Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Tác động của sinh vật biến đổi gen

2 Tác động của sinh vật biến đổi gen

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.1.1 Tác động tích cực (tiếp theo)



4) Làm thực phẩm: SVBĐG được

sử dụng nhiều làm lương thực,

thực phẩm nhằm xóa đói giảm

nghèo và tăng trưởng kinh tế.



5) Chuẩn đốn bệnh về gen ở con người:

Sử dụng các virus biến đổi gen để đưa

những gen có thể điều trị được bệnh vào

cơ thể con người.



11



2.1 Tác động tích cực (tiếp theo)



6) Phục vụ nghiên cứu khoa học:

nghiên cứu những ảnh hưởng của

sự thay đổi gen ở các loài, nghiên

cứu di truyền học.



7) Làm thuốc chữa bệnh: Các nhà

khoa học gây đột biến các SV

nhằm giảm chi phí, dễ dàng sản

xuất các loại kháng sinh.

12



2.2.2 Tác động tiêu cực



Con người



• Gây dị ứng.

• Gây bệnh tiềm ẩn.

• Tổn thất về kinh tế.



Đa dạng

SH



• Gây hại khơng chủ định cho SV khác.

• Suy giảm đa dạng SH, gia tăng dịch hại.



Mơi trường



• Gây tồn dư thuốc bảo vệ TV vào mơi

trường.

• Thối hóa mơi trường đất, nước, khơng

khí.

13



 Ảnh hưởng của SV BĐG tới nền nông nghiệp Việt Nam

 GMC sau khi đưa vào thử nghiệm đã nhận được nhiều hưởng

ứng tích cực từ các nhà khoa học và người nông dân.

 GMC cũng gây nên 1 số tác động tiêu cực cho mơi trường và

nơng nghiệp:

• Sau 1 thời gian canh tác ngô Bt, một số loại sâu bệnh đã trở

nên nhờn thuốc.

• Các chất độc trong ngơ Bt có khả năng tiêu diệt nhiều ấu trùng

của các lồi cơn trùng => giảm lượng cơn trùng thụ phấn cho

các lồi thực vật mọc gần khu vực trồng ngơ Bt.

• Q trình xen canh làm lây lan gen được biến đổi qua quá

trình thụ phấn => làm thối hóa các gen bản địa.

14



7.21%



Kháng nấm



4.00% 4.00% 10.11%



Đặc tính nơng học

Kháng virus



28.93%



Kháng cơn trùng

24.32%



Tăng chát lượng sản phẩm

Kháng thuốc trừ cỏ



21.42%



Khác



Hình 5: Tỷ lệ % của các loại cây BĐG được đưa vào sản xuất

15



1.3 Hiện trạng sử dụng sinh vật biến đổi gen

1.3.1 Thế giới



- Trong sử dụng sinh vật BĐG, trên thế giới tồn tại 2 nhóm

quan điểm và chính sách phát triển.

- Từ năm 1996 đến 2008: số nước trồng GMC lên tới 25, tổng

diện tích trồng GMC trên tồn thế giới tăng 73,5 lần. Cây

trồng nhiều nhất là ngô, đậu tương, bông vải và cải dầu.

- Năm 2010, doanh thu bán hàng ròng và lợi nhuận ròng của

cơng ty Monsanto lần lượt là 10,5 tỷ đôla và 1,1 tỷ đôla, của

Syngenta là 11,6 tỷ đơla và 1,4 tỷ đơla.

16



DIỆN TÍCH CÂY TRỒNG BIẾN ĐỔI GEN TRÊN TỒN CẦU (1996-2008)

triệu ha



Hình 6: Diện tích cây trồng BĐG trên thế giới (1996 – 2008)



Từ năm 2007 tới năm 2008, mức tăng”bên ngoài” là 9,4% hay 10,7 triệu ha, tương

đương với mức tăng “thực tế” là 15% hay 22 triệu ha “diện tích trồng theo đặc tính”

Nguồn: Clive James, 2008

17



1.3.1. Thế giới (tiếp theo)



Động vật



• Mới chỉ có ít lồi động vật biến đổi gen

được sử dụng, ứng dụng nhiều trong

nghiên cứu khoa học



Thực vật



• Cây trồng biến đổi gen được đưa vào sử

dụng nhiều hơn là ngơ, khoai tây, đậu

tương, lúa mì, bơng, thuốc lá, cà tím Bt.



Vi sinh vật



• Chẩn đốn bệnh về gen sử dụng các

virus biến đổi gen để đưa những gen có

thể điều trị được bệnh của con người

18



1.3.2 Việt Nam

 Thực tế sản xuất

 Chủ trương: cho phép và đẩy mạnh phát triển thực vật, động vật

BĐG. Mới đây, Thủ tướng CP ký quyết định về Chương trình trọng

điểm phát triển và ứng dụng CNSH trong lĩnh vực NN-PTNT đến

năm 2020

 Cây trồng BĐG đã được thử nghiệm 5 năm và dự kiến năm

2015, sản phẩm được chế biến từ ngô, đậu nành… BĐG sẽ xuất

hiện trong thị trường tiêu thụ

 Theo số liệu Hiệp hội Thức ăn chăn nuôi: đầu tháng 8/2013, Việt

Nam nhập khẩu 1,34 triệu tấn ngô và 897.000 tấn đậu từ Braxin,

Argentina, Mỹ, Ấn Độ, Thái Lan ( 90%)

19



1.3.2 Việt Nam (tiếp theo)



 Hành lang pháp lý

Bộ NN&PTNT đã ban hành hàng loạt nghị định, thông tư để

đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học như:

 Nghị định số 69/2010/NĐ-CP: an toàn SH với SV BĐG, mẫu

vật di truyền và sản phẩm của SV BĐG, trong đó nhấn mạnh

đến việc đánh giá rủi ro của sv BĐG với MT, ĐDSH, sức khỏe

con người và vật nuôi.

Các nội dung cần khảo nghiệm sv BĐG

1. Nguy cơ trở thành cỏ dại, dịch hại

2. Nguy cơ ảnh hưởng xấu đến sv khơng chủ đích

3. Nguy cơ làm thay đổi bất lợi đến HST xung quanh

4. Các tác động bất lợi khác

20



1.3.2 Việt Nam (tiếp theo)



 Quyết định số 418/QĐ-TTg: phê duyệt Chiến lược phát triển KH

và CN giai đoạn 2011–2020

 Thơng tư 72/2009/TT-BNNPTNT: ban hành danh mục lồi cây

trồng BĐG được phép khảo nghiệm đánh giá rủi ro đối với

ĐDSH và MT cho mục đích làm giống cây trồng. Bao gồm:

1. Cây ngô (Zea Mays L.);

2. Cây bông vải (Gossypium spp.);

3. Cây đậu tương (Glycine max (L.) Merrill)



Hình 7: Cây bơng



Hình 8: Cây đậu



21



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Tác động của sinh vật biến đổi gen

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×