Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ NỢ CÔNG, THÚC ĐẨY KINH TẾ

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ NỢ CÔNG, THÚC ĐẨY KINH TẾ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bài tiểu luận mơn Chính sách Tài chính Quốc Gia



chức công cần phải được công khai trong báo cáo về ngân sách nhà nước,

cũng như báo cáo tài chính hằng năm của các tổ chức này.

3.1.4. Cân đối mơ hình phát triển kinh tế

Việt Nam là một nước đang phát triển, nên có tỷ lệ đầu tư cao,

thường xấp xỉ 40% GDP trong khi chỉ có 27% - 30% GDP là nguồn vốn tiết

kiệm trong nước, còn lại hơn 10% nguồn vốn bên ngoài (FDI, ODA, những

khoản vay khác). Đây là một tỷ lệ rất cao so với trung bình các nước trong

khu vực và trên thế giới. Mơ hình tăng trưởng dựa quá nhiều vào nguồn vốn

đầu tư bên ngoài sẽ dễ bị tổn thương nếu kinh tế thế giới ngưng trệ. Do đó,

giảm lượng vốn đầu tư từ bên ngoài trong cấu trúc vốn nhằm giảm sự phụ

thuộc vào nguồn vốn nước ngoài và thúc đẩy phát triển dựa trên đầu tư có

hiệu quả là cần thiết trong mơ hình phát triển kinh tế của Việt Nam.

3.2. Khắc phục tình trạng quan liêu, tình trạng trốn lậu thuế

3.2.1. Thúc đẩy vai trò độc lập của các cơ quan phụ trách về

quản lý an ninh tài chính và tiền tệ

Các cơ quan đó phải được quản trị một cách minh bạch, khơng được

phép phá vỡ các tiêu chí, ngun tắc an tồn, và phải có tiếng nói với trọng

lượng đáng kể để khơng bị áp đặt bởi ý chí của người điều hành chính sách

tài khóa, vốn ln chịu sức ảnh hưởng đáng kể từ các sức ép chính trị, ví dụ

như tư duy nhiệm kỳ, hay sự vận động từ các nhóm lợi ích (dù có thể khơng

nhất thiết gắn với ý nghĩa tiêu cực).

3.2.2. Tiếp tục hoàn thiện thể chế, luật pháp

Cần tiếp tục xây dựng,hoàn thiện chính sách pháp luật thuế và các văn

bản pháp luật có liên quan,sao cho đảm bảo tính rõ ràng,minh bạch,chặt

chẽ,hạn chế tối đa các “kẽ hở” có thể trốn thuế,đồng thời phải phù hợp với

các yêu cầu hội nhập quốc tế. Hệ thống thuế cần được cải cách bảo đảm

các tiêu chí tạo nguồn thu bền vững, hiệu quả, cơng bằng và minh bạch. Gánh

nặng thuế cần phải được điều chỉnh giảm một cách hợp lý. Tuy nhiên, mức



Bài tiểu luận mơn Chính sách Tài chính Quốc Gia



độ hợp lý này phụ thuộc rất nhiều vào quá trình cắt giảm chi tiêu công. Gánh

nặng thuế quá cao sẽ khiến cho hệ thống thuế kém hiệu quả do nó khuyến

khích việc trốn thuế và bóp méo sự phân bổ nguồn lực. Hệ thống thuế và phí

cần được rà sốt tránh sự chồng lên nhau. Các sắc thuế cần được điều chỉnh

nhằm



bảo



đảm



an



sinh xã hội cho người thu nhập thấp, khuyến khích tiết kiệm và hạn chế tiêu

dùng, đặc biệt là hàng tiêu dùng xa xỉ nhập khẩu.

3.3. Đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng, đồng bộ giữa chính sách

tài khóa và chính sách tiền tệ

Phối hợp nhịp nhàng và đồng bộ chính sách tài khóa và chính sách tiền

tệ có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Phối hợp giữa CSTK và CSTT cần được

hiểu là phải đảm bảo giải quyết các tác động của hai chính sách tới mục tiêu

tăng trưởng kinh tế vĩ mô trong ngắn hạn và dài hạn. Trong ngắn hạn, hai

chính sách phải phối hợp nhằm đạt được các mục tiêu của từng chính sách

một cách có trật tự, bao gồm cả ổn định giá.

Trong dài hạn, hai chính sách phải phối hợp để đảm bảo được lợi ích

cân bằng giữa mục tiêu của từng chính sách với mục tiêu tăng trưởng kinh tế

bền vững, kiềm chế lạm phát.

3.4. Thực hiện tốt chính sách nợ cơng

Cần nêu rõ cơ quan quyết định chính sách, nội dung cơ bản của chính

sách là gì và chính sách đó được xây dựng dựa trên những cơ sở khoa học

nào. Cần bổ sung quy định để định nghĩa chiến lược nợ theo những khuyến

nghị của các chuyên gia WB và IMF, phù hợp với điều kiện của nền kinh tế

Việt Nam hiện nay. Đồng thời, phải quản lý chặt chẽ, công khai, minh bạch

các khoản nợ của các ngân hàng thương mại, nhằm khơng chỉ khai thơng tín

dụng mà còn tránh rủi ro làm gia tăng nợ công như những diễn biến hiện nay

ở EU.



Bài tiểu luận mơn Chính sách Tài chính Quốc Gia



3.5. Cần có cái nhìn đánh giá chính xác kịp thời về tính hình nợ

cơng

Mức nợ cơng, nhất là nợ nước ngoài của Việt Nam đã tiếp cận giới

hạn chịu đựng của nền kinh tế so với khả năng trả nợ, vì rõ rằng đã ở chấp

chới dưới mức cảnh báo an toàn của WB như trên đã nêu; vấn đề càng nhạy

cảm hơn trong bối cảnh khủng hoảng nợ cơng đang bao phủ tồn cầu và đe

dọa nhấn chìm nền kinh tế thế giới vào vòng xốy khủng hoảng tồi tệ mới

vơ tiền khống hậu… Cần nhận thức rõ rằng, nếu khủng hoảng nợ công xảy

ra, Việt Nam sẽ phải tự mình vượt qua mà khó trơng cậy vào sự cứu trợ từ

các chủ nợ, các khối kinh tế hay tổ chức tài chính khu vực và quốc tế như

chuyện của EU hiện tại. Cùng với đó, Việt Nam cần nhanh chóng chuẩn hóa

hệ thống thống kê nợ công theo thông lệ quốc tế để nắm bắt được thực

chất vấn đề nợ công hiện nay và chiều hướng sắp tới; tăng cường thể chế

quản lý và giám sát nợ cơng, hình thành cơ quan quản lý nợ cơng thống nhất;

về trung và dài hạn, tăng cường tính bền vững của nợ cơng phải gắn với q

trình tái cơ cấu đầu tư cơng, tài chính cơng và tái cấu trúc khu vực doanh

nghiệp nhà nước để giảm bớt gánh nặng ngân sách; thay đổi quan điểm tiếp

cận tính bền vững nợ cơng theo hướng chất lượng chính sách và thể chế phát

triển sẽ quyết định năng lực trả nợ của một quốc gia; thay đổi cơ cấu nợ

công theo hướng bền vững; phát triển nội lực nền kinh tế.

3.6. Thực hiện hiệu quả quản lý nợ công

Để đánh giá chính xác thực trạng và đề xuất được các chiến lược

quản lý nợ phù hợp, việc hạch toán ngân sách và nợ công phải được thực

hiện một cách minh bạch theo chuẩn quốc tế. Các khoản chi để ngoại bảng

phải được tuyệt đối tránh. Các thước đo thâm hụt ngân sách loại trừ những

khoản thu kém bền vững và thu từ bán tài sản cũng cần được tính tốn thêm

để có thể đánh giá được chính xác thực trạng tài khóa hiện tại. Ngồi ra, các

gánh nặng ngân sách phát sinh trong tương lai, ví dụ như chi trả lương hưu



Bài tiểu luận mơn Chính sách Tài chính Quốc Gia



hay bảo hiểm y tế, cũng cần được đưa vào các dự báo về thâm hụt ngân

sách nhằm có được bức tranh chính xác hơn về triển vọng nợ cơng trong

trung và dài hạn. Do rủi ro tiềm ẩn của nó đối với nợ công, nợ của khu vực

doanh nghiệp nhà nước cũng cần phải được tính tốn, phân tích và báo cáo

đầy đủ bên cạnh định nghĩa nợ công hiện nay ở Việt Nam. Việc phân tích và

đánh giá nợ của doanh nghiệp nhà nước nên được coi là một phần không thể

tách rời trong các báo cáo về nợ cơng của Việt Nam.



Bài tiểu luận mơn Chính sách Tài chính Quốc Gia



PHẦN III: KẾT LUẬN

Trong những năm gần đây, nợ cơng Việt Nam ln là chủ đề nóng được

bàn luận trên báo chí, trong các kỳ họp của Chính Phủ, Quốc Hội đặc biệt là

trong năm 2015, nợ công gần chạm ngưỡng Quốc Hội kiểm sốt. Cuộc khủng

hồng nợ công ở Hy Lạp đã khiến nhiều chuyên gia, người dân liên tưởng lo

lắng hơn. Sự khác biệt về cách tính tốn nợ cơng của Việt Nam với các nước thế

giới dẫn đến những nghi ngờ về ngưỡng an toàn của nợ công.

Qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đê tài đã làm rõ khái niệm nợ công

và các vấn đề liên quan: cách phân loại, đặc điểm, bản chất,…chỉ ra thực trạng

của nợ công tại Việt Nam giai đoạn 2011-2015, những thành tựu đạt được và

những hạn chế việc quản lý nợ cơng. Từ đó, đề tài đã đề xuất một số giải pháp

nhằm hạn chế nợ công, quản lý nợ công đạt hiệu quả cao để từ đó thúc đẩy nền

kinh tế phát triển tốt hơn.

Do thời hạn có hạn nên đề tài chưa có đủ điều kiện để nghiên cứu sâu hơn

về nợ công như phân tích cơ cấu nợ cơng, các rủi ro do nợ cơng gây ra,…



Bài tiểu luận mơn Chính sách Tài chính Quốc Gia



DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Trung tâm Nghiên cứu BIDV, 2016, Báo cáo Đánh giá thực trạng nợ

công tại Việt Nam giai đoạn 2011-2015 và đề xuất cho giai đoạn 20162020.

2. Bộ Tài chính, 2016, Bản tin Nợ cơng số 4

3. Phòng Nghiên cứu VEPR, Bài thảo luận Chính sách CS 10 Những đặc

điểm của Nợ cơng ở Việt Nam

4. Nguyễn Tuấn Tú, 2012, Nợ công: Thực trạng và giải pháp

5. Nguồn số liệu từ Các website: www.vietnamnet.vn; www.vneconomy.vn;

www.gso.gov.vn; …

6.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ NỢ CÔNG, THÚC ĐẨY KINH TẾ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x