Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất toàn xã Thạch Sơn năm 2016

Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất toàn xã Thạch Sơn năm 2016

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Đất lâm nghiệp: 752,82 ha, chiếm 36,68 % tổng diện tích đất NN.

Tổng diện tích đất phi nơng nghiệp: 33,72 ha, chiếm 1,64% tổng diện tích

đất tự nhiên, trong đó:

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, cơng trình sự nghiệp: 0,11 ha, chiếm

0,33% tổng diện tích đất phi nông nghiệp.

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 2,00 ha, chiếm 5,93% tổng diện tích đất

phi nơng nghiệp.

- Đất sơng suối: 21,50 ha, chiếm 63,76% tổng diện tích đất phi nơng

nghiệp.

- Đất phát triển hạ tầng: 5,62 ha, chiếm 16,67% tổng diện tích đất

phi nơng nghiệp.

- Đất ở tại nơng thơn: 4,49 ha, chiếm 13,32% tổng diện tích đất phi

nơng nghiệp.

Tổng diện tích đất chưa sử dụng:1.211,20 ha,chiếm 59,02% tổng diện

tích TN

Những năm qua các loại đất đều có sự biến động, đất nông nghiệp tăng

lên do áp dụng tiến bộ khoa học, đưa cây giống có năng suất chất lượng cao

vào để cải tạo diện tích đất chưa sử dụng, đất phi nông nghiệp tăng phù hợp với

quy luật của xã hội nhằm phát triển nền kinh tế, nâng cao đời sống của nhân

dân làm cho bộ mặt của nông thơn có nhiều thay đổi. Tuy nhiên những năm tới

cùng với sự phát triển nhanh của nền kinh tế thị trường, nhu cầu sử dụng đất

cho các lĩnh vực kinh tế, đặc biệt là xây dựng cơ sở hạ tầng, dịch vụ, nhà ở sẽ

tăng mạnh, yêu cầu đặt ra là phải lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để vừa

bảo vệ nghiêm ngặt vùng đất lúa năng suất cao vừa đáp ứng yêu cầu sử dụng

đất vào mục đích khác cho phù hợp, đạt hiệu quả cao nhất.

2.1.1.4 Tài nguyên rừng

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2016 tài nguyên rừng của xã có

752,82 ha gồm đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất và đất trồng rừng sản

xuất. Cây trồng chủ yếu là các loại cây bản địa và các lồi cây lấy gỗ như

33



Keo, Thơng, Bạch Đàn... Trong vài năm gần đây xã đang thực hiện các chủ

trương của Đảng và Nhà nước về giao đất giao rừng đến từng hộ gia đình cá

nhân.để phủ xanh đất trống đồi trọc phát triển kinh tế rừng và tạo nên hệ động

thực vật rừng phong phú đa dạng.

2.1.1.5 Tài nguyên nước

Nguồn nước ngầm chưa được điều tra thăm dò trên phạm vi tồn xã

nên chưa có số liệu, nhưng tại khu vực trung tâm xã đã được khoan thăm dò

và được

đánh giá chất lượng và trữ lượng đảm bảo để cung cấp nước sạch cho

người dân tại khu trung tâm và các xóm lân cận sử dụng trong sinh hoạt và

sản xuất.

2.1.1.6 Tài nguyên khoáng sản

Trên địa bàn xã Thạch Sơn khơng có tài ngun khống sản quý hiếm

chỉ có khối lượng than đá khá lớn nhưng chưa đủ tuổi để đưa vào khai thác.

2.1.1.7 Đặc điểm khí hậu- thủy văn

Do địa hình chi phối nên khí hậu diễn biến phức tạp và thuộc vùng khí

hậu nhiệt đới gió mùa.

- Nhiệt độ trung bình hàng năm là 21,70C, nhiệt độ tối cao tuyệt đối là

37,210C vào tháng 7, nhiệt độ tối thấp tuyệt đối là 2,60C vào tháng 2.

- Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.400mm tập trung từ tháng 5 đến

tháng 9 chiếm 75% lượng mưa cả năm, số ngày mưa trung bình là 131

ngày/năm. Mùa khô kéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau.

- Tổng số giờ nắng trung bình khoảng 1.581,8 giờ/năm, tháng có số giờ

nắng cao từ tháng 5 đến tháng 12, số ngày dơng trung bình 49 ngày/năm.

- Độ ẩm khơng khí trung bình năm là 83,0%, độ ẩm khơng khí thấp

nhất trung bình năm là 62%.

Nhìn chung khí hậu của Thạch Sơn với các đặc điểm khí hậu nóng ẩm,

khá thuận lợi trong sản xuất nơng lâm nghiệp với thế mạnh là cây hàng năm,

chăn nuôi đại gia súc ... Tuy nhiên do lượng mưa phân bố không đều, tập

34



trung vào một số tháng mùa mưa gây ra úng lụt với những chân ruộng trũng,

tạo dòng chảy lớn gây xói mòn đất vùng đồi. Nhiệt độ xuống thấp vào mùa

đơng, thiếu ánh sáng, lại ít mưa gây hạn hán cho cây trồng vụ Đông, Xuân và

đời sống của nhân dân.

Hệ thống thủy văn của xã chịu sự chi phối của sông Thác Cơ chảy qua

địa bàn xã, chạy dọc từ Tây sang Đơng. Ngồi ra trên địa bàn xã còn rất nhiều

các khe nhỏ bắt nguồn từ các đỉnh đồi đi về suối lớn. Đây là nguồn nước đảm

bảo cung cấp nước tưới phục vụ cho sản xuất và cho sinh hoạt của nhân dân.

Tuy nhiên xã vẫn cần tiến hành kiên cố hóa hệ thống kênh mương nhằm nâng

cao hiệu quả tưới tiêu cho đồng ruộng để nâng cao hiệu quả sử dụng, tạo đà

cho việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật nhằm thâm canh tăng vụ, có thể

chuyển đổi cơ cấu cây trồng để cho hiệu quả kinh tế cao hơn.

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của xã

2.1.2.1 Tình hình dân số và lao động

Lao động là nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế của từng vùng

cũng như của từng quốc gia. Nhìn vào tình hình phát triển nguồn lao động

cũng như cơ cấu lao động trong từng ngành mà người ta có thể đánh giá được

tình hình kinh tế của một vùng hay một quốc gia. Đối với một xã Thạch Sơn

là xã thuộc khu vực III, vùng cao miền núi thì đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân

lực có trình độ cao đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của thị trường lao động như hiện

nay là một việc rất khó khăn. Tình hình dân số và lao động được thể hiện:



35



Bảng 2.2: Hiện trạng dân số

TT



Dân số (người)

Số nhân

Số hộ

TB/hộ

khẩu

4,1

132

546

4,9

58

285

3,6

47

171

3,3

27

90

Nguồn: UBND xã Thạch Sơn, 2017



Số Dân



Tên thơn



Tồn xã

1

Thơn Đồng Băm

2

Thơn Non Tá

3

Thôn Đồng Cao



Bảng 2.3: Hiện trạng lao động.

TT

1

2



Hiện trạng

Số người

Tỷ lệ (%)

Lao động trong độ tuổi

344

100

Khu vực I: Nông-lâm-ngư nghiệp

239

69,5

Khu vực II: Phi nông nghiệp

105

30,5

Nguồn: UBND xã Thạch Sơn, 2017

Chỉ tiêu



Nguồn lao động hiện nay trong tồn xã có 344 lao động chiếm tỷ lệ 61,2%

so với tổng số nhân khẩu trong tồn xã. Nhìn chung lực lượng lao động của xã

khá dồi dào, song chất lượng lao động chưa cao, sự phân bố còn bất hợp lý với sự

nghiệp phát triển kinh tế hiện nay. Lao động ngành nơng nghiệp chiếm phần lớn

nhưng diện tích đất nơng nghiệp ít, sản xuất mang tính thời vụ, các nghành nghề

tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ chưa phát triển mạnh dẫn đến tình trạng lao động

thiếu việc làm theo mùa vụ khá phổ biện, chất lượng lao động còn nhiều hạn chế,

việc áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất chưa cao.

2.1.2.2 Về thu nhập và mức sống

Trong những năm qua, nhờ áp dụng nhiều chính sách đầu tư phát triển

cùng với định hướng rõ ràng, đúng đắn của các cấp Uỷ đảng với phương châm

“Nhà nước và nhân dân cùng làm”, cơ cấu kinh tế đã chuyển biến theo hướng

tích cực, kinh tế có sự tăng trưởng nhất định kéo theo thu nhập và mức sống

người dân dần được nâng lên. Thu nhập bình quân năm 2017: 9,2 triệu

đồng/người/năm.

2.1.2.3 Điều kiện về y tế- giáo dục

36



- Giáo dục đào tạo

Trường mầm non: Có 03 điểm trường thuộc thơn Non Tá, Đồng Băm

và thôn Đồng Cao. Số học sinh: 69 học sinh, tỷ lệ trẻ đến lớp đạt 100%, số

giáo viên là 9 và trường chưa đạt chuẩn Quốc gia mức độ I.

Trường Tiểu học: Trường tiểu học có 02 điểm trường thuộc thôn Đồng

Băm và Đồng Cao. Số giáo viên là 13 có 4 phòng học và 2 phòng chức năng.

Trong đó trường chưa đạt chuẩn quốc gia

Trường THCS: Tổng số cán bộ, giáo viên 15. có 04 lớp học; 04 phòng hành

chính quản tri, 02 phòng chức năng cho học sinh, 01 phòng thư viện, 01 phòng đồ

dùng. So với quy định cuả trường chuẩn Quốc gia thiếu một số phòng sau: Nhà đa

năng học sinh: 300m2; phòng hoạt động Đội; phòng truyền thống.

- Về Y tế

Trạm y tế: Nằm tại thôn Non Tá, tổng số cán bộ 04 người trong đó bác sĩ

01 người, y sĩ đa khoa 01 người, điều dưỡng viên 01, dược sĩ viên 01.

Trong năm 2017 thực hiện vào các căn cứ kế hoạch của trung tâm y tế

huyện trạm y tế xã tham mưu cho Đảng ủy, UBND xã đưa việc chăm sóc và bảo

vệ sức khỏe cho nhân dân vào nghị quyết để thực hiện, chỉ đạo ban chỉ đạo chăm

sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân và ngành chức năng triển khai thực hiện các

chương trình mục tiêu quốc gia trong các đợt chiến dịch như: kế hoạch tháng hành

động vì chất lượng vệ sinh an tồn thực phẩm, kế hoạch tiêm AT cho phụ nữ trong

độ tuổi 15 – 35; kế hoạch thực hiện chiến dịch chăm sóc sức khỏe sinh sản, kế

hoạch phòng chống sốt rét, kế hoạch tiêm phòng mở rộng, kế hoạch triển khai

tiêm phòng bệnh viêm não nhật bản.... Chỉ đạo cán bộ trạm và nhân viên y tế thôn

bản tổ chức tuyên truyền giáo dục sức khỏe tại cộng đồng, giám sát dịch, nhận

báo dịch hàng ngày theo quy định.

Công tác vệ sinh phòng bệnh trên địa bàn xã khơng xuất hiện bệnh dịch

xảy ra. Khơng có người bệnh ngộ độc thực phẩm, công tác truyền thông giáo

dục sức khỏe triển khai có hiệu quả.



37



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.1 Hiện trạng sử dụng đất toàn xã Thạch Sơn năm 2016

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×