Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
I. Tư vấn giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình.

I. Tư vấn giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình.

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Nếu xi măng được bảo quản tại công trường loại xi măng thường quá 3 tháng

phải thí nghiệm lại xi măng.

- Các chỉ tiêu cơ lý của xi măng phải phù hợp với các yêu cầu của TCVN

6260:2009, TCVN 4453 -1995.

- Chủng loại và mác xi măng sử dụng phải phù hợp với thiết kế và điều kiện, tính

chất, đặc điểm môi trường làm việc của kết cấu công trình.

- Việc sử dụng xi măng nhập khẩu nhất thiết phải có chứng chỉ kỹ thuật của nước

sản xuất. Khi cần thiết phải thí nghiệm kiểm tra để xác định chất lượng theo tiêu

chuẩn Việt Nam hiện hành.

- Việc kiểm tra xi măng tại hiện trường nhất thiết phải tiến hành trong các trường

hợp. a) Khi thiết kế thành phần bê tơng; b) Có sự nghi ngờ về chất lượng của xi

măng; c) Lô xi măng đã được bảo quản trên 3 tháng kể từ ngày sản xuất.

- Việc vận chuyển và bảo quản xi măng phải tuân theo tiêu chuẩn

TCVN2686:1992 Xi măng poóclăng.

1.1.3.2. Cát, đá các loại:

 Cát dùng trong công tác bê tông (TCVN 4453 - 1995):



- TCVN 7570 – 2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật.

- Đối với bê tông mác cao chỉ nên dùng cát có Mđl = 2,4 đến 2,7

- Thí nghiệm kiểm tra chất lượng cát được tiến hành theo các tiêu chuẩn TCVN

7572 - 8: 2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa – Phương pháp thử

- Bãi chứa cát phải khơ ráo, đổ đống theo nhóm hạt theo mức độ sạch bẩn để tiện

sử dụng và cần có biện pháp chống gió bay mưa trơi và lẫn tạp chất.

 Đá dăm dùng trong bêtông

- TCVN 7570 – 2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật

 Cấp phối đá dăm dùng trong kết cấu áo đường (TCVN 8859:2011)

- Giai đoạn kiểm tra phục vụ cho công tác chấp thuận nguồn cung cấp vật liệu

CPĐD cho cơng trình

+ Mẫu kiểm tra được lấy tại nguồn cung cấp, cứ 3.000 m 3 vật liệu cung cấp cho

cơng trình hoặc khi liên quan đến một trong các trường hợp sau, tiến hành lấy một

mẫu:

- Nguồn vật liệu lần đầu cung cấp cho cơng trình;

- Có sự thay đổi nguồn cung cấp;

- Có sự thay đổi nguồn khai thác của đá nguyên khai;

Có sự thay đổi bất thường về vật liệu.

1.1.3.3. Thép các loại:

- Cốt thép dùng trong thiết kế bê tông cốt thép phải đảm bảo các yêu cầu của thiết

kế, đồng thời phù hợp với tiêu chuẩn thiết kế TCVN 1651 - 2008 Thép cốt bê tơng.



36



- Đối với thép nhập khẩu cần có các chứng chỉ kỹ thuật kèm theo và cần lấy mẫu

thí nghiệm kiểm tra theo TCVN 6285: 1997- Thép cốt bêtông đối với thép xây dựng.

TCVN 4059:1985 – Kết cấu thép; TCVN 4398:87-Thép. Lấy mẫu, phôi mẫu thử và

mẫu thử để thử cơ tính; TCVN 5403:91- Mối hàn phương pháp thử kéo đối với cấu

kiện thép hàn.

- Cốt thép có thể gia công tại hiện trường hoặc tại nhà máy nhưng nên đảm bảo

mức độ cơ giới phù hợp với khối lượng thép tương ứng cần gia công.

- Không nên sử dụng trong cùng một cơng trình nhiều loại thép có hình dáng và

kích thước hình học như nhau, nhưng tính chất cơ lý khác nhau.

- Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bê tông cần đảm bảo: a) Bề mặt

sạch, khơng dính bùn đất, dầu mỡ, khơng có vẩy sắt và các lớp gỉ; b) Các thanh thép

bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các nguyên nhân khác không vượt quá

giới hạn cho phép là 2% đường kính. Nếu vượt quá giới hạn này thì loại thép đó được

sử dụng theo diện tích tiết diện thực tế còn lại;

- Cốt thép cần được kéo, uốn và nắn thẳng.

- Các loại thép các bon cường độ cao tuân thủ theo hồ sơ thiết kế kỹ thuật

- Các cấu kiện bê tông đúc sẵn chuyển đến công trường phải phù hợp với thiết kế

và các tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam hiện hành về loại sản phẩm này. Đối với những

sản phẩm chưa có trong tiêu chuẩn Việt Nam có thể áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế

hoặc tiêu chuẩn nước ngoài theo quy định của Bộ Xây dựng, đồng thời phải phù hợp

những yêu cầu kỹ thuật do thiết kế quy định.

- Không xuất xưởng những cấu kiện đúc sẵn khơng có chứng chỉ và khơng có dấu

kiểm tra chất lượng của KCS.

- Các cấu kiện phải được phải kiểm tra, nghiệm thu theo những yêu cầu kỹ thuật

sau:

- Cường độ bê tông của sản phẩm xuất xưởng phải phù hợp với quy định của thiết

kế, trường hợp thiết kế không quy định cần phải bằng hoặc lớn hơn 80% R28 ngày

theo yêu cầu thiết kế, được xác định bằng kết quả thí nghiệm nén mẫu của nhà sản

xuất;

- Hình dạng bên ngồi của cấu kiện không được biến dạng, sứt mẻ, phải đảm bảo

kích thước hình học theo thiết kế và các yêu cầu kỹ thuật theo TCVN và TCXDVN

tương ứng cho các sản phẩm này, đảm bảo độ chính xác vị trí các khe, các chỗ lõm,

hốc, các lỗ chờ lắp ghép, vị trí các chi tiết đặt sẵn, cốt thép chờ, chi tiết định vị, vị trí

các lỗ cẩu, chất lượng thép móc cẩu (tiết diện, chủng loại thép làm móc, sự biến dạng

của móc cẩu khi xếp dỡ vận chuyển);

- Mặt ngồi của sản phẩm khơng được có vết nứt hoặc rỗ vượt quá giới hạn cho

phép. Màu sắc và trang trí phải phù hợp với thiết kế.



37

Đề cương Tư vấn giám sát thi cơng xây dựng cơng trình: Cầu Hua Na trên đường từ Xã Hua Trai, Huyện Mường

La, Tỉnh Sơn La đến Xã Chế Tạo, Huyện Mù Cang Chải, Tỉnh Yên Bái.

Đề cương Tư vấn giám sát thi cơng xây dựng gói thầu hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở Xuân Phương giai đoạn 1- phân

kỳ 1 dự án Khu nhà ở sinh thái tại xã Xuân Phương.



- Trên các cấu kiện đúc sẵn T, cần đánh dấu trọng tâm, trục định vị. Những cấu

kiện của kết cấu cần tổ hợp thì đơn vị sản xuất đánh dấu. Những cấu kiện không cần

tổ hợp do đơn vị thi cơng đánh dấu. Các đường trục có thể được đánh dấu bằng khe

rãnh, tiết diện hình tam giác hoặc dùng sơn vạch kẻ trên một chiều dài của trục.

Những chỉ dẫn về việc đánh dấu các đường trục phải ghi rõ trong bản vẽ thi công.

- Đối với những cấu kiện có mặt trên và mặt dưới khó phân biệt với nhau hoặc có

cốt thép chịu lực khơng đối xứng mà khơng có móc cẩu để phân biệt thì phải ghi chữ

"trên" hoặc đánh dấu mũi tên lên trên ngay từ khi sản xuất để đặt đúng vị trí khi vận

chuyển, kê xếp và lắp ghép.

- Đối với những cấu kiện khơng được phép lật cũng phải có những dấu hiệu chỉ

dẫn rõ ràng và thích hợp

- Kiểm tra việc cung cấp đầy đủ và đồng bộ theo đơn đặt hàng của đơn vị thi công

các cấu kiện đúc sẵn, kèm theo các chi tiết liên kết. Mác thép của các chi tiết kèm

theo phải phù hợp với mác thép của các chi tiết liên kết đã đặt sẵn trong cấu kiện.

- Các cấu kiện đúc sẵn khi chuyển từ nơi sản xuất đến nơi lắp ghép cần tránh để

hư hỏng. Đơn vị sản xuất có trách nhiệm cẩu, xếp các cấu kiện lên phương tiện vận

chuyển khi xuất xưởng sản phẩm. Đơn vị thi cơng có trách nhiệm nghiệm thu, tiếp

nhận, cẩu xếp cấu kiện và bảo quản trên công trường.

- Lịch vận chuyển các cấu kiện đúc sẵn đến công trường (thời gian, thứ tự theo số

lượng và chủng loại) cần phù hợp với trình tự lắp ghép quy định trong thiết kế tổ

chức thi công và theo đúng tiến độ thi công.

1.1.4. Công tác giám sát kiểm tra đo đạc các mốc cao độ, mặt bằng:

- Công tác kiểm tra các mốc cao độ, mặt bằng thi cơng đều do Nhà thầu tiến hành

có sự giám sát chặt chẽ của Tư vấn giám sát.

- Tiến hành bảo quản các mốc, vị trí tim mốc là trách nhiệm của Nhà thầu thi

công xây dựng

- Công tác kiểm tra, đo dạc cần được thực hiện thường xuyên theo tiến độ thi

cơng các hạng mục cơng trình: từ khi nhận mặt bằng thi công, thi công phần đường,

thi công phần hệ thống thoát nước, hào kỹ thuật… và khi hoàn thiện

- Tất cả các số liệu đo đạc được đều phải ghi vào các sổ công tác hiện trường theo

mẫu quy định riêng, còn mọi tính tốn đều ghi vào những biểu mẫu hoặc viết thành

văn bản rõ ràng.

- Thường xuyên kiểm tra độ tin cậy, chính xác theo qui trình qui phạm hiện hành

của các thiết bị đo đạc trong suốt q trình thi cơng: máy kính vĩ, máy thủy bình, máy

tồn đạc, ...v...v...

- Thường xun kiểm tra các cọc mốc. Khi phát hiện có cọc nào bị mất hoặc thay

đổi vị trí thì cần phải kiểm tra lấy lại mốc.

1.1.5. Bê tông dùng cho kết cấu:

Các công tác TVGS phải thực hiện:

- Kiểm tra nguồn vật liệu đầu vào như đá, cát, nước, xi măng, phụ gia...

38



- Kiểm tra thiết bị máy móc phục vụ cho cơng tác thi công bê tông.

- Kiểm tra cấp phối bê tông sử dụng.

- Các nội dung khác thực hiện theo các yêu cầu và quy định trong chỉ dẫn kỹ

thuật của dự án.

1.1.6. Cốt thép:

Các công tác TVGS phải thực hiện:

- Kiểm tra chấp thuận vật liệu thép dùng cho hạng mục cơng trình.

- Kết quả thí nghiệm thép.

- Kiểm tra công tác gia công cốt thép của nhà thầu.

- Các nội dung khác thực hiện theo các yêu cầu và quy định trong chỉ dẫn kỹ

thuật của dự án.

1.1.7. Ván khuôn:

Các công tác TVGS phải thực hiện:

- Kiểm tra kích thước hình học của ván khn.

- Kiểm tra độ ổn định của ván khuôn.

- Các nội dung khác thực hiện theo các yêu cầu và quy định trong chỉ dẫn kỹ

thuật.

1.1.8. Dầm BTCT DƯL:

Các công tác TVGS phải thực hiện:

- Kiểm tra thí nghiệm vật liệu đầu vào cho công tác thi công dầm BTCT DƯL.

- Kiểm tra kiểm định thiết bị căng kéo, kiểm tra các bảng tính lực căng kéo đã

hiệu chỉnh.

- Kiểm tra và nghiệm thu các công tác thi công dầm BTCT DƯL.

- Các nội dung khác thực hiện theo các yêu cầu và quy định trong chỉ dẫn kỹ

thuật của dự án.

1.1.9. Xây đá:

Các cơng tác TVGS phải thực hiện:

- Kiểm tra thí nghiệm vật liệu đầu vào như đá cát, xi măng, cấp phối vữa xây ;

- Kiểm tra và nghiệm thu công tác thi công xây đá.

- Các nội dung khác thực hiện theo các yêu cầu và quy định trong chỉ dẫn kỹ

thuật của dự án.

1.1.10. Cọc tiêu và an toàn giao thông:

Các công tác TVGS phải thực hiện:

- Kiểm tra thí nghiệm vật liệu vật liệu thi cơng biển báo, cọc tiêu.

- Kiểm tra và nghiệm thu công tác lắp đặt cọc tiêu, biển báo.

39

Đề cương Tư vấn giám sát thi cơng xây dựng cơng trình: Cầu Hua Na trên đường từ Xã Hua Trai, Huyện Mường

La, Tỉnh Sơn La đến Xã Chế Tạo, Huyện Mù Cang Chải, Tỉnh Yên Bái.

Đề cương Tư vấn giám sát thi công xây dựng gói thầu hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở Xuân Phương giai đoạn 1- phân

kỳ 1 dự án Khu nhà ở sinh thái tại xã Xuân Phương.



- Các nội dung khác thực hiện theo các yêu cầu và quy định trong chỉ dẫn kỹ

thuật của dự án.

1.1.11. Gối cầu:

Các công tác TVGS phải thực hiện:

- Kiểm tra thí nghiệm bán thành phẩm gối cầu, các văn bản cần thiết sử dụng gối

cầu, các chứng chỉ chứng minh sản phẩm đạt chất lượng theo chỉ dẫn kỹ thuật và

nguồn gốc của sản phẩm.

- Kiểm tra công tác lắp đặt gối cầu.

- Các nội dung khác thực hiện theo các yêu cầu và quy định trong chỉ dẫn kỹ

thuật của dự án.

1.1.12. Vữa xây dựng:

Các công tác TVGS phải thực hiện:

- Kiểm tra thí nghiệm vật liệu đầu vào như cát, đá, xi măng, nước, phụ gia.

- Kiểm tra cấp phối vữa.

- Các nội dung khác thực hiện theo các yêu cầu và quy định trong chỉ dẫn kỹ

thuật của dự án.

1.1.13. Vữa khơng co ngót:

Các cơng tác TVGS phải thực hiện:

- Kiểm tra chất lượng vật liệu đầu vào.

- Công nghệ thi cơng vữa khơng co ngót.

- Kiểm tra và nghiệm thu thi cơng vữa khơng co ngót.

- Các nội dung khác thực hiện theo các yêu cầu và quy định trong chỉ dẫn kỹ

thuật của dự án.

1.1.14. Giám sát thi công nền đường đắp

(Công tác giám sát thi công phần nền đường đắp phải tuân theo TCVN 4447 - 2012:

Công tác đất - qui trình thi cơng và nghiệm thu).

1. Kiểm tra thiết bị, nhân lực, biện pháp tôt chức thi cơng.

2. Nhà thầu phải trình cho TVGS bảng phân lớp đắp nền đường từng lô san nền

để phục vụ cho công tác kiểm tra giám sát về cao độ, thí nghiệm độ chặt của

từng lớp đắp.

3. Nghiệm thu cơng tác phát quang, bóc hữu cơ, đánh cấp, san ủi mặt bằng trước

khi tiến hành thi công đắp đất nền đường.

4. Kiểm tra công tác thi công nền đất đắp thí điểm và đại trà.

Kiểm tra vật liệu

Tất cả các loại vật liệu đất, cát trước khi đưa vào thi công đều phải kiểm tra.

TVGS cùng Nhà thầu lấy mẫu ngay tại mỏ và giám sát q trình thí nghiệm tại phòng

thí nghiệm. Tần suất kiểm tra vật liệu theo Quy định và chỉ dẫn kỹ thuật.

Thí nghiệm cát đắp nền đường:



Khối lượng



PP thí nghiệm

40



Chỉ tiêu cơ lý của đất (độ ẩm tự nhiên,

giới hạn chảy, chỉ số dẻo, độ chặt tiêu

chuẩn, chỉ tiêu sức chịu tải và độ

trương nở từ thí nghiệm xác định

CBR).



TCVN 9436:2012

TCVN 7572:2006

1 bộ chỉ tiêu/10.000

TCVN 4201:2012

m3 hoặc thay đổi

22TCN 332, 333nguồn vật liệu

06

TCVN 4197:2012



Giám sát cơng tác thí điểm đầm nén cát:

- Chọn đoạn đầm nén thử: đoạn thẳng idọc =0%. Đoạn đầm nén thử thường có

chiều dài khoảng 100m chia làm 5 đoạn dài 20m, với mỗi đoạn thử với số lần

lu/điểm khác nhau.

- Chọn công nghệ đầm nén: loại máy lu dùng để đầm nén (thường chọn loại xác

định trong đơn thầu), trình tự đầm nén (sơ đồ đầm nén).

- Độ ẩm khi lu khống chế bằng độ ẩm tốt nhất của vật liệu. Trên thực tế cho phép

sai số ± 1% và lưu ý đến thời tiết để điều chỉnh cho phù hợp.

- Lấy mẫu xác định hệ số đầm nén K theo phương pháp rót phễu cát. Mỗi đoạn

lấy 3 mẫu trên một mặt cắt ngang: 1 mẫu tại tim đường, 2 mẫu 2 bên tuỳ thuộc chiều

rộng nền đường. Trị số trung bình Ktb của 3 mẫu thí nghiệm là độ chặt đạt được của

đoạn thí nghiệm.

- Trong 5 đoạn chọn trị số Ktb = Kyc để tiến hành thi công đại trà và là căn cứ để

Nhà thầu theo dõi thi cơng, nếu Ktb < Kyc thì phải tiến hành lại.

Kiểm tra định vị thi công

- Kiểm tra lên ga, phóng dạng ở hiện trường: trước khi thi cơng vị trí tim, vị trí

đỉnh ta luy phải được định rõ ràng bằng một hệ thống cọc.

- Kiểm tra công tác đắp: tất cả các lớp vật liệu đắp (đắp cát, đắp đất, đắp bao áo

sét ...) phải được thi công theo từng lớp gần song song với cao độ nền đường. Vật liệu

đắp nền trong phạm vi đường được rải thành từng lớp có chiều dày 20cm (đo trong

điều kiện đất đắp đã lu lèn chặt), sau đó sẽ được đầm nén như quy định và được Kỹ

sư TVGS kiểm tra, chấp thuận trước khi tiến hành rải lớp khác lên trên. Chiều dầy

của mỗi lớp vật liệu đã lu lèn không được vượt quá 20cm. Việc lu lèn phải làm theo

chiều dọc nền đường đắp và thường bắt đầu từ mép ngoài cùng và tiến dần vào giữa,

mỗi lớp phải lu lèn đạt độ chặt quy định. Công tác đầm lèn lớp đất bao này được thực

hiện đồng thời với lớp nền đường tương ứng và phải đảm bảo độ chặt K ≥ 0,95. Tiếp

tục các lớp còn lại cho đến cao độ thiết kế.

Kiểm tra cuối cùng

- Kiểm tra và nghiệm thu theo - Xây dựng nền đắp của Quy định và chỉ dẫn kỹ

thuật.

- Bình diện tim tuyến.

41

Đề cương Tư vấn giám sát thi công xây dựng cơng trình: Cầu Hua Na trên đường từ Xã Hua Trai, Huyện Mường

La, Tỉnh Sơn La đến Xã Chế Tạo, Huyện Mù Cang Chải, Tỉnh Yên Bái.

Đề cương Tư vấn giám sát thi cơng xây dựng gói thầu hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở Xuân Phương giai đoạn 1- phân

kỳ 1 dự án Khu nhà ở sinh thái tại xã Xuân Phương.



- Chiều rộng nền đường.

- Sai số hình học cho phép:

Xác nhận khối lượng cơng trình đã hoàn thành:

- Trường hợp thực tế thực hiện đúng hoàn tồn với thiết kế thi cơng đã được

duyệt. Căn cứ vào bản vẽ TVGS tính tốn khối lượng đã hồn thành từng ngày

cho từng hạng mục cơng trình đã được TVGS ký nhận.

- Trường hợp thực tế thực hiện khác với đồ án được duyệt: nếu thay đổi nhỏ,

TVGS hiện trường báo kỹ sư Trưởng TVGS và Chủ đầu tư chấp thuận mới được

làm, nếu không sẽ không được thanh tốn. Nếu thay đổi lớn thì kỹ sư Trưởng

TVGS báo lên Chủ đầu tư. Nhà thầu chỉ được phép thi công sau khi CĐT phê

duyệt cho phép dùng phương án mới thay thế phương án cũ.

1.1.15. Giám sát thi công và nghiệm thu móng cấp phối đá dăm (CPĐD):

Cơng tác chuẩn bị :

1. Kiểm tra nhân lực, thiết bị thi công và biện pháp tổ chức thi công.

2. Kiểm tra các chứng chỉ thí nghiệm của vật liệu CPĐD do Nhà thầu cung cấp

theo quy trình TCVN 8859 : 2011.

3. Kiểm tra xác định vị trí mỏ và khả năng cung cấp của mỏ nơi khai thác,

không nên khai thác ở những nơi mỏ có trữ lượng nhỏ làm ảnh hưởng đến

tiến độ thi cơng cơng trình.

Trong q trình thi công:

Kiểm tra vật liệu

- Tất cả vật liệu Cấp phối đá dăm trước khi đưa vào thi công đều phải kiểm tra.

Theo yêu cầu của Nhà thầu, TVGS cùng Nhà thầu lấy mẫu ngay tại mỏ và giám sát

quá trình thí nghiệm tại phòng thí nghiệm. Tần suất kiểm tra vật liệu theo Quy định

và chỉ dẫn kỹ thuật.

Kiểm tra khi chấp thuận vật liệu



Khối lượng



PP thí nghiệm

TCVN 7572:2006



1 bộ chỉ tiêu /3000m3 22TCN 332, 333-06

Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu

hoặc nguồn vật liệu có

cấp phối đá dăm thành phẩm

TCVN 4197:2012

thay đổi

TCVN 8859:2011

3

1 bộ chỉ tiêu /3000m TCVN 7572:2006

Thí nghiệm thành phần hạt của vật liệu cấp

hoặc nguồn vật liệu có

phối đá dăm thành phẩm

TCVN 8859:2011

thay đổi



Kiểm tra thi công và nghiệm thu

- Kiểm tra và nghiệm thu theo - Cấp phối đá dăm của Quy định và chỉ dẫn kỹ

thuật.

- Trước khi tiến hành thi công đại trà các lớp cấp phối đá dăm, Nhà thầu phải

chuẩn bị, thi công xây dựng một đoạn đầm thử nghiệm nhằm mục đích xác định khả

năng thích hợp của vật liệu cũng như dây chuyền thiết bị, trình tự thi công dự kiến.

Đối với mỗi loại vật liệu hoặc nguồn vật liệu, Nhà thầu sẽ phải sử dụng dây chuyền

42



thiết bị và trình tự thi cơng để xây dựng một đoạn đầm thử có chiều dài khơng nhỏ

hơn 50m. Đoạn thi cơng thí điểm phải đại diện cho phạm vi thi công của mỗi mũi thi

công về: loại hình kết cấu của mặt bằng thi cơng, độ dốc dọc, dốc ngang, bề rộng lớp

móng...

- Sau khi cơng tác đầm kết thúc, Nhà thầu phải tiến hành thí nghiệm độ chặt tại

hiện trường và những thí nghiệm khác nếu được TVGS yêu cầu, so sánh với kết quả

thí nghiệm trong phòng đã trình nộp.

- Nếu kết quả khơng đạt yêu cầu, toàn bộ vật liệu của đoạn đầm thử phải dỡ bỏ

và Nhà thầu tiến hành đoạn đầm thử nghiệm khác bằng chi phí của mình.

- Trong trường hợp có sự thay đổi một trong những điều kiện ban đầu của quy

trình thi cơng đã được xác định, Nhà thầu cũng phải tiến hành xây dựng đoạn đầm

thử nghiệm tương ứng với những thay đổi đó.

- Kiểm tra và nghiệm thu hạng mục móng đường cấp phối đá dăm theo mục

04100 trong quy định và chỉ dẫn kỹ thuật.

- Kiểm tra đá dăm trước khi thi công: cứ 3.000m3 vật liệu cung cấp cho cơng

trình hoặc khi liên quan đến một trong các trường hợp sau thì ít nhất phải lấy một

mẫu thí nghiệm kiểm tra tất cả các chỉ tiêu cơ lý được quy định tại bảng 1 và bảng 2

TCVN 8859:2011

+ Nguồn vật liệu lần đầu cung cấp cho cơng trình;

+ Có sự thay đổi địa tầng khai thác của đá nguyên khai;

+ Có sự thay đổi dây chuyền nghiền sàng hoặc hàm nghiền hoặc cỡ sàng;

+ Có sự bất thường về chất lượng vật liệu.

Bảng 1:Thành phần hạt của cấp phối đá dăm

Tỷ lệ % lọt qua sàng

Kích cỡ lỗ

sàng vng

(mm)



CPĐD có cỡ hạt

danh định

Dmax=37,5



CPĐD có cỡ

hạt danh

định

Dmax=25



CPĐD có cỡ hạt

danh định

Dmax=19



Ghi chú



50



100



-



-



37,5



95 - 100



100



-



25,0



-



79 - 90



90 - 100



19,0



58 - 78



67 - 83



58 - 73



9,5



39 - 59



49 - 64



39 - 59



4,75



24 - 39



34 - 54



30 - 45



2,36



15 - 30



25 - 40



13 - 27



0,425



7 - 19



12 - 24



12 - 24



Các loại đá gốc được sử

dụng để nghiền sàng làm

cấp phối đá dăm phải có

cường độ nén tối thiểu

≥60MPa nếu dùng cho lớp

móng trên và ≥40MPa nếu

dùng cho lớp móng dưới.

Khơng được dùng đá xay có

nguồn gốc từ đá sa thạch (đá

cát kết, bột kết) và diệp

thạch (đá sét kết, đá sít).



0,075



2 - 12



2 - 12



2 - 12



43

Đề cương Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình: Cầu Hua Na trên đường từ Xã Hua Trai, Huyện Mường

La, Tỉnh Sơn La đến Xã Chế Tạo, Huyện Mù Cang Chải, Tỉnh Yên Bái.

Đề cương Tư vấn giám sát thi cơng xây dựng gói thầu hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở Xuân Phương giai đoạn 1- phân

kỳ 1 dự án Khu nhà ở sinh thái tại xã Xuân Phương.



Bảng 2. Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD

TT



Chỉ tiêu kỹ thuật



Cấp phối đá dăm



Phương pháp

thí nghiệm



Loại I



Loại II

≤ 40



1



Độ hao mòn Los-Angeles của cốt

liệu (LA), %



≤ 35



2



Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ chặt

K98, ngâm nước 96 giờ, %



≥ 100



3



Giới hạn chảy (WL), % (1)



≤ 25



≤ 35



TCVN 4197:2012



4



Chỉ số dẻo (IP), % (1)



≤ 6



≤ 6



TCVN 4197:2012



5



Tích số dẻo PP(2) = Chỉ số dẻo IP x %

lượng lọt qua sàng 0,075 mm



≤ 45



≤ 60



6



Hàm lượng hạt thoi dẹt, % (3)



≤ 18



≤ 20



7



Độ chặt đầm nén (Kyc), %



≥ 100



≥ 100



Ghi chú:

(1)

(2)

(3)



Không

quy định



TCVN 7572-12 :

2006

22 TCN 332-06



TCVN 7572 -13:

2006

22 TCN 333-06

(phương pháp II-D)



Giới hạn chảy, giới hạn dẻo được xác định bằng thí nghiệm với thành phần hạt lọt qua

sàng 0,425 mm.

Tích số dẻo PP có nguồn gốc tiếng Anh là Plasticity Product

Hạt thoi dẹt là hạt có chiều dày hoặc chiều ngang nhỏ hơn hoặc bằng 1/3 chiều dài;

Thí nghiệm được thực hiện với các cỡ hạt có đường kính lớn hơn 4,75 mm và chiếm

trên 5 % khối lượng mẫu;

Hàm lượng hạt thoi dẹt của mẫu lấy bằng bình quân gia quyền của các kết quả đã xác

định cho từng cỡ hạt.



(4)



Độ chặt đầm nén (Kyc) theo Chỉ thị 11/CT-BGTVT ngày 9/7/2013 của Bộ Giao thông

vận tải;



- Kiểm tra vật liệu cấp phối đá dăm tại bãi chứa chân cơng trình: cứ 1.000m3 lấy

ít nhất một mẫu TN kiểm tra tất cả các chỉ tiêu cơ lý được quy định tại bảng 1 và

bảng 2 TCVN 8859:2011 trước khi TN đầm nén trong phòng.

- Kiểm tra trong q trình thi cơng: 200m3 hoặc 1 ca thi cơng tiến hành lấy một

mẫu thí nghiệm kiểm tra thành phần hạt, độ ẩm.

- Đến giai đoạn cuối q trình lu lèn cứ 800m2 tiến hành thí nghiệm kiểm tra

xác định độ chặt lu lèn tại một vị trí ngẫu nhiên.



Bảng các yêu cầu kiểm tra CPĐD trong q trình thi cơng

TT

1.

2.

3.



Hạng mục kiểm tra

Thành phần hạt

Chỉ số dẻo

Tỷ lệ hạt dẹt



Khối lượng

mẫu

1 mẫu

1 mẫu

1 mẫu



Mật độ kiểm tra

200 m3 hoặc 1 ca thi công



44



TT



Hạng mục kiểm tra



4.

5.



Độ ẩm

Độ chặt (theo TCVB 8859)



6.



Chỉ số CBR



Khối lượng

mẫu

1 mẫu

1 mẫu



Mật độ kiểm tra



800 m2, tiến hành tại mỗi lớp

CPĐD đã thi cơng)

800 m2 (với lớp CPĐD móng

trên)



1 mẫu



- Kiểm tra về kích thước hình học:

u cầu về kích thước hình học và độ bằng phẳng của lớp móng CPĐD

TT

1



Chỉ tiêu kiểm tra

Cao độ



2



Độ dốc ngang



Sai số cho phép

-10 mm

-5 mm

± 0,5 %

± 0,3 %



3



Chiều dày



± 10 mm



± 5 mm



4



Bề rộng



- 50 mm



- 50 mm



5



Độ bằng phẳng: khe hở

lớn nhất dưới thước 3m

(TCVN 8854:2011)



≤ 10 mm



≤ 5 mm



Ghi chú

Cứ 40m đến 50 m với

đoạn tuyến thẳng, 20m

đến 25 m với đoạn tuyến

cong bằng hoặc cong

đứng đo một trắc ngang.

Cứ 100 m đo tại một vị

trí.



Dung sai đối với lớp móng trên và móng dưới

Thơng số hình học

Độ dốc dọc (trên đoạn dài > 25m)

Độ không bằng phẳng của bề mặt

(đo bằng thước 3m)



Sai số cho phép

Móng dưới



Móng trên



+ 0,1%



+ 0,1 %



≤10 mm



≤5mm



1.1.16. Giám sát thi công và nghiệm thu mặt đường BTN:

- Việc giám sát và kiểm tra tiến hành thường xuyên trước khi rải, trong khi rải

và sau khi rải lớp BTN.

+ Kiểm tra trong giai đoạn chuẩn bị:

+ Nghiên cứu nắm vững hồ sơ thiết kế.

+ Kiểm tra hồ sơ hồn cơng và thực trạng nền, móng đường đã được

nghiệm thu.

+ Kiểm tra về sự hoạt động bình thường của trạm trộn BTN trước khi hoạt

động thi công đại trà.

+ Kiểm tra các thiết bị trong khi chế tạo hỗn hợp BTN.

+ Kiểm tra chất lượng vật liệu đá dăm các loại, cát vàng, bột khoáng, vật

liệu nhựa đường.

+ Các chỉ tiêu thí nghiệm phải tuân thủ theo tiêu chuẩn TCVN 8819:2011.

45

Đề cương Tư vấn giám sát thi công xây dựng cơng trình: Cầu Hua Na trên đường từ Xã Hua Trai, Huyện Mường

La, Tỉnh Sơn La đến Xã Chế Tạo, Huyện Mù Cang Chải, Tỉnh Yên Bái.

Đề cương Tư vấn giám sát thi cơng xây dựng gói thầu hạ tầng kỹ thuật khu nhà ở Xuân Phương giai đoạn 1- phân

kỳ 1 dự án Khu nhà ở sinh thái tại xã Xuân Phương.



+ Kiểm tra cự ly vận chuyển từ nơi sản xuất BTN đến công trường, phải

nằm trong giới hạn cho phép để không ảnh hưởng đến nhiệt độ của BTN, phương tiện

vận chuyển phải đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật máy móc, phải vệ sinh sạch sẽ trước

khi cho vận chuyển BTN.

+ Kiểm tra trước khi rải BTN tại hiện trường:

+ Kiểm tra thiết bị vận chuyển, biện pháp an tồn giao thơng.

+ Kiểm tra cao độ mặt đáy móng.

+ Kiểm tra độ bằng phẳng của lớp móng mặt bằng thước dài 3m.

+ Kiểm tra độ dốc ngang của móng.

+ Kiểm tra độ dốc dọc của móng.

+ Kiểm tra độ sạch và độ khơ ráo mặt móng bằng mắt, tuyệt đối khơng

cho phép rải khi móng đường đang ẩm ướt.

+ Kiểm tra kỹ thuật tưới nhựa dính bám bằng mắt.

+ Kiểm tra vị trí các cọc tim và cọc giới hạn các vệt rải. Kiểm tra thành

chắn vệt rải BTN.

- Trước khi rải lớp trên của mặt đường BTN hai lớp, phải kiểm tra lớp dưới

phải thoả mãn các yêu cầu ở TCVN 8819:2011.

+ Kiểm tra trong khi rải và lu lèn lớp BTN.

+ Kiểm tra chất lượng hỗn hợp BTN vận chuyển đến nơi rải.

+ Thường xuyên kiểm tra nhiệt độ BTN trong quá trình thi cơng.

+ Trong q trình rải, thường xun kiểm tra độ bằng phẳng bằng mắt,

đảm bảo mối nối thẳng, mặt mối nối không bị rỗ, không lồi lõm, không bị khấc….

+ Kiểm tra chất lượng lu lèn của lớp BTN trong cả quá trình các máy lu

hoạt động. Sơ đồ lu, sự phối hợp các loại lu, tốc độ từng giai đoạn, kiểm tra nhiệt độ

bắt đầu và kết thúc khi lu lèn.

+ Kiểm tra cơng tác thí nghiệm trong PTN, tại hiện trường.

+ Thực hiện giao ban hàng tuần với Nhà thầu và các bên liên quan xem

xét tiến độ thi công, biện pháp thi công, bàn bạc, giải quyết các vấn đề còn tồn đọng,

vướng mắc trong q trình thi cơng.

+ Nghiệm thu cơng tác thi cơng mặt đường BTN:

Sau khi thi cơng hồn chỉnh mặt đường bê tông nhựa phải tiến hành nghiệm thu.

Các yêu cầu phải thỏa mãn trong quá trình nghiệm thu mặt đường bê tơng nhựa được

thống kê như sau:

* Về kích thước hình học.

- Bề rộng mặt đường được kiểm tra bằng thước thép.

- Bề dày lớp rải được nghiệm thu theo các mặt cắt: Cao đạc lớp bê tông nhựa so

với số liệu cao đạc các điểm tương ứng ở mặt của lớp móng, hoặc bằng cách đo trên



46



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

I. Tư vấn giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×