Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Xác định tổng số coliform và feacal coliform trong nước bằng phương pháp MPN (The most proable number) trong các môi trường canh thang. Để tủ ấm 370C/48 h  3h lấy mẫu nước đọc kết quả. Tra bảng MPN để xác định tổng số coliform và feacal coliform trong nư

Xác định tổng số coliform và feacal coliform trong nước bằng phương pháp MPN (The most proable number) trong các môi trường canh thang. Để tủ ấm 370C/48 h  3h lấy mẫu nước đọc kết quả. Tra bảng MPN để xác định tổng số coliform và feacal coliform trong nư

Tải bản đầy đủ - 0trang

45

Kíp pha chế được biên chế 3 nhân viên do dược sĩ đại học (DSĐH) làm

kíp trưởng, dược sĩ trung học số 1 (DSTH 1) và dược sĩ trung học số 2 (DSTH

2) là nhân viên [95], [96].

*Theo dõi kết quả triển khai pha chế:

- Thời gian của 2 hình thức triển khai: dưới hầm và trong lều bạt.

- Thời gian triển khai chưa có tài liệu hướng dẫn và có tài liệu hướng dẫn.

- Thời gian từng nhóm cơng việc trong tổ chức triển khai pha chế.

2.2.3.6. Đánh giá chất lượng nước cất pha tiêm, thuốc tiêm truyền pha chế

tại trạm quân y sư đoàn bộ binh trong điều kiện dã ngoại

Chất lượng nước cất pha tiêm, thuốc tiêm truyền glucose 5%, natri

clorid 0,9% được đánh giá theo 2 phương pháp:

- Phương pháp 1: Theo tài liệu Hướng dẫn triển khai pha chế thuốc

tiêm truyền tại trạm quân y sư đoàn trong điều kiện dã ngoại (PP1).

- Phương pháp 2: Theo Dược điển Việt Nam IV (PP2) [90].

a. Chất lượng nước cất pha tiêm

* Các mẫu nước cất được điều chế từ các nguồn nước được xử lý bằng kỹ

thuật thông thường

Cho phèn chua (0,2g/L) vào nước, khuấy đều để phèn chua tan hết, để

lắng trong 6 h, gạn phần nước trong, cho từ từ dung dịch th́c tím vào nước

và khuấy đều đến khi có màu hồng cánh sen (khoảng 10mg/L). Sau 30 phút

quan sát thấy màu hồng vẫn còn, dẫn nước vào nồi cất để cất nước.

* Các mẫu nước cất được điều chế từ các nguồn nước được xử lý bằng thiết

bị RO cải tiến

Nước lấy từ các nguồn nước tự nhiên được lọc qua thiết bị RO cải tiến

và điều chế nước cất bằng nồi cất cải tiến theo một trong 2 cách:

- Cách thứ nhất: Khơng cho thêm phèn chua hay th́c tím trước khi cất.

- Cách thứ hai: Khảo ảnh hưởng của phèn chua đến khả năng làm giảm

amoni trong nước.



46

*.Theo Phương pháp 1 (PP1)

+ Chỉ tiêu 1 (CT1): Tính chất: Chất lỏng, khơng màu, ngửi khơng mùi,

nếm khơng có vị.

+ Chỉ tiêu 2 (CT2): Giới hạn acid - kiềm

Thêm 0,05 mL dung dịch đỏ methyl (TT) vào 10 mL nước cất mới điều

chế để nguội. Dung dịch khơng được có màu đỏ.

Thêm 0,1 mL (2 giọt) dung dịch xanh bromothymol (TT) vào 10 mL

nước cất mới điều chế để nguội. Dung dịch khơng được có màu xanh lam.

+ Chỉ tiêu 3 (CT3): Amoni: Lấy 10mL chế phẩm, thêm 0,5mL thuốc

thử Nessler (TT), sau 5 phút quan sát khơng được có màu đậm hơn màu của

dung dịch đối chiếu.

+ Chỉ tiêu 4 (CT4): Clorid: Lấy 10 mL nước cất mới điều chế, thêm 20

giọt dung dịch acid nitric loãng (TT) và 0,2 mL dung dịch bạc nitrat 2% (TT).

Dung dịch không được thay đổi trong ít nhất 15 phút.

+ Chỉ tiêu 5 (CT5): Sulfat: Lấy10 mL nước cất mới điều chế, thêm

0,1mL dung dịch acid hydrocloric loãng (TT) và 0,1mL dung dịch bari clorid

6,1% (TT). Dung dịch khơng được thay đổi trong ít nhất trong 1 h.

+ Chỉ tiêu 6 (CT6): Chất khử: Lấy 100 mL nước cất mới điều chế, thêm

10mL dung dịch acid sulfuric 10% (TT) và 0,1mL dung dịch kali

permanganat 0,02M (TT), đun sôi trong 5 phút, dung dịch vẫn còn hồng nhạt.

- Theo phương pháp 2 (PP2): các chỉ tiêu được kiểm tra là: Tính chất (CT1);

giới hạn acid kiềm (CT2); amoni (CT3); clorid (CT4); sulfat (CT5); chất khử

(CT6); độ vô khuẩn (CT7): (PL13.7).

Bảng 2.3. Đánh giá các chỉ tiêu trong nước cất

TT

1



Chỉ tiêu,



Đạt (+)



phương pháp thử

CT1 Chất

PP1, PP2



lỏng,



không



không mùi, khơng vị



Khơng đạt (-)

màu, Chất lỏng, có màu,

mùi, vị khác lạ



47

2



CT2 PP1, PP2



- Khơng có màu đỏ với DD - Có màu đỏ

đỏ methyl

- Khơng có màu xanh lam - Có màu xanh lam

với DD xanh bromothymol

Khơng đậm hơn DD amoni Đậm hơn



3



CT3 -



4



PP1, PP2

CT4 -



10-6

Không tủa hoặc đục trong Tủa hoặc đục



5



PP1, PP2

CT5 -



DD AgNO3 2%/HCl/15ph

Không tủa hoặc đục trong Tủa hoặc đục



PP1, PP2



DD BaCl2 6,1%/HCl trong



6



CT6



7



- PP1, PP2

CT7 - PP2



60ph.

Không mất màu hồng DD Mất màu hồng nhạt

KMnO4 10%/H2SO4 sơi/5ph

Khơng có (-)



Có (+)



b. Chất lượng thuốc tiêm truyền glucose 5% và natri clorid 0,9%

* Thuốc tiêm truyền glucose 5%

Cơng thức pha chế:

Glucose pha tiêm tính theo dạng khan: 250 g

Nước pha tiêm VĐ: 5000 mL

- Theo phương pháp 1(PP1)

+ Tính chất: Soi dung dịch dưới ánh sáng tự nhiên phải trong không

màu hoặc màu hơi vàng nhưng không đậm hơn màu vàng nhạt.

+ Độ trong: Kiểm tra bằng đèn soi dùng ắc quy 6v, ánh sáng LED.

+ Xác định nồng độ glucose trong DD bằng khúc xạ kế đo đường cầm tay.

- Theo phương pháp 2 (PP2)

Các chai TTT của cùng một lần pha chế được sử dụng để kiểm tra theo

tiêu chuẩn Dược điển về các chỉ tiêu:



48

+ Tính chất.

+ Độ trong.

+ Giới hạn pH.

+ Giới hạn 5 - HMF.

+ Định lượng glucose (PL 6.4 DĐVN IV):

Nồng độ % glucose (kl/kl) trong DD được tính theo công thức:

α

C (% kl/kl) =

* 100

20

L * P20 * [α]D

Trong đó:

α: Giá trị góc quay cực đo được của DD glucose.

L: Chiều dài ống đo của phân cực kế (10 dm).

P20: Khối lượng riêng (g/cm3) của DD glucose ở 200C.

[α]D20: Góc quay cực riêng của glucose.

+ Nội độc tớ vi khuẩn (PL 13.2): Tiến hành với thuốc thử Lysat, nội độc

tố vi khuẩn không quá 0,25 EU/mL.

b. Thuốc tiêm truyền natri clorid 0,9%

Công thức pha chế:

Natri clorid pha tiêm: 45 g

Nước pha tiêm VĐ: 5000 mL

- Theo phương pháp 1(PP1)

+ Tính chất: Quan sát DD dưới ánh sáng tự nhiên phải trong không màu

hoặc màu hơi vàng nhưng không đậm hơn màu vàng nhạt.

+ Độ trong: Kiểm tra bằng đèn soi dùng ắc quy 6v, ánh sáng LED.

+ Xác định nồng độ natri clorid trong dung dịch bằng khúc xạ kế đo

muối cầm tay.

- Theo phương pháp 2

Các chai TTT của cùng một lần pha chế được sử dụng để kiểm tra theo

tiêu chuẩn Dược điển về các chỉ tiêu:



49

+ Tính chất.

+ Độ trong.

+ Giới hạn pH.

+ Định lượng natri clorid (DĐVN IV trang 419 - 420): 1 mL DD

AgNO3 0,1N (CĐ) tương đương 5,844mg NaCl.

2.3. XỬ LÝ SỐ LIỆU

Sử dụng các phần mềm exel 2007, Medcal và SPSS 20 để xử lý các kết

quả nghiên cứu thu được.



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. KẾT QUẢ HOÀN THIỆN CƠ SỐ, BIÊN SOẠN TÀI LIỆU HƯỚNG

DẪN PHA CHẾ THUỐC TIÊM TRUYỀN TẠI TRẠM QUÂN Y SƯ

ĐOÀN TRONG ĐIỀU KIỆN DÃ NGOẠI

3.1.1. Cơ số pha chế thuốc tiêm truyền tại trạm quân y

sư đoàn

3.1.1.1. Nội dung danh mục

Từ kết quả nghiên cứu chế tạo, cải tiến, ứng dụng một số trang bị, dụng

cụ và tham khảo danh mục trang thiết bị hiện tại của CQY. Danh mục trang bị

pha chế TTT cho Tr.QYf được đề xuất như sau:

Về tên gọi: Cơ số pha chế F-2016.

Các nhóm dụng cụ, hóa chất, nguyên liệu của Cơ sớ pha chế F-2016 được

trình bày ở bảng 3.1:

Bảng 3.1. Nội dung Cơ số pha chế F-2016

TT

I



Nhóm

Trang bị, dụng cụ bào chế chuyên sâu



Số khoản

45



Hiện có Mới có



50

II Hóa chất, dụng cụ kiểm nghiệm

27

III Nguyên liệu, hóa chất

7

IV Dụng cụ lao động

12

Tổng cộng:

91

21

70

Ghi chú (-): Trang bị hiện có trong danh mục của CQY; K: Khơng có.

(+): Trang bị mới đưa vào

Kết quả ở bảng 3.1 cho thấy: Cơ sớ pha chế F - 2016 gồm 91 khoản,

trong đó đã bổ sung 70 khoản, danh mục cũ giữ lại 21 khoản. Danh mục mới

nhiều hơn danh mục hiện hành của Cục Quân y 62 khoản, chia thành 4 nhóm:

Nhóm 1 có 45 khoản, bao gồm các trang bị triển khai cơ sở và trang bị bào

chế chuyên sâu, thay thế là dùng nồi cất nước có cơng suất thực tế từ 8 -10 L/h

thay cho nồi cũ chỉ (công suất 5 L/h); chai thủy tinh đựng thuốc nút nhựa xốy

thay bằng chai dùng nút nhơm; phễu lọc thủy tinh xốp được thay bằng màng

lọc MT; dây dẫn cao su có một loại kích cỡ được thay bằng dây PE có nhiều

loại kích cỡ để lắp đặt vào các bộ phận khác nhau trên nồi cất (dẫn nước vào

nồi, dẫn nước làm lạnh và dẫn nước nóng chảy ra) và bình pha chế. Các dụng

cụ bị loại bỏ là cớc chân, ống đong thủy tinh, máy hút đạp chân. Các dụng cụ

được bổ sung mới là bình pha chế bán kín gắn giá đỡ màng lọc MT, thiết bị lọc

nước RO cải tiến, màn pha chế PE, xiết nút nhôm cầm tay, thùng chứa nước cất

2 lớp, bàn pha chế, thùng nhựa PE vừa làm bao bì, vừa là dụng cụ chứa nước,

vòi dẫn nước chữ U, chậu rửa inox thay chậu nhựa.

Nhóm 2 có 27 khoản gồm hóa chất, dụng cụ kiểm nghiệm, trong đó thay

KXK dùng chung để định lượng glucose và natri clorid bằng KXK đo đường

và đo muối riêng biệt; bổ sung mới đèn soi độ trong để kiểm tra độ trọng của

thuốc và các dụng cụ, chỉ thị, thuốc thử để kiểm tra các giới hạn chỉ tiêu: acid

- kiềm, amoni, clorid, sulfat, chất khử trong nước cất.

Nhóm 3 có 7 khoản là nguyên liệu pha tiêm (glucose, natri clorid), hóa

chất xử lý nước (phèn chua), rửa chai lọ (HCl), sát trùng dụng cụ và phòng



51

pha chế (cloramin, ethanol 96%, DD iod hữu cơ 1%). Các dụng cụ, hóa chất,

ngun liệu trong cơ sớ pha chế F-2016. Đây là các loại vật tư, trang bị lần

đầu được đưa vào danh mục.

Nhóm 4 gồm 12 khoản là những dụng cụ dùng trong lao động phổ thông

như ćc, xẻng, dao, búa, kìm, cưa cắt,….được sử dụng hỗ trợ trong q trình

triển khai phòng pha chế, nơi rửa tay, nơi cất nước và hấp tiệt trùng, các đơn

vị tự đảm bảo.

3.1.1.2. Đóng gói cơ số pha chế F-2016

Cách đóng gói cơ sớ pha chế F-2016 được thể hiện ở bảng 3.2:

Bảng 3.2. Danh mục Cơ số pha chế F - 2016 đóng gói theo kiện

TT



TÊN TRANG BỊ, VẬT TƯ



Khoản



KL (kg)



03

10

05

04

13

55

01

91



20,5

17,5

22,0

20,0

17,5

21,0

11,0

128,5



1

2

3

4

5

6

7



Kiện 1/7

Kiện 2/7

Kiện 3/7

Kiện 4/7

Kiện 5/7

Kiện 6/7

Kiện 7/7

Tổng cộng

Kết quả ở bảng 3.2:



Các nhóm trang bị được đóng gói trong 7 kiện với khối lượng gần 130

kg (128,5 kg), khối lượng các kiện từ 11kg (kiện 7/7) đến 22kg (kiện 3/7). Số

khoản trong các kiện từ 01 khoản (kiện 7/7) đến 55 khoản (kiện 6/7).

3.1.2. Cải tiến và đánh giá hiệu quả của thiết bị lọc RO cải tiến

3.1.2.1. Kích thước, khối lượng, lựa chọn lõi lọc

Kết quả cải tiến kích thước, khới lượng, lựa chọn lõi lọc cho thiết bị RO

được thể hiện ở bảng 3.3 và 3.4:

Bảng 3.3. Kích thước, khối lượng thiết bị lọc RO cải tiến

Thơng số

Khối



Cơng suất



Bình



52

Kích thước

Thiết bị

Đang

ROcó



(cm)

34 x 45,1 x 96,7



Cải tiến



25 x 35 x 58



Tiêu thụ



lượng (kg)



lọc (L/h)



chứa



23,9



20



+



điện (w)

24



11,0



20



-



24



Ghi chú: (+): có; (-): khơng.

Kết quả ở bảng 3.3 cho thấy:

- Kích thước thiết bị lọc RO cải tiến đã rút gọn chiều dài 10 cm (35/45

cm), chiều rộng 8cm (25/34 cm), chiều cao 38,7 cm (58/96,7 cm) so với các

thiết bị RO đang có.

- Khới lượng thiết bị lọc RO cải tiến giảm 12,9 kg (11,0 kg/23,9 kg) so

với các máy lọc nước RO cùng cơng suất đang có trên thị trường.

Bảng 3.4. Lựa chọn lõi lọc cho thiết bị RO cải tiến

Thiết bị



Lõi lọc số

1



2



3



4



5



6



7



Thiết bị lọc RO đang có



+



+



+



+



+



+



+



Thiết bị lọc RO cải tiến



-



+



+



+



-



-



-



Chú thích: (+): có chọn; (-): không chọn.

Kết quả ở bảng 3.4 cho thấy:

Thiết bị RO cải tiến chỉ lựa chọn 3/7 lõi lọc lắp trong các máy lọc nước

RO đang có trên thị trường, đó là lõi số 2, lõi số 3 và số 4.

*. Công suất lọc thực tế của thiết bị RO cải tiến

Công suất lọc thực tế của thiết bị RO cải tiến, so sánh với thiết bị RO có

cùng cơng suất được thể hiện ở bảng 3.5:

Bảng 3.5. So sánh công suất lọc của thiết bị Kangaroo và RO cải tiến

Mẫu nước



Kangaroo (L/h)

X ± SD



RO cải tiến (L/h)

X ± SD



( n = 21)

X ± SD

18,61 ± 0, 22

18,31 ± 0,24

p

= 1,00 > 0,05

Kết quả ở bảng 3.5 cho thấy:



53

Công suất lọc thực tế của thiết bị RO cải tiến (18,31 L/h) và máy lọc

nước RO Kangaroo 20 L/h đang có trên thị trường (18,61 L/h) khơng có sự

khác biệt với p > 0,05.

*. Hiệu suất lọc của thiết bị RO cải tiến

Hiệu suất lọc thực tế của thiết bị RO cải tiến với các nguồn nước được

tận dụng lọc lại được trình bày ở bảng 3.6:

Bảng 3.6. Hiệu suất lọc của thiết bị RO cải tiến

với các nguồn nước lọc nhiều lần



Mẫu

nước



Lần đầu (L)

X ± SD



%



Lần 2 (L)

X ± SD



(n = 21)

TB

4,37 ± 0,37 43,70 3,33 ± 0,29

Kết quả ở bảng 3.6 cho thấy:



Lần 3 (L)

%



33,30



X ± SD



%



2,41 ± 0,15 24,10



Hiệu suất lọc của các nguồn nước tự nhiên lần đầu lọc qua thiết bị RO

cải tiến khoảng 43,7% (từ 40,7 - 51,3%). Cứ 10 L nước lọc qua thiết bị RO

cải tiến thì thu được từ 4,7 - 5,1 L nước sạch.

Khi sử dụng các nguồn nước do máy lọc RO thải ra của lần lọc thứ nhất

để làm nước đầu vào cho lần 2, hiệu suất lọc của qua thiết bị RO cải tiến

khoảng 33,3% (từ 31,3 - 37,6%). Cứ 10 L nước thải của lần lọc thứ nhất dùng

lọc lại lần thức hai thì chỉ thu được từ 3,1 - 3,7 L nước sạch, giảm rõ rệt so với

lần đầu (43,7%).

Khi sử dụng các nguồn nước do máy lọc RO thải ra của lần lọc thứ hai

để làm nước đầu vào cho lần 3, hiệu suất lọc của thiết bị khoảng 24,1% (từ

22,6 - 27,1%). Cứ 10 L nước thải của lần lọc thứ hai dùng lọc lại lần thứ ba

thì chỉ thu được từ 2,2 - 2,7 L nước sạch, giảm rõ rệt so với lần thứ 2.

3.1.2.2. Chất lượng nước sau khi lọc qua thiết bị RO cải tiến

* Sự thay đổi màu, mùi vị, độ đục, pH



54

Kết quả đánh giá sự thay đổi về màu, mùi vị, độ đục, pH của các nguồn

nước sau khi lọc qua thiết bị RO cải tiến cho thấy:

Có 13 mẫu nước (61,90%) không đạt về màu sắc tự nhiên của nước như

xuất hiện vàng nhạt, xanh nhạt hoặc bị đục; 8 mẫu (38,09%) có mùi vị như

mùi tanh, nồng; 7 mẫu (33,33%) vừa có màu, lại vừa có mùi; 14/21 mẫu có độ

đục cao hơn quy định ( 3 -7,1).

Sau khi được lọc qua thiết bị RO cải tiến, màu, mùi vị, độ đục của nước

đều đạt quy chuẩn QCVN: 01-2009/BYT về mặt cảm quan. Giới hạn pH

trong nước trong nước ít thay đổi trước và sau lọc.

Sau khi được lọc qua thiết bị RO cải tiến, độ đục và giới hạn pH của

nước đều đạt quy chuẩn QCVN: 01-2009/BYT.

* Sự thay đổi giới hạn các chất hóa học

Bảng 3.9. So sánh sự thay đổi giới hạn amoni, nitrit

trong nước trước và sau khi qua thiết bị lọc RO cải tiến

Mẫu

nước

( n= 21)

p



Amoni (mg/L)

Trước



Sau



< 0,05



Nitrit (mg/L)

Trước



Sau



< 0,05



QCVN

01:2009/BYT

Đạt



K.đạt



Đạt



Không



Bảng 3.10. So sánh sự thay đổi giới hạn sắt, độ cứng

trong nước trước và sau khi qua thiết bị lọc RO cải tiến

Mẫu

nước

p



Sắt (mg/L)



Độ cứng (mg/L)



Trước

Sau

< 0,05



Trước

Sau

< 0,05



QCVN

01:2009/BYT

Đạt

K.đạt



Bảng 3.11. So sánh sự thay đổi giới hạn clorid,

hợp chất hữu cơ trong nước trước và sau khi qua thiết

bị lọc RO cải tiến



55



Mẫu

nước

p



Clorid (mg/L)

Trước



Trước



HCHC (mg/L)

Trước



< 0,001



Sau



QCVN

01:2009/BYT

Đạt



K.đạt



< 0,05



Kết quả ở các bảng 3.9, 3.10, 3.11 cho thấy:

Giới hạn amoni, sắt, clorid, nitrit sau khi lọc qua thiết bị RO cải tiến

đều giảm so với trước khi lọc có ý nghĩa thớng kê với p < 0,05; độ cứng và

các HCHC trong nước giảm có ý nghĩa thống kê với p < 0,001.

* Sự thay đổi các chỉ tiêu sinh vật

Chỉ có 5 (23,80%) mẫu nước trong sớ 21 mẫu nghiên cứu khơng phát

hiện có vi sinh vật, 16 (77,20%) mẫu nước phát hiện có vi sinh vật, trong đó

12 mẫu có đồng thời coliform và feacal coliform, 4 mẫu phát hiện chỉ có

coliform, 1 mẫu nước chỉ tìm thấy feacal coliform.

Sau khi lọc qua thiết bị RO cải tiến, khơng còn phát hiện thấy coliform,

feacal coliform trong các mẫu nước, đạt quy định của BYT.

3.1.2.3. Chất lượng nước sau khi lọc qua thiết bị RO cải tiến theo khối

lượng nước lọc được với nguồn nước giếng thấm dã ngoại

* Sự thay đổi về màu, mùi vị, độ đục, pH

Bảng 3.13. Sự thay đổi màu, mùi vị, độ đục, pH

theo khối lượng nước lọc được qua thiết bị RO cải tiến

Lượng



Màu



Mùi vị



nước (L)

400

800

1200

1600

2000

2400

2800

3200



Độ đục



pH



(NTU)

Không

Không

Không

Không

Không

Không

Không

Không



Không

Không

Không

Không

Không

Không

Không

Không



2,00

2,00

2,00

1,00

1,00

1,00

2,00

2,00



6,80

7,20

6,60

7,20

7,20

7,00

7,00

6,60



QCVN 01:2009/BYT

Đạt



K.đạt



Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt



-



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Xác định tổng số coliform và feacal coliform trong nước bằng phương pháp MPN (The most proable number) trong các môi trường canh thang. Để tủ ấm 370C/48 h  3h lấy mẫu nước đọc kết quả. Tra bảng MPN để xác định tổng số coliform và feacal coliform trong nư

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×