Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG I: CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP

CHƯƠNG I: CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hình 1: Cảng Cái Mép Việt Nam



Cơng việc chính của nhà kinh tế học

- Hỗ trợ Chính phủ trong việc thiết lập các chính sách kinh tế và giám sát ảnh hưởng, tác

động của những chính sách ấy trong nền kinh tế.

- Nghiên cứu những tác động trong việc chi tiêu của chính phủ, chính sách thuế và sự

quản lý ngân sách đối với nền kinh tế.

- Phân tích những tác động có thể xảy ra của chính sách tiền tệ quốc gia đối với hoạt

động của các tổ chức tài chính.

- Nghiên cứu, phân tích tác động của các chương trình về thị trường lao động đối với tỷ

lệ thất nghiệp.

- Thực hiện các nghiên cứu để tìm ra các loại hàng hóa và dịch vụ có khả năng tiêu thụ

được tốt, đáp ứng đúng nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng trong các giai đoạn khác

nhau.

- Tiến hành nghiên cứu về các vấn đề liên quan giữa kinh tế với tất cả các ngành, lĩnh vực

khác trong xã hội.

- Cung cấp thông tin và tư vấn kinh tế cho các bộ phận quản lý đề ra chính sách đúng

trong từng thời điểm của nền kinh tế.

Nhà kinh tế học làm việc tùy theo lĩnh vực mà họ chuyên sâu như: kinh tế học nông

nghiệp, kinh tế học công nghiệp ứng dụng, kinh tế học môi trường, kinh tế học tài chính

v.v…

7



Điều kiện làm việc và cơ hội nghề nghiệp

Nhà kinh tế học làm việc trong các tổ chức kinh tế, bộ, ngành có liên quan, các viện

nghiên cứu, trường đại học, các ngân hàng, công ty bảo hiểm hoặc các tập đoàn kinh tế

lớn. Nền kinh tế Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ và nhu cầu về các chuyên gia kinh tế

giỏi giang, nhạy bén để chung tay xây dựng đất nước là rất lớn.

Phẩm chất và kỹ năng cần thiết

- Khả năng suy nghĩ thấu đáo và logic, óc phán đốn, tư duy tổng hợp và phân tích.

- Năng khiếu về tốn học.

- Kỹ năng giao tiếp tốt.

- Kỹ năng phân tích vấn đề

- Quan tâm tới các vấn đề kinh tế

2. Chương trình đào tạo của chuyên ngành Kinh tế vận tải biển

2.1 Ngành kinh tế vận tải biển là gì?

Ngành kinh tế vận tải biển trang bị cho sinh viên khả năng vận dụng các kiến thức, kỹ

năng và lý thuyết để quản lý nhà nước về vận tải biển, quản lý các doanh nghiệp vận tải

biển và các doanh nghiệp cảng , có khả năng định hướng phát triển doanh nghiệp trong

từng thời điểm – giai đoạn thích hợp.

Vận tải đường biển có thể phục vụ chuyên chở tất cả các loại hàng hố trong bn bán

quốc tế

.* Các tuyến đường vận tải trên biển hầu hết là những tuyến đường giao thông tự nhiên.

* Năng lực chuyên chở của vận tải đường biển rất lớn. Nhìn chung năng lực chuyên chở

của công cụ vận tải đường biển (tầu biển) không bị hạn chế như các công cụ của các

phương thức vận tải khác.

* Ưu điểm nổi bật của vận tải đường biển là giá thành thấp. Tuy nhiên, vận tải đường

biển có một số nhược điểm:

- Vận tải đường biển phụ thuộc rất nhiều vào điệu kiện tự nhiên.

- Tốc độ của tầu biển còn thấp và việc tăng tốc độ khai thác của tầu biển còn bị hạn chế

Từ những đặc điểm kinh tế kỹ thuật nói trên của vận tải đường biển, ta có thể rút ra kết

luận một cách tổng quát về phạm vi áp dụng như sau:

+ Vận tải đường biển thích hợp với chuyên chở hàng hố trong bn bán quốc tế.

8



+ Vận tải đường biển thích hợp với chun chở hàng hố có khối lượng lớn, chun chở

trên cự ly dài nhưng khơng đòi hởi thời gian giao hàng nhanh chóng.

Tác dụng của vận tải đường biển đối với buôn bán quốc tế

* Vận tải đường biển là yếu tố không tách rời buôn bán quốc tế

* Vận tải đường biển thúc đẩy buôn bán quốc tế phát triển

* Vận tải đường biển phát triển góp phần làm thay đổi cơ cấu hàng hố và cơ cấu thị

trường trong buôn bán quốc tế.* Vận tải đường biển tác động tới cán cân thanh toán quốc

tế.



2.2 Ngành kinh tế vận tải biển làm gì?

- Thủ tục hải quan, làm trọn bộ chứng từ, thu xếp bảo hiểm, giao nhận đường biển,

kiểm kiện

- Lập kế hoạch, các phương án khai thác cảng, các phương án xếp dỡ, giải phóng

tàu, điều độ ở cảng

- Tổ chức lao động tiền lương trong doanh nghiệp

- Thống kê kế toán, phân tích tình hình kinh tế, tài chính doanh nghiệp

- Quản trị ở các bộ phận kinh doanh, marketing của các đơn vị sản xuất kinh doanh,

các tổ chức kinh tế thuộc mọi thành phần kinh tế.

2.3 Điều kiện làm việc và cơ hội nghề nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc tại vị trí Chun viên của phòng ban chức

năng như Phòng kinh doanh, Phòng kế hoạch, Phòng Marketing, Phòng tổ chức, Phòng

hỗ trợ - giao dịch khách hàng, Phòng khai thác hoặc Trợ lý cho nhà quản lý các cấp trong

bộ máy quản lý về vận tải biển. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể đảm nhận các công

việc tại:

- Các cơ quan quản lý nhà nước về vận tải biển

- Các doanh nghiệp vận tải biển

- Các doanh nghiệp cảng biển

- Các công ty cung cấp dịch vụ logistics

- Các công ty giao nhận, đại lý mơi giới tàu biển.



9



Hình 2: Tàu biển Việt Nam hoạt động trên tuyến nội địa rời cảng biển



Vai trò, vị trí của chun ngành đào tạo

Vận tải biển đóng vai trò quan trọng:

- Vận tải biển mang đến khả năng giao lưu buôn bán quốc tế được thúc đẩy một cách

nhanh chóng và mang đến sự da dạng trong tất cả các loại hàng hóa trên khắp thế giới và

hình thức này cũng góp phần mang đến sự thay đổi cơ cấu trong hang hóa của quốc tế.

- Vai trò của vận tải đường biển còn được thể hiện là có thể vận chuyển được một số

lượng hàng hóa lớn với giá thành siêu rẻ so với các hình thức thơng thường khác giúp

cho những người mua bán có tể tối ưu hóa được các khoản lợi nhuận. Vận tải đường biển

cho phép các các nhân doanh nghiệp vận chuyển hàng hóa trên một đoạn đường dài tuy

nhiên tốc độ của tàu thuyền thì lại khá chậm trễ. Nên sẽ không phù hợp với các loại mặt

hàng khơng đòi hòi về thời gian

- Vận tải đường biền là một hình thức vận chuyển an tồn nhất tính đến thời điểm hiện tại

bởi giao thông trên biển khá rộng rãi thoải mái, hơn nữa di chuyển trên nước nên rất hiếm

khi hàng hóa trở trên tàu bị ảnh hưởng. Vận tải đường biển còn có khả năng vận chuyển

được các loại hàng hóa với kích thường siêu trọng siêu kích thước. Một điều mà trước kia

các hình thức vận chuyển khác không thể làm được.

- Việt Nam là một đất nước đang trong thời kì phát triển, và nghành vận tải biển đã mang

đến cho chúng ta những cơ hội không nhỏ để giao lưu buôn bán mang những sản vận

những đặc sản cũng như các loại hàng hóa nội địa đến khắp các nước trên thế giới. Đây là

một điều quan trọng giúp cho chúng ta ngày càng phát triển kinh tế một cách mạnh mẽ

vừa giúp chúng ta có thể giới thiệu nền văn hóa đi khắp thế giới.

10



3. Yêu cầu đối với cử nhân Kinh tế vận tải biển

3.1

Tố chất cần có của ngành kinh tế vận tải biển là gì?

3.1.1 Kỹ năng

3.1.2



Tự tin, năng động

Kỹ năng làm việc nhóm

Kỹ năng thuyết trình

Quản lý cơng việc hiệu quả

Kiến thức



Kiến thức về tổ chức vận chuyển và quản lý công tác đội tàu vận tải

- Am hiểu về kinh tế và vận tải

- Nắm vững kiến thức về các yếu tố thị trường vận tải biển

- Có kiến thức về những vấn đề chung của cảng biển, hoạt động của cảng, quản lý

cảng,...

- Kiến thức cơ bản về bảo hiểm

-



3.1.3

-



Khả năng

Khả năng áp dụng các lý thuyết chuyên ngành vào thực tiễn

Khả năng giao tiếp tiếng Anh trong công việc, học tập và nghiên cứu.

Khả năng ký kết hợp đồng vận chuyển, tổ chức vận chuyển và quản lý cơng tác đội

tàu vận tải biển.

- Có khả năng tổ chức lao động trong doanh nghiệp, lập kế hoạch lao động và tiền

lương.

3.1.4 Thái độ

- Trong quá trình học tập phải chấp hành mọi nội quy, quy chế của Nhà trường và

pháp luật của Nhà nước.

- Điểm rèn luyện đạt từ loại Khá trở lên, ứng xử văn minh, lịch thiệp.

Có đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp.



Về cá nhân một sinh viên đang theo học tại trường Đại học Hàng Hải Việt Nam,ta cần

phải có một sự nhìn nhần một cách tồn diện về ngành kinh tế vận tải biển. Không chỉ là

về sự hiểu biết các vấn đề kinh tế mà còn biết đánh giá, phán đoán về sự tăng trưởng kinh

tế. Các vấn đề về sự vận chuyển hàng hóa ln được đề cao trong bất kì một ngành nghề

nào. Sinh viên cần trang bị kiến thức, các kỹ năng mềm, tạo lập cho mình những mối

quan hệ tốt cho sự nghiệp phát triển bản thân của mình.



11



CHƯƠNG 2: CÁC KỸ NĂNG CÁ NHÂN CẦN THIẾT

1. Kỹ năng làm việc nhóm

1.1 Thế nào là làm việc nhóm

Làm việc theo nhóm là tập hợp 2 hoặc nhiều người để hoàn thành một mục tiêu nhất

định. Làm việc theo nhóm giúp chúng ta hồn thành cơng việc hiệu quả hơn.

Làm việc nhóm là 1 nhóm người có cùng mục tiêu. Họ làm việc với nhau, có sự tương

tác qua lại thường xun, có sự phân cơng cơng việc, nhiệm vụ rõ ràng, và có quy tắc

ràng buộc cụ thể là tập hợp nhiều người cùng có chung mục tiêu, thường xuyên tương tác

với nhau, mỗi thành viên có vai trò nhiệm vụ rõ ràng và có các quy tắc chung chi phối lẫn

nhau.

Mấu chốt của làm việc nhóm chính là có sự tương tác, và phân chia công việc rõ ràng. Đa

số các bạn sinh viên chọn nhóm thì chỉ 1 bạn làm. Nếu tốt hơn 1 chút 2 bạn cùng giải 1

bài toán. Như vậy đó khơng phải là làm việc nhóm. Đó là làm việc cùng nhau.

Con người là một sinh vật xã hội, điều đó có nghĩa là chúng ta khơng thể sống và làm

việc một mình. Ngay từ khi sinh ra, chúng ta đã gắn mình với một nhóm cơ bản nhất :

Gia đình. Sau đó khi lớn hơn, bước vào nhà trường chúng ta sẽ có những người bạn và

nếu phù hợp sẽ tạo thành các nhóm bạn.

Bản thân chúng ta với năng lực và tính cách sẽ có những ảnh hưởng lên nhóm, đồng thời

cũng chịu những tác động của bạn bè cả về điều tốt lẫn xấu: “Gần mực thì đen, gần đèn

thì sáng”. Nhờ các hoạt động trong nhóm, chúng ta vừa phát triển những kỹ năng cá

nhân, thu nạp những kiến thức, kinh nghiệm cho bản thân, đồng thời góp phần vào các

hoạt động đem lại những giá trị về vật chất và tinh thần cho tập thể, cộng đồng. Ngay từ

xưa, ơng bà ta cũng có câu : “Một cây làm chẳng nên non, ba cây chụm lại nên hòn núi

cao”



1.2 Đặc điểm của làm việc nhóm

Điều kiện để xuất hiện làm việc nhóm là gì? Làm việc nhóm xuất hiện khi và chỉ khi thõa

mãn các yếu tố sau:











Mục tiêu: Những người tham gia làm việc nhóm phải có cùng mục tiêu. Việc cùng

đích đến là một điều kiện bắt buộc khiến họ gắn kết với nhau.

Thời gian hồn thành cơng việc. Khi một mục tiêu nào đó q lớn mà cá nhân

khơng thể hồn thành được, hoặc hồn thành nó trong thời gian q dài. Lúc này cần

nhiều người hơn để giải quyết vấn đề nhanh hơn.

Cần nhiều hơn 1 loại năng lực. Khi có một mục tiêu mà năng lực của 1 người

khơng thể giải quyết. Các phần việc khác nhau yêu cầu những kĩ năng khác nhau, lúc

này 1 người không thể đáp ứng được. Buộc họ phải tập hợp nhiều người có nhiều năng

lực khác nhau cùng giải quyết.

12



1.3 Yêu cầu đối với làm việc nhóm

1.3.1 Yêu cầu đối với nhóm

- Có chung một mục tiêu: Tất cả các thành viên phải cam kết đạt được mục tiêu

chung.

- Mọi người đều tham gia lãnh đạo: dù có một nhóm trưởng được đề ra nhưng lý

tưởng nhất là tất cả mọi nguiời đều tham gia lãnh đạo.

- Mỗi thành viên đều có đóng góp độc đáo vào cơng việc của nhóm: Mơi trường làm

việc của nhóm phải giúp ghi nhận và sử dụng hữu hiệu khả năng/ tài năng của tất

cả thành viên trong nhóm

- Giao tiếp hiệu quả với các thành viên trong nhóm: Những buổi họp, trao đổi

thường xuyên, trung thực, hữu hiệu và sự cởi mở sẽ giúp đưa ra quyết định hiệu

quả hơn.

- Làm việc sáng tạo: tinh thần làm việc sáng tạo sẽ cung cấp thêm năng lực và động

lực cho nhóm. Tinh thần làm việc sáng tạo sẽ nhân lên sức mạnh tập thể.

- Quan hệ hài hòa giữa các thành viên: Các thành viên được tơn trọng khuyến khích,

có suy nghĩ tích cực với nhau và đối với công việc, Những mâu thuẫn sẽ được giải

tỏa và công việc sẽ trở nên thú vị và vui vẻ hơn.

- Lập kế hoạch và sử dụng nguồn lực hiệu quả: Chia nhỏ các công việc và lập kế

hoạch sử dụng tốt nguồn lực (con người, tiền bạc, thời gian)

1.3.2 Yêu cầu đối với từng thành viên

- Tham gia đầy đủ: Thành viên cần tham gia đầy đủ các buổi họp và đến đúng giờ.

Có độ tin cậy cao và trung thực. Nếu không tham gia được phải thông báo trước và

cung cấp mọi thông tin cần thiết.

- Có năng lực: Có những năng lực mà nhóm cần đến và đóng góp tối đa khả năng

của mình vào mục tiêu của nhóm, Khơng từ chối những cơng việc có thể làm. Giao

tiếp tích cực với nhóm.

- Làm việc sáng tạo và năng động: Là nguồn năng lượng cho nhóm, thể hiện tinh

thần phấn khích khi được tham gia vào nhóm. Tinh thần vượt khó khi giải quyết

các vấn đề phức tạp của nhóm

- Là người có nhân phẩm: Có đóng góp tích cực vào mơi trường làm việc của nhóm.

Có quan điểm tích cực, động viên khích lệ mọi người có liên quan. Đóng vai trò

hòa giải mỗi khi có mâu thuẫn xảy ra trong nhóm. Giúp nhóm đạt được sự đồng

lòng và đạt được kết quả cao nhất. Giúp tạo ra môi trường làm việc vui vẻ và năng

suất cao. Đóng góp những điều tốt nhất cho những thành viên trong nhóm.

Dưới đây là ví dụ về một trong những phương pháp tư duy được áp dụng khá phổ

biến: “Phương pháp 6 chiếc mũ tư duy”

13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG I: CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×