* Về kinh tế hộ nơng dân

Nhìn chung, đời sống kinh tế của các hộ nơng dân còn khó khăn

nên trong q trình sản xuất ngại đầu tư sợ tăng chi phí bởi giá vật tư tăng

cao. Mặc dầu, được chính quyền địa phương, cũng như các tác nhân khác hỗ

trợ trong sản xuất bằng cách cho vay vốn với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ giá đầu

vào để người dân mua được với giá thấp hơn giá thị trường và đảm bảo

chất lượng, được tập huấn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật... Song vấn đề giá

cả đầu vào vẫn luôn gây tâm lý lo lắng cho người dân. Một lý giải cho

điều đó là việc giá phân bón tăng cao trong thời gian qua, theo điều tra hầu

70



hết các hộ nông dân cho rằng giá phân bón và thuốc bảo vệ thực vật thời gian

qua tăng mạnh. Chính vì vậy mà lượng phân bón trên một sào của các hộ

thấp, khơng hợp lý dẫn tới hiệu quả sản xuất thấp, ảnh hưởng tới hiệu quả

liên kết.

* Về nhận thức của hộ nông dân

Thời gian qua, xã Thạch Sơn đã có nhiều cố gắng trong việc nâng

cao nhận thức của người dân về mối liên kết và lợi ích của mối liên kết

đem lại. Nhưng, nhận thức của người dân vẫn còn rất nhiều hạn chế.

Những hộ tham gia liên kết đều biết ít nhiều về liên kết và hiệu quả của nó

nhưng những hộ không tham gia liên kết đa phần là khơng hiểu biết về

liên kết. Ngun nhân có thể là do chính quyền xã triển khai chưa rộng đến

người dân, hoặc xã không triển khai mối liên kết bốn nhà... Các hộ không

tham gia liên kết đều không biết hoặc khơng hiểu rõ về lợi ích mà mối liên

kết mang lại.

3.1.3.2. Từ phía doanh nghiệp

Doanh nghiệp và nhà nơng có vai trò quan trọng trong mối liên kết “4

nhà”. Doanh nghiệp đóng vai trò trung tâm, chủ động ký kết hợp đồng,

hướng dẫn, giúp đỡ nhà nông trong việc áp dụng kỹ thuật, hỗ trợ vay vốn và

vật tư nông nghiệp, thực hiện bao tiêu sản phẩm với giá thoả thuận bảo đảm

lợi ích của cả hai bên. Tại huyện Sơn Động, chính quyền địa phương đã thực

hiện ký kết hợp đồng tiêu thụ nông sản với một số doanh nghiệp chế biến,

các doanh nghiệp đều thực hiện liên kết khá tốt, đem lại lợi ích cho các tác

nhân trong đó. Nhưng số lượng doanh nghiệp như vậy khơng nhiều, trong

thời gian tới chính quyền địa phương cần phải tìm hiểu và ký kết thêm hợp

đồng tiêu thụ nông sản với nhiều doanh nghiệp khác nữa. Nguyên nhân các

doanh nghiệp trong lĩnh vực này còn ít là sản xuất nơng nghiệp có nhiều

rủi ro, thêm nữa lòng tin giữa doanh nghiệp và hộ nơng dân còn chưa cao,

vẫn có tình trạng phá hợp đồng xảy ra.

3.1.3.4. Từ thương lái, người thu gom

71



Đây là đối tượng thu mua nơng sản chính trong kênh tiêu thụ nơng

sản ở địa phương. Do đó, nó ảnh hưởng nhất định trong mối liên kết tiêu

thụ. Do địa phương còn ít doanh nghiệp chế biến ký hợp đồng thu mua nơng

sản hàng hóa với hộ nơng dân nên người dân vẫn tiêu thụ nông sản qua

thương lái/ người thu gom là chủ yếu. Thỏa thuận giữa hộ nông dân và

thương lái/ người thu gom vẫn là thỏa thuận miệng khơng có văn bản chứng

thực nên sự liên kết này lỏng lẻo, hộ nông dân dễ bị ép giá khi có biến dộng

thị trường xảy ra.

3.1.3.5. Các yếu tố khác

Biến động của nền kinh tế chung là không thể tránh khỏi những ảnh

hưởng đối với bất kỳ tác nhân nào tham gia thị trường. Trong những năm gần

đây, kinh tế thế giới suy thoái, kinh tế Việt Nam cũng không tránh khỏi ảnh

hưởng, các ngành kinh tế cũng chịu nhiều ảnh hưởng đặc biết là nơng nghiệp

vì đặc điểm riêng của ngành, vậy nên tiêu thụ nông sản cũng gặp nhiều khó

khăn.

Mơi trường thương mại quốc tế của WTO đem đến sự cạnh tranh

mạnh mẽ của các mặt hàng nơng sản hàng hóa trong đó có lúa, khoai tây

chất lượng cao, giống, phân bón ngoại nhập, các tiêu chuẩn kiểm định

chất lượng gắt gao phần nào gây lúng túng cho sản xuất, kinh doanh trong

nước.

3.2. Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường mối liên kết 4 nhà trong

sản xuất và tiêu thụ nông sản ở Thạch Sơn thời gian tới

3.2.1. Định hướng

Với những kết quả đạt được trong những năm qua để phát triển

sản xuất và tăng cường các mối liên kết trong sản xuất và tiêu thụ ở địa

phương thì tơi đưa các định hướng sau:

Tiếp tục đẩy mạnh liên kết để phát triển sản xuất nơng sản hàng

hóa đặc biệt là liên kết trong sản xuất lúa thơm ở địa phương, tăng diện tích

khoai tây lên 40% trong tổng số diện tích gieo trồng, nâng giá trị sản

72



xuất trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp của xã. Dựa trên cơ sở phát huy

các lợi thế về điều kiện tự nhiên ưu thế về tiềm năng sản xuất khoai tây

trên địa bàn để phát triển theo hướng liên kết sản xuất hàng hóa.

Tăng cường tuyên truyền, phổ biến cho người dân, nâng cao nhận biết

của họ về liên kết và lợi ích mà liên kết mang lại.

Nâng cao trình độ dân trí cho người dân để họ tiếp thu thông tin tốt

hơn năm bắt khoa học kỹ thuật và nhận thức chắt chẽ trong việc thực

hiện hợp đồng liên kết.

Trong thời gian tới tiếp tục tăng cường liên kết với trung tâm khuyến

nông trong việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật ở địa phương, hợp đồng

cung ứng đầu vào cho nông dân.

Cần tiếp tục thực hiện việc quảng bá, giới thiệu tiềm năng phát

triển nơng sản hàng hóa đặc biệt là lúa thơm ở địa phương để thu hút các

doanh nghiệp về cam kết thu mua sản phẩm, giải quyết vấn đề đầu ra cho

nơng dân.

Nhà nước cấp huyện, xã có kế hoạch nâng cấp, xây dựng hệ thống

giao thông, thủy lợi nội đồng để thuận lợi cho việc sản xuất sản phẩm để

phục vụ đầy đủ nguồn nguyên liệu cho các Doanh nghiệp tham gia liên kết.

3.2.2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả liên kết bốn nhà trong sản

xuất và tiêu thụ khoai tây

3.2.2.1. Đối với hộ nông dân

+ Nâng cao nhận thức của người dân về mối liên kết, nâng cao trình độ

dân trí, trình độ tiếp cận thơng tin, trình độ tiếp cận khoa học kỹ thuật.

Theo kết quả, điều tra hộ nơng dân thì có 22% là hồn tồn không hiểu biết,

và 46% là biết nhưng biết không rõ, 32% biết rõ về chủ trương liên kết trong

sản xuất. Trong thời gian tới cần tăng cường các hình thức tập huấn, tuyên

truyền, cung cấp thông tin giá cả thị trường, thơng tin khoa học, lợi ích mà

hoạt động liên kết đem lại cho các tác nhân tham gia.... thường xuyên cập

nhật tới các hộ nông dân để họ hiểu và có ý thức thực hiện. Khuyến khích

73



các hộ nơng dân tích cực tham gia liên kết với các cơng ty để tạo sự ổn

định và bền vững cho sản xuất nơng sản hàng hóa ở địa phương. Giúp những

hộ chưa liên kết thấy được những cái lợi của liên kết có hiệu quả hơn so

với khi khi khơng tham liên kết, thay đổi tập quán sản xuất tự cung tự

cấp sang sản xuất hàng hóa bằng cách khuyến khích hộ chủ động ứng dụng

các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất lúa chất lượng cao nhằm nâng cao năng

suất, chất lượng sản phẩm.

+ Thay đổi tập quán sản xuất của người dân, giúp họ thây đổi

nhận thức, đưa các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất để có

được hiệu quả sản xuất cao hơn, năng suất chất lượng đầu ra cao hơn lại

tiết kiệm chi phí. Dần thay đổi sản xuất theo hướng hàng hóa, sử dụng quy

trình kỹ thuật cơng nghệ tiên tiến và giống chất lượng để có năng suất chất

lượng cao, tăng thu nhập, mở rộng sản xuất.

+ Tăng cường công tác khuyến nơng hướng dẫn, tập huấn về qui

trình kỹ thuật sản xuất lúa chất lượng cao để nông dân nắm bắt thực hiện.

Dự kiến mỗi năm có từ 2 – 3 lớp tập huấn kỹ thuật trên 1 thôn tham gia

liên kết của xã, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho người nơng dân trên địa

bàn xã. Các chương trình tập huấn cần mang sát tính thực tế hơn để người

dân dễ tiếp thu thực hiện. Hộ cần tham gia đầy đủ các lớp tập huấn, quy

trình nào khơng hiểu cần phải đưa thắc mắc lên cán bộ tập huấn để được

giải đáp, thực hiện đúng quy trình được học. Ngồi ra, trong quá trình học

và thực hiện cần theo dõi và phản hồi với cán bộ khuyến nơng để có những

giải đáp, hướng dẫn, thay đổi phù hợp với điều kiện của hộ.

+ Hộ cần theo dõi đầy đủ thông tin thị trường, hiện nay, tivi đã

phổ biến, hộ có thể xem thơng tin trên các kênh truyền hình, chú ý các thông

báo của trạm khuyến nông. Mặc dù internet trong các hộ nông dân chưa phổ

biến, nhưng cũng đã có một số hộ biết sử dụng internet để theo dõi cập nhật

thông tin...các hộ này nên phổ biến cho mọi người trrong địa phương cùng



74



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.10 Kết quả, hiệu quả sản xuất khoai tây của hộ điều tra

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×