Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c.Tạo nước sạch bằng thiết bị lọc thẩm thấu ngược (RO)

c.Tạo nước sạch bằng thiết bị lọc thẩm thấu ngược (RO)

Tải bản đầy đủ - 0trang

26



Hình 1.1. Các loại màng thẩm thấu ngược

Nguồn: Theo Trần Văn Nhân và Ngô Thị Nga (2006) [85]



a. Lọc ép với tấm lọc song song

b. Lọc ống: 1. Ống; 2. Giá đỡ; 3. Màng

c. Lọc màng bán thấm xếp thành cuộn: 1. Lớp đỡ; 2. Màng; 3. Ống dẫn

nước sạch ra; 4. Lưới phân cách; 5.

d. Màng ở dạng xơ trớng rỗng: 1.Tấm đỡ; 2. Vòng đệm vải sợi; 3. Thân

thiết bị; 4. Xơ trống rỗng.

Trên thị trường Việt Nam, màng làm bằng vật liệu Cellulose acetat

(hình 1.3.c) đang được sử dụng phổ biến.

Thiết bị lọc RO hoạt động dựa trên nguyên lý của hiện tượng thẩm thấu

ngược, nhờ áp lực nén của máy bơm cao áp, khi gặp màng lọc RO, các phân

tử nước và một sớ chất hòa tan có phân tử lượng thấp qua được màng, còn

hầu hết các thành phần khác như hóa chất, ion kim loại, các loại vi khuẩn bị

thải ra ngoài theo dòng nước thải.

Màng lọc RO có khả năng loại được các chất bẩn và các tiểu phân có

kích thước nhỏ hơn 0,001 micromet, các chất độc hại, mùi vị khó chịu của

nước, các chất ơ nhiễm có trong nước [86], [87].

Bảng 1.8. Khả năng loại bỏ các chất ơ nhiễm có trong nước của màng RO



27



1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20



Tỷ lệ (%)



Tạp chất



TT



loại bỏ



Nhôm

Nicken

Amoni

Nitrat

Arsenic

Phosphat

Polyphosphat



Bicarbonat

Ka li

Vi khuẩn

Silicat

Đồng

Bạc

Cyanid

Natri

Thiếc

Chì

Virus

Mangan

Chất tẩy rửa



97 - 98

97 - 99

85 - 95

93 - 96

94 - 96

 99

98 - 99

95 - 96

92

 99

95 - 97

97 - 99

95 - 97

90 - 95

92 - 98

98 - 99

96 - 98

 99

96-98

97



TT



21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40



Tỷ lệ (%)



Tạp chất



loại bỏ



Chí nhiệt tớ

Cadmi

Chất phóng xạ

Calci

Radi

Chlorid

Selen

Chromat

Silica

Chrom

Ferrocyanid

Sulfat

Fluorid

Sulfit

Sắt

Magnesie

Chất diệt cơn trùng



Thủy ngân

Th́c diệt cỏ

TDS



 99

96 - 98

95 - 98

96 - 98

97

94 - 95

97

90 - 98

85 - 90

96 - 98

98 - 99

 99

94 - 96

96 - 98

98 - 99

96 - 98

97

96 - 98

97

95 - 99



Nguồn: Theo Nguyễn Minh Tuấn ( 2015) [88]



Bảng 1.9. Các sản phẩm màng lọc RO đang có trên thị trường Việt Nam

TT

1

2

3

4

5

6

7



Tên sản phẩm

CSM TM30 - 4021

Filmtec BW30 - LE - 4040

Filmtec BW30 - 4040

Filmtec BW 30 - 365

Filmtec 30 - 400

OSMONIC AK-4040

OSMONIC AG-4040



Áp lực (PSI)

145

145

225

225

225

145

225



Xuất xứ

Hàn Quốc

Mỹ

Mỹ

Mỹ

Mỹ

Mỹ

Mỹ



Nguồn: Theo Nguyễn Minh Tuấn ( 2015) [88]



Bảng 1.10. Chức năng của các lõi lọc trong hệ thống lọc nước RO

Lõi lọc

Số 1



Vật liệu chế tạo

Sợi PP khe hở



Chức năng

Ngăn chặn bẩn, bùn đất, rỉ sét có kích



28



Sớ 3



 =5 mcm

Than hoạt tính khe

hở  =1-2 mcm

Sợi PP khe hở

 =1mcm



Số 4



Màng mỏng RO



(RO)



khe hở  = 0,1 nm



Sớ 5



Cơng nghệ NANO



Sớ 2



Sớ 6



Bóng gớm



Sớ 7



Vật liệu kiềm tính



thước ≥ 5 mcm.

Hấp thụ mùi, chất hữu cơ, thuốc trừ sâu,

chất diệt côn trùng, kim loại nặng, clor dư.

Lọc cặn, bùn đất, khử mầu, khử mùi, khử

clo dư, rỉ sét kích thước ≥ 1 mcm.

Loại bỏ hoàn toàn chất rắn, khí hòa tan,

kim loại nặng, vi sinh vật, vi khuẩn, chất

hữu cơ.

Loại bỏ hết mùi clor, chất độc, vi sinh vật.

Tách các phân tử nước, tăng hoà tan oxy,

ngăn ngừa khơ cơ thể, giảm lão hố.

Tạo kiềm tính, trung hoà acid dư thừa

trong tế bào, giảm trừ các bệnh ngoài da.



Nguồn: Theo Nguyễn Minh Tuấn ( 2015) [88]



+ Bình chứa nước là dụng cụ chứa nước sau khi lọc, trong ĐKDN bình

này khơng cần thiết, có thể dùng các dụng cụ hứng nước chảy trực tiếp vào

can, thùng, chậu đều được.

- Về công suất lọc và tiêu thụ năng lượng:

+ Công suất lọc: tùy theo nhu cầu sử dụng, có thể lựa chọn các thiết bị

RO với công suất lọc khác nhau. Dưới đây là một số thiết bị lọc nước RO

cơng suất 20L/h đang có trên thị trường, những thiết bị này phù hợp với

nghiên cứu cải tiến để có thể áp dụng ở Tr.QYf (bảng 1.11).

Bảng 1.11. Một số thiết bị lọc RO công suất 20L/h trên thị trường Việt

Nam

T

T

1

2

3

4

5



Thiết bị

H.TECH 920 H

KG 105

KHTEK 20

KANGAROO

KAROFI



Kích thước



Khối lượng



Tiêu thụ



(cm)

34,0 x 44,0 x 92,0

33,0 x 46,5 x 94,0

34,0 x 46,0 x 98,0

34,0 x 44,5 x 99,0

35,0 x 45,0 x100



(kg)

24,3

23,8

24,5

24,0

23,9



điện (W/h)

24,0

24,0

24,0

24,0

24,0



29

Trung bình



34,0 x 45,1x 96,7



24,0



24,0



Nguồn: Theo Nguyễn Minh Tuấn ( 2015) [88]



Kết quả thống kê ở bảng 1.11 cho thấy: Kích thước bên ngoài của các

thiết bị từ 33,0 - 35,0 x 44,0 - 46,5 x 92,0 -100 cm, khới lượng từ 23,8 - 24,5

kg. Với kích thước và khối lượng này, thiết bị rất phù hợp với các gia đình hoặc

ở các văn phòng, cơng sở, nhưng chưa phù hợp với yêu cầu triển khai, đóng

gói, vận chuyển trong ĐKDN.

+ Tiêu thụ năng lượng: thiết bị lọc nước RO tiêu thụ điện rất thấp (15 35 W/h) với nguồn điện 1 chiều và 2 chiều đều có thể dùng được (A/C 220V,

DC 24V). Đây cũng là ưu điểm khi trang bị ở nơi khơng có nguồn điện cao

thế vẫn có thể hoạt động bình thường.

Thiết bị lọc RO hiện đang được áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực để

tạo nước sạch. Do đó, việc trang bị một thiết bị RO cho Tr.QYf với công suất

phù hợp phục vụ pha chế thuốc trong ĐKDN hiện nay là rất cần thiết.

đ. Tạo nước tinh khiết bằng máy lọc nước Nano

Trong một vài năm gần đây, máy lọc nước Nano đã xuất hiện tại Việt

Nam, chủ yếu là nhập khẩu nguyên chiếc hoặc được sản xuất theo công nghệ

của CHLB Nga. Cơng nghệ Nano có ưu việt: khơng cần điện năng, khơng có

nước thải.

Tuy nhiên ḿn thiết bị hoạt động được, cột nước phải có chiều cao tới

thiểu 3m tính từ máy.

Cơng nghệ nano được hiểu là ứng dụng khả năng tiệt khuẩn nước của

nano bạc, không phải là khả năng lọc được các chất có kích thước phân tử

nano. Thiết bị lọc nano chỉ lọc được các chất có kích thước phân tử nhỏ nhất 5

mcm, lớn hơn nhiều kích thước của virus, vi khuẩn (0,1 - 1 µm). Đây là điểm

khác biệt về công nghệ giữa màng lọc RO và lọc nano.

Máy lọc công nghệ nano không làm mềm nước đới với các nguồn nước

có các ḿi magnesi và calci hoà tan, dễ tạo cặn calci dưới đáy thiết bị, cản



30

trở quá trình truyền nhiệt, giảm khả năng sôi của nước, ảnh hưởng hiệu suất

điều chế nước cất.

Máy lọc nước nano cũng không thể lọc được nước mặn, nước lợ thành

nước ngọt như thiết bị RO [88].

Với thực trạng về trang bị, tài liệu hướng dẫn pha chế, ơ nhiễm nguồn

nước như hiện nay thì khơng thể triển khai pha chế TTT tại Tr.QYf. Do đó

cần có một nghiên cứu để đề xuất được một danh mục trang bị pha chế, có tài

liệu hướng dẫn triển khai pha chế và đánh giá chất lượng nước cất pha tiêm,

TTT glucose 5%, natri clorid 0,9% là một yêu cầu cấp thiết của công tác tiếp

tế quân y trọng giai đoạn hiện nay.

1.3. TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP PHA CHẾ

THUỐC TIÊM TRUYỀN TRONG ĐIỀU KIỆN DÃ NGOẠI

1.3.1. Tiêu chuẩn chất lượng thuốc tiêm truyền glucose, natri clorid

1.3.1.1. Tính chất

- Dung dịch (DD) glucose: trong, không màu hoặc màu hơi vàng nhưng

không đậm hơn màu vàng nhạt [89], [90], [91].

- DD natri clorid: trong, khơng màu [89], [90], [91].

Có thể dùng mắt thường để quan sát tính chất của dung dịch glucose và

dung dịch natri clorid dưới ánh sáng tự nhiên.

1.3.1.2. Hợp chất 5 - Hydroxymethylfurfural

5-Hydroxymethylfurfural (5-HMF) trong TTT glucose 5% không được

lớn hơn 0,25 đơn vị [89], [90], [91].

Trong ĐKDN, để dung dịch đạt giới hạn 5-HMF, phải lựa chọn nguyên

liệu tốt, đạt tiêu chuẩn pha tiêm, chú ý nhiệt độ và áp suất khi hấp tiệt trùng.

DD glucose pha chế trong ĐKDN thường được hấp bằng nồi hấp xách tay đun

củi, dầu, khí hóa lỏng ở 110 0C/30 phút hoặc 1200C/15 phút, khi hấp cần chú ý

để đảm bảo thời gian và nhiệt độ và cần phải nghiên cứu phương pháp hóa học

để kiểm tra giới hạn 5-HMF trong ĐKDN



31

1.3.1.3. Giới hạn pH

DD glucose, giới hạn pH từ 3,5 - 6,5 [89], [90], [91].

DD natri clorid, giới hạn pH từ 4,5 - 7,0 [89], [90], [91].

Vì giới hạn pH của DD có khoảng dao động khá lớn, trong ĐKDN

thường kiểm tra pH của DD natri clorid, glucose bằng giấy đo pH vạn năng

hoặc thiết bị đo pH tự động cầm tay.

1.3.1.4. Độ trong của dung dịch

TTT natri clorid, glucose đẳng trương phải trong śt và khơng có các

tiểu phân không tan khi kiểm tra bằng mắt thường (phương pháp A) với đèn

chiếu sáng đạt độ rọi theo quy định của DĐVN [89], [90], [91].

Trong ĐKDN có thể kiểm tra độ trong của TTT natri clorid, glucose đẳng

trương bằng đèn soi dùng nguồn sáng pin hoặc ắc quy (hiệu điện thế 6 v) [3],

[63].

1.3.1.5. Nồng độ dung dịch

- DD glucose: Nồng độ glucose đo được bằng máy phân cực kế phải từ

4,75% - 5,25% (hàm lượng từ 95 - 105% so với nồng độ ghi trên nhãn).

Trong ĐKDN, có thể sử dụng KXK đo đường cầm tay để kiểm tra nồng

độ glucose trong DD [91].

- DD natri clorid: Nồng độ natri clorid xác định bằng PP hóa học từ

0,85% - 0,95% (hàm lượng từ 95 - 105% so với nồng độ ghi trên nhãn).

Trong ĐKDN, sử dụng KXK đo muối cầm tay để định lượng nồng độ

natri clorid trong DD [91].

1.3.1.6. Nội độc tố vi khuẩn

Nội độc tố vi khuẩn là chất độc do vi khuẩn có trong dung dịch th́c

tạo ra, có thể gây nguy hại cho con người khi truyền vào cơ thể.

Giới hạn nội độc tố vi khuẩn của dung dịch glucose đẳng trương là 0,25

đơn vị/mL; còn với dung dịch natri clorid là 2,5 đơn vị/mL. Trong ĐKDN, để

loại trừ nội độc tố trong TTT, cách tốt nhất là cất nước xong pha ngay, pha

xong hấp tiệt trùng ngay để hạn chế tối đa vi khuẩn xâm nhập vào thuốc [3].

Như vậy TTT natri clorid, glucose pha chế tại Tr.QYf có thể kiểm tra chất

lượng ngay tại chỗ các chỉ tiêu là tính chất, độ trong, pH, nồng độ DD. Với các



32

chỉ tiêu không thể kiểm tra được như giới hạn nội độc tố, 5- HMF trong TTT chỉ

có thể kiểm sốt được nếu nhân viên pha chế chủ động ngăn ngừa khả năng

nhiễm khuẩn ở tất cả các khâu của quy trình pha chế, nắm vững và thực hiện

đúng quy trình kỹ thuật, trang bị có khả năng hạn chế tới đa vi khuẩn xâm nhập

vào thuốc [3].

1.3.2. Các phương pháp sản xuất thuốc tiêm truyền

1.3.2.1. Phương pháp sản xuất sau đó tiệt khuẩn

Glucose/natri clorid



Pha dung dịch

Pha dung dịch



pha tiêm, nước cất



Bao bì vơ khuẩn



Lọc dung dịch

Lọc dung dịch

Đóng dung dịch, hàn

hoặc nắp kín

Đóng dung dịch, hàn

hoặc nắp kín

Phòng pha chế vơ trùng



Kiểm nghiệm bán

thành phẩm



Tiệt khuẩn



Ghi nhãn, đóng gói



Kiểm nghiệm

thành phẩm



Nhập

kho thuốc tiêm truyền tiệt

Hình 1.2. Sơ đồ quy trình pha

chế



khuẩn bằng nhiệt ẩm

* Nguồn: theo Kỹ thuật bào chế và sinh dược học các dạng thuốc (2013) [89]



PP pha chế TTT có tiệt khuẩn bằng nhiệt ẩm đã được áp dụng ở hầu hết

các cơ sở pha chế. Tuy nhiên trong ĐKDN rất khó khớng chế các yếu tớ bất

lợi, nên về nguyên tắc, người pha chế phải tuân thủ các bước của quy trình

pha chế một cách chặt chẽ, khơng được coi nhẹ khâu nào. Ví dụ: Để đảm bảo

hạn chế nhiễm khuẩn thành phẩm th́c thì phòng pha chế chỉ được tiệt khuẩn

30 phút trước khi pha chế bằng cloramin, ethanol hoặc đèn UV, nhân viên trực



33

tiếp pha chế phải vệ sinh vơ khuẩn, phải thực hiện chính xác, nhanh gọn q

trình hòa tan, lọc, đóng chai để hạn chế th́c tiếp xúc trực tiếp với mơi trường

khơng khí. Để có nước cất đạt chất lượng, ngoài việc kiểm tra các chỉ tiêu vật

lý, hóa học, cần có các dụng cụ chứa vừa giữ nhiệt, vừa ngăn bụi, ngăn vi

khuẩn xâm nhập (bình có 2 lớp vỏ) và thời gian điều chế nước cất phù hợp để

có đủ lượng nước cất cần cho một lần pha chế, kéo dài thời gian điều chế hoặc

sau khi cất đủ nước cất mà không pha ngay sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm

nhập vào nước cất và thành phẩm thuốc [3].

1.3.2.2. Phương pháp sản xuất vơ khuẩn

Q trình sản xuất vơ khuẩn được thực hiện trong môi trường vô khuẩn,

sử dụng các nguyên liệu và thiết bị vô khuẩn, thường qua các bước sau:

+ Sử dụng thiết bị vô khuẩn.

+ Dụng cụ chứa vô khuẩn.

+ Pha chế dung dịch.

+ Lọc loại vi khuẩn trong dung dịch.

+ Nạp dung dịch vào bao bì vơ trùng trong điều kiện vơ khuẩn.

+ Tiếp tục tiệt khuẩn nếu có thể [91].

1.3.2.3. Thực hành tốt sản xuất và đảm bảo chất lượng thuốc

Thực hành tốt sản xuất (GMP) là một phần của đảm bảo chất lượng,

giúp đảm bảo rằng sản phẩm được sản xuất một cách đồng nhất và được kiểm

soát theo đúng các tiêu chuẩn chất lượng phù hợp với mục đích sử dụng của

chúng cũng như theo đúng các quy định của giấy phép lưu hành [92].

Hiện nay các TTT sản xuất tại các nhà máy được phẩm đạt tiêu chuẩn

GMP - WHO với các điều kiện về thiết kế dây chuyền một chiều; điều kiện

sản xuất trong môi trường vô khuẩn cấp độ A, B, C, D tùy thuộc từng dạng

thuốc; các tài liệu hướng dẫn sản xuất phải được biên soạn theo các qui trình

thao tác chuẩn (SOP)…[92] để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

Những yếu tố cơ bản trong quản lý chất lượng gồm có:

- Một cơ sở hạ tầng hay một hệ thống chất lượng phù hợp, bao gồm cơ

cấu tổ chức, các quy trình thao tác, quy trình chế biến và nguồn lực [92].

- Các hoạt động có tính hệ thớng cần thiết để đảm bảo có đủ tin cậy



34

rằng một sản phẩm sẽ đáp ứng các yêu cầu nhất định về chất lượng [92].

Đây là các quy định chuẩn mực, khó có thể áp dụng tất cả các tiêu

chuẩn nếu phải tiến hành pha chế trong ĐKDN, nhưng phải nghiên cứu để có

thể áp dụng cho các cơ sở y tế trong và ngoài quân đội khi triển khai pha chế

TTT trong điều kiện chiến tranh, nhất là việc đảm bảo vơ khuẩn cho th́c

trong q trình pha chế, ví dụ thời gian 1 lần pha chế kể từ khi điều chế nước

cất đến khi hấp tiệt khuẩn chỉ tiến hành trong khoảng thời gian 3 h; nước cất

sau khi điều chế đủ phải tiến hành pha ngay; sau khi đóng chai, đậy nút xong

phải hấp tiệt khuẩn ngay.

Đây cũng là những yêu cầu đặt ra để đề tài định hướng nghiên cứu xây

dựng danh mục trang bị, đóng gói trang bị, nguyên liệu pha chế cho Tr.QYf ở

dạng cơ sớ hóa; nghiên cứu biên soạn tài liệu hướng dẫn pha chế cho nhân

viên pha chế thực hiện được tất cả các cơng đoạn trong quy trình pha chế,

đánh giá chất lượng nước cất và TTT đảm bảo chính xác với các phương pháp

thường quy, dễ triển khai về mặt kỹ thuật trong ĐKDN.



CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ CHẤT LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

- Thăm dò xin ý kiến các cán bộ, nhân viên đang công tác tại các đơn vị

trong toàn quân và thông qua đợt tập huấn PCDN toàn quân năm 2014.



35

- Nguồn nước tự nhiên tại một số khu vực thuộc Trung tâm huấn luyện

YHQS HVQY (Lương Sơn - Hòa Bình), quận Hà Đơng, quận Thanh Xn

(Hà Nội) và f 316 Quân khu 2 (Đoan Hùng - Phú Thọ) (bảng 2.1).

Bảng 2.1. Các nguồn nước được sử dụng trong nghiên cứu

Mẫu



Nguồn nước



Địa điểm



Ký hiệu



nước

1

Ao bơi

Lương Sơn - Hòa Bình

M1

2

Giếng khoan

Lương Sơn - Hòa Bình

M2

3

Giếng dã ngoại 1

Lương Sơn - Hòa Bình

M 3

4

Giếng tắm giặt

Lương Sơn - Hòa Bình

M 4

5

Giếng dã ngoại 2

Lương Sơn - Hòa Bình

M 5

6

Rãnh tự nhiên

Lương Sơn - Hòa Bình

M 6

7

Nước máy Hà Đơng

Hà Đông - Hà Nội

M 7

8

Giếng khoan HVQY

Hà Đông - Hà Nội

M 8

9

Nước máy Hạ Đình

Thanh Xuân - Hà Nội

M 9

10

Nước ao bơi sư đoàn 316

Đoan Hùng - Phú Thọ

M 10

11

Ao thả cá sư đoàn 316

Đoan Hùng - Phú Thọ

M 11

12

Nước bể bệnh xá sư đoàn 316 Đoan Hùng - Phú Thọ

M 12

13

Nước ao cá d1- e 98

Đoan Hùng - Phú Thọ

M 13

14

Ao thả cá e 98

Đoan Hùng - Phú Thọ

M 14

Bảng 2.1. Các nguồn nước được sử dụng trong nghiên cứu (tiếp)

Mẫu



Nguồn nước



nước

15

16

17

18

19

20

21



Nước bể bệnh xá e 98

Nước sông Lô

Nước hồ thủy lợi

Nước giếng nhà dân

Nước mương thủy lợi

Nước ao

Nước ruộng



Địa điểm



Ký hiệu



Đoan Hùng - Phú Thọ

Đoan Hùng - Phú Thọ

Đoan Hùng - Phú Thọ

Đoan Hùng - Phú Thọ

Đoan Hùng - Phú Thọ

Đoan Hùng - Phú Thọ

Đoan Hùng - Phú Thọ



M 15

M 16

M 17

M 18

M 19

M 20

M 21



Trong số 21 mẫu nước nghiên cứu, có 3 mẫu lấy tại khu vực Hà Đông Hà Nội; 12 mẫu lấy tại f 316 - QK2 và xung quanh khu vực đóng quân của sư



36

đoàn tại huyện Đoan Hùng - Phú Thọ, 6 mẫu lấy tại Trung tâm huấn luyện

YHQS HVQY (Lương Sơn - Hòa Bình).

- 25 mẫu nước cất, 19 mẫu TTT glucose 5%, 12 mẫu TTT natri clorid

0,9% pha chế trong các đợt diễn tập tại Trung tâm huấn luyện YHQS HVQY

và f316 Quân khu 2.

2.1.2. Chất liệu nghiên cứu

- Phèn chua, th́c tím, th́c thử, chỉ thị màu đạt tiêu chuẩn thí

nghiệm; glucose, natri clorid đạt tiêu chuẩn pha tiêm do Khoa Dược Bệnh

viện Quân y 103 cung cấp; chai lọ, nút cao su, nút nhôm đạt tiêu chuẩn y tế.

- Môi trường nuôi cấy vi khuẩn đạt tiêu chuẩn DĐVN IV.

- Nguồn nước: các nguồn nước được lấy tại các khu vực có diễn tập

triển khai pha chế. Kỹ thuật lấy mẫu nước theo tài liệu “Thường quy kỹ thuật”

của Viện Y học lao động và Vệ sinh môi trường BYT (bảng 2.1) [93].

2.1.3. Thiết bị nghiên cứu

- Máy quang phổ UV - Vis Jasco V-530 (Nhật Bản).

- Phân cực kế KrÜss optronic P1000 (Đức), khoảng đo 0 -180 0, độ chia

10, độ chính xác ± 0,50, nguồn sáng LEP 589 mm.

- Máy đo pH vạn năng HI 2550 (Mỹ), giới hạn đo: 0 -14; độ chính xác

± 0,002 với DD chuẩn pH là 4,01; 7,41 và 10,01.

- Cân phân tích điện tử Mettler AE240 (Thụy Sĩ), độ chính xác ± 10-4g.

- Thiết bị đo độ đục Nephel (Đức), có độ chính xác ± 0,01 NTU.

- Khúc xạ kế đo đường cầm tay Milwaukee MR -32 (Roumani), khoảng

đo 0-32%; độ phân giải 0,1%; độ chính xác ± 0,2%.

- Khúc xạ kế đo muối cầm tay Milwaukee MR -100 (Roumani), khoảng

đo 0-10%; độ phân giải 0,1%; độ chính xác ± 0,01%.

- Giấy chỉ thị màu vạn năng pH - Indikatorpapier pH 1- 14 (Đức).

- Màng lọc MT sản xuất tại Viện Kiểm nghiệm, Nghiên cứu Dược và

Trang thiết bị y tế qn đội, đóng trong túi đã vơ khuẩn, dán kín [62]: Chất



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c.Tạo nước sạch bằng thiết bị lọc thẩm thấu ngược (RO)

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×