Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

CHƯƠNG II. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

Tải bản đầy đủ - 0trang

BÁO CÁO THỰC TẬP



SVTH: Lê Ngọc Sơn – 20143803



GVHD: TS.Nguyễn Anh Vũ



13



BÁO CÁO THỰC TẬP



2.2.



GVHD: TS.Nguyễn Anh Vũ



Trạm tiếp bờ ( Land Fall Station – LFS )



Hình 2.2 Bản vẽ PFD của Trạm tiếp bờ

 Hệ thống ESDV-301 :

Van ngắt tuyến nằm ESDV – 301 đặt tại LFS TH, trên tuyến ơng dẫn khí từ giàn vào

trạm GDC TH với mục đích để cơ lập tuyến ống thuận tiện cho quá trình bảo dưỡng sửa

chữa cũng như bảo vệ và đảm bảo an tồn hệ thống khi có sự cố. ESDV – 301 là loại van

double-acting gas-over-oil dạng fail last (mất khí điều khiển thì van giữ ngun trạng thái

đóng, mở trước đó) là loại van vận hành có độ ổn định ở cả chế độ đóng và mở. Khi kích

hoạt, luồng khí điều khiển tràn vào bồn chứa dầu, đẩy dầu vào khoang đối xứng vận hành

van đóng hoặc mở. Luồng khí điều khiển có thể được vận hành qua hệ thống van điện

điều khiển hoặc đường khí cấp trực tiếp. Tại LFS sử dụng khí điều khiển là Nitro để vận

hành thiết bị ESDV-301. ESDV đóng hay mở tùy thuộc vào tác động theo bản Cause and

Effect của các mức ESD.

 Hệ thống bơm metalnol chống hình thành Hydrate

Hệ thống bơm chất ức chế hình thành Hydrate tại LFS-TH được sử dụng để ngăn

ngừa hiện tượng hình thành hydrate trong đường ống công nghệ khi nhiệt độ của dòng

khí xuống dưới nhiệt độ hình thành Hydrate.



SVTH: Lê Ngọc Sơn – 20143803



14



BÁO CÁO THỰC TẬP



GVHD: TS.Nguyễn Anh Vũ



Hệ thống gồm:

- Bồn chứa T-301: Được sử dụng để chứa Methanol, duy trì nguồn cấp cho bơm

P-301A/B

- Hệ thống bơm P-301A/B: Là dạng bơm piston màng để bơm methanol

Nguyên lý vận hành: Vận hành viên tại LFS sẽ thực hiện vận hành cụm bơm theo yêu

cầu của Trưởng ca tại GDC TH khi nhiệt độ và áp suất vận hành của dòng khí cơng nghệ

khơng nằm trong khoảng vận hành cho phép theo biểu đồ mơ phỏng dưới đây (điều kiện

hình thành hydrate)



Hình 2.3. Mơ phỏng vùng vận hành cho phép

2.2. Các hệ thống vận hành

 Hệ thống điều khiển tích hợp ICSS

Hệ thống ICSS là hệ thống điều khiển tích hợp bao gồm 3 hệ thống chính: Hệ thống

F&G, hệ thống PCS, hệ thống SDS, được giám sát và vận hành bởi các máy tính điều

khiển.



SVTH: Lê Ngọc Sơn – 20143803



15



BÁO CÁO THỰC TẬP



GVHD: TS.Nguyễn Anh Vũ



 Hệ thống Fire and Gas

Gồm các bộ phần chính:

- Bộ điều khiển Prosafe-Rs

- Bảng điều khiển MIMIC CONSOLE.

- Đầu dò gas ở các cụm cơng nghệ (GD).

- Đầu dò lửa ở các cụm cơng nghệ (FD).

- Đầu dò nhiệt (TD).

- Đầu dò khói (SD).

- Còi cảnh báo (Becon)

- Đèn cảnh báo (Alarm).

- Deluge valve.

- Nút bấm báo động MAC.

- Máy bơm nước cứu hỏa.

 Hệ thống PCS

- Màn hình hiển thị SCADA: Chức năng giám sát, vận hành hệ thống công nghệ và SDS

và F&G

- Các thiết bị đo PIT, PDIT, TIT, FIT, LIT.

- Controller

Chức năng:

- Giám sát và thu thập các thông số PIT, PDIT, TIT, FIT, LIT.

- Nhận và giám sát thông số của hệ thống Metering, hệ thống ESD, F&G (qua cổng

Ethernet).

- Điều khiển PID cho van PCV, LCV.

- Khởi động và dừng các pump, nhận tín hiệu chạy và dừng bơm từ các tủ LCP.



SVTH: Lê Ngọc Sơn – 20143803



16



BÁO CÁO THỰC TẬP



GVHD: TS.Nguyễn Anh Vũ



- Đóng các SVD của cụm thiết bị theo bản cause and effect.

- Khởi động và dừng heater, setpoint giá trị cho heater.

Nguyên lý hoạt động: Scada được truyền thông với controller qua mạng truyền thơng

V- net IP, Controller chứa các thuật tốn điều khiển được lập trình sẵn, khi các tín hiệu

được thu thập từ hệ thống công nghệ hay được đặt từ HMI thì controller sẽ đưa ra các tín

hiệu điều khiển tới hệ thống công nghệ như thay đổi độ mở Valve, khởi động, dừng

pump, heater, kích hoạt điều chỉnh các LCV, PCV…

 Hệ thống SDS

- Hệ thống điều khiển Prosafe-Rs

- Các shutdown valve và Blowdown valve

- Các transmitter nhiệt độ, áp suất, mức lỏng

- Các nút nhấn dừng khẩn cấp.

Chức năng: Hệ thống SDS làm nhiệm vụ nhận các tín hiệu PZIT, LZIT, LZIA và tín

hiệu ESD của hệ thống F&G để kích hoạt dừng hệ thống một cách an toàn khi xảy ra sự

cố để giảm thiểu tối đa thiệt hại.

Nguyên lý hoạt động của hệ thống : Hệ thống ESD là hệ thống dừng khẩn cấp được

thiết kế GDC TH và LFS có thể dừng khẩn cấp trong trường hợp có sự cố cháy, rò rỉ

gas, hay sự cố về nguồn điện hoặc trong trường hợp cần dừng tồn bộ nhà máy để đảm

bảo an tồn. Các tín hiệu từ các thiết bị như transmitter, ESD từ hệ thống FGS, các nút

nhấn ESD PSD được gửi tới bộ điều khiển có chứa các logic điều khiển được lập trình

sẵn và tín hiệu điều khiển cụ thể sẽ được gửi tới các hệ thống như FGS hay kích hoạt

bơm cứu hỏa, xả hệ thống phun sương hay đóng các ESDV, SDV và mở BDV thông qua

hệ solenoid.



SVTH: Lê Ngọc Sơn – 20143803



17



BÁO CÁO THỰC TẬP



GVHD: TS.Nguyễn Anh Vũ



2.3. PFD của nhà máy



------------------------------------------------------------------------------------------------------------



Hình 2.4. PFD GDC

SVTH: Lê Ngọc Sơn – 20143803



18



BÁO CÁO THỰC TẬP



GVHD: TS.Nguyễn Anh Vũ



Gồm có 9 bộ phận chính:

- Cụm nhận thoi,

- Bình tách ba pha áp suất cao

- Thiết bị lọc – tách.

- Tháp hấp thụ sử dụng dung môi TEG

- Hệ thống đồng hồ đo lượng khí khách hàng tiêu thụ

- Thiết bị trao đổi nhiệt

- Thiết bị gia nhiệt bằng điện

- Bình tách ba pha áp suất thấp

- Bể chứa condensat.

Thuyết minh: Dòng khí tự nhiên khai thác ngoài biển qua hệ thống ống dẫn qua trạm

tiếp bờ LFS và được đưa đến trung tâm phân phối khí GDC Tiền Hải.Khí tiếp tục qua

tháp tách ba pha làm việc ở áp suất cao HP-V401 để tách pha lỏng (condensate và nước)

và pha khí. Trong trường hợp kiểm tra, bảo dưỡng, làm sạch hệ thống đường ống từ giàn

vào đến GDC Tiền Hải dòng khí sẽ được qua cụm nhận thoi PR-401.

Dòng khí đi ra từ HP-V401 được đưa qua thiết bị lọc Filter F-401A/B để tách lượng

lỏng, bụi trước khi đi vào cụm tách nước bằng TEG SK-406. Khí được tách nước theo

phương pháp hấp thụ sử dụng dung môi TEG, hạ nhiệt độ của khí xuống khoảng -23oC.

Dòng khí sau khi được xử lý từ cụm SK-406 được dẫn tới hệ thống Sales Gas Metering

để phân phối cho khách hàng. Một phần nhỏ khí được đưa tới hệ thống Fuel Gas. Khí

thương phẩm sẽ được cung cấp tới các khu công nghiệp qua hệ thống đường ống hoặc

nén qua hệ thống máy nén thành CNG.

Phần condensate từ HP-V401 được đưa qua thiết bị trao đổi nhiệt X-401 để tận dụng



SVTH: Lê Ngọc Sơn – 20143803



19



BÁO CÁO THỰC TẬP



GVHD: TS.Nguyễn Anh Vũ



nhiệt của dòng condensate đã ổn định từ tháp tách áp suất thấp LP V-402. Dòng

condensate sau khi trao đổi nhiệt được đưa qua thiết bị gia nhiệt bằng điện H-401 để

nâng nhiệt độ lên 75°C trước khi đi vào tháp tách áp suất thấp LP V-402.Tại đây pha khí

tách ra được đưa tới Flare để đốt. Dòng condensate ổn định được bơm P-402A/B bơm

tới thiết bị trao đổi nhiệt X-401 trước khi đi vào Tank chứa TK-401, phần nước chứa

một lượng nhỏ condensate được thu gom về bể chứa nước thải Closed Drain Vessel và

được tháo định kỳ ra Burn Pit để đốt nếu hàm lượng condensate trong đó >2% trước

khi đưa vào hệ thống xử lý nước thải.



SVTH: Lê Ngọc Sơn – 20143803



20



BÁO CÁO THỰC TẬP



GVHD: TS.Nguyễn Anh Vũ



2.4. Các thiết bị cơng nghệ chính

2.4.1. Cụm nhận pig PR – 401



Hình 2.5. P&ID cụm nhận Pig

SVTH: Lê Ngọc Sơn – 20143803



21



BÁO CÁO THỰC TẬP



GVHD: TS.Nguyễn Anh Vũ



PR-401 được thiết kế để nhận Pig trong q trình phóng Pig làm sạch và pig thơng

minh để đo độ ăn mòn, độ dày đường ống theo định kỳ hàng năm tùy theo điều kiện vận

hành của GDC TH ( 6 – 12 tháng). Thiết bị nhận Pig chỉ vận hành trong trường hợp

phóng Pig đẩy lỏng, làm sạch, kiểm tra tình trạng vận hành đường ống từ ngồi giàn

Thái Bình, do vậy ở chế độ vận hành bình thường dòng khí sẽ khơng đi qua hệ thống

nhận Pig PR-401 mà đi trực tiếp đến bình tách cao áp V-401 bằng đường ống PG-300

C3D-0007 còn cụm PR-401 được cô lập.

Thông số thiết kế của hệ thống:

- Áp suất thiết kế : 4600 Kpag.

- Nhiệt độ thiết kế : -29÷65 oC.

- Kích thước : Minor Barrel 300mm OD x 4300mm.

Major Barrel 400mm OD x 4300mm.



SVTH: Lê Ngọc Sơn – 20143803



22



BÁO CÁO THỰC TẬP



GVHD: TS.Nguyễn Anh Vũ



2.4.2. Bình tách cao áp V-401



Hình 2.6. P&ID bình tách áp suất cao V-401

SVTH: Lê Ngọc Sơn – 20143803



23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×